Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

24 tiết khí tiếng Trung (二十四节气): tên gọi, ngày và phong tục

Admin
6 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

24 tiết khí trong tiếng Trung là (èrshísì jiéqì, nhị thập tứ tiết khí). Đây là cách chia một năm thành 24 mốc theo vị trí của Mặt Trời trên đường hoàng đạo, mỗi mốc cách nhau khoảng 15 ngày. Chuỗi tiết khí bắt đầu từ (lìchūn, Lập xuân) đầu tháng 2 và kết thúc ở (dàhán, Đại hàn) cuối tháng 1. Vì tính theo Mặt Trời nên ngày của tiết khí trên lịch dương gần như cố định, chỉ xê dịch một hai ngày. Năm 2016, UNESCO đưa 24 tiết khí vào danh sách di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Bảng dưới có đủ 24 tiết khí kèm chữ Hán, pinyin, âm Hán Việt, nghĩa và ngày dương lịch gần đúng. Tiếp theo là bài vè giúp nhớ thứ tự, phong tục gắn với từng tiết và mẫu câu dùng trong đời sống.

Bảng 24 tiết khí tiếng Trung

Mùa xuân

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩaNgày gần đúng
lìchūnLập xuânbắt đầu mùa xuân3 đến 5/2
yǔshuǐVũ thủymưa bắt đầu nhiều18 đến 20/2
jīngzhéKinh trậpsâu bọ thức giấc5 đến 7/3
chūnfēnXuân phângiữa xuân, ngày đêm dài bằng nhau20 đến 21/3
qīngmíngThanh minhtrời trong sáng4 đến 6/4
gǔyǔCốc vũmưa cho lúa19 đến 21/4

Mùa hạ

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩaNgày gần đúng
lìxiàLập hạbắt đầu mùa hè5 đến 7/5
xiǎomǎnTiểu mãnhạt lúa bắt đầu mẩy20 đến 22/5
mángzhòngMang chủnglúa có râu, mùa gieo trồng5 đến 7/6
xiàzhìHạ chíngày dài nhất năm21 đến 22/6
xiǎoshǔTiểu thửnóng vừa6 đến 8/7
dàshǔĐại thửnóng nhất22 đến 24/7

Mùa thu

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩaNgày gần đúng
lìqiūLập thubắt đầu mùa thu7 đến 9/8
chǔshǔXử thửhết nóng22 đến 24/8
báilùBạch lộsương trắng7 đến 9/9
qiūfēnThu phângiữa thu, ngày đêm dài bằng nhau22 đến 24/9
hánlùHàn lộsương lạnh8 đến 9/10
shuāngjiàngSương giángsương muối xuống23 đến 24/10

Mùa đông

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩaNgày gần đúng
lìdōngLập đôngbắt đầu mùa đông7 đến 8/11
xiǎoxuěTiểu tuyếttuyết nhỏ22 đến 23/11
dàxuěĐại tuyếttuyết lớn6 đến 8/12
dōngzhìĐông chíđêm dài nhất năm21 đến 23/12
xiǎohánTiểu hànrét vừa5 đến 7/1
dàhánĐại hànrét nhất20 đến 21/1

Ngày trong bảng là khoảng dao động thường gặp, áp dụng theo giờ Bắc Kinh. Muốn biết chính xác năm nay tiết nào rơi vào ngày nào, xem lịch vạn niên hoặc lịch Trung Quốc in sẵn tiết khí.

Cách đọc tên tiết khí cho dễ nhớ

Tên tiết khí được ghép từ một nhóm chữ nhỏ. Biết nhóm chữ này là đoán được nghĩa gần hết bảng:

  • (lì, lập): bắt đầu. Có 4 tiết "lập": 立春, 立夏, 立秋, 立冬.
  • (fēn, phân): chia đôi, ngày đêm bằng nhau: 春分, 秋分.
  • (zhì, chí): đến cực điểm: 夏至 ngày dài nhất, 冬至 đêm dài nhất.
  • và (xiǎo, dà, tiểu, đại): mức nhẹ và mức mạnh, xuất hiện theo cặp 小暑/大暑, 小雪/大雪, 小寒/大寒.
  • (shǔ, thử): nóng. (hán, hàn): lạnh. (lù, lộ): sương đọng. (shuāng, sương): sương muối.

Chú ý chữ trong 处暑 đọc là chǔ (thanh 3), nghĩa là "dừng lại, kết thúc", không đọc chù như trong (dàochù). Chữ trong 芒种 đọc zhòng (gieo trồng), không đọc zhǒng (giống, loại).

Bài vè thứ tự 24 tiết khí

Học sinh Trung Quốc thuộc thứ tự qua bài (jiéqì gē). Mỗi chữ là chữ đại diện của một tiết:

CâuPinyinỨng với
chūn yǔ jīng chūn qīng gǔ tiān立春, 雨水, 惊蛰, 春分, 清明, 谷雨
xià mǎn máng xià shǔ xiāng lián立夏, 小满, 芒种, 夏至, 小暑, 大暑
qiū chǔ lù qiū hán shuāng jiàng立秋, 处暑, 白露, 秋分, 寒露, 霜降
dōng xuě xuě dōng xiǎo dà hán立冬, 小雪, 大雪, 冬至, 小寒, 大寒

Mỗi câu 7 chữ ứng với 6 tiết. Có chữ chỉ để đủ vần (天 ở câu một, 相连 ở câu hai), có chỗ một chữ gánh hai tiết (暑 cho 小暑 và 大暑, 小大寒 cho 小寒 và 大寒), còn 霜降 giữ nguyên hai chữ.

Phong tục gắn với các tiết khí quen thuộc

立春: ăn bánh xuân

Miền Bắc Trung Quốc có tục (yǎo chūn, cắn mùa xuân), ăn (chūnbǐng, bánh xuân cuốn rau) hoặc (chūnjuǎn, chả giò).

清明: tảo mộ và đạp thanh

清明 vừa là tiết khí vừa là ngày lễ. Người ta đi (sǎomù, tảo mộ) và (tàqīng, đạp thanh, đi chơi ngoại ô). Tết Thanh minh của người Việt cũng xuất phát từ tiết này.

立秋: vỗ béo mùa thu

Ở phía Bắc có câu (tiē qiū biāo), ăn thịt để bù sức sau mùa hè nóng. Từ 立秋 là cách nhiều người dùng để nói "đã sang thu", dù trời thường vẫn nóng.

冬至: sủi cảo và bánh trôi

Câu quen thuộc là (dōngzhì jiǎozi xiàzhì miàn, Đông chí ăn sủi cảo, Hạ chí ăn mì). Miền Nam Trung Quốc thì ăn (tāngyuán, bánh trôi nước).

三伏天: những ngày nóng nhất

(sānfú tiān, tam phục) là quãng nóng nhất, rơi vào khoảng 小暑 đến 处暑. Mùa đông có quãng tương ứng gọi là (shǔ jiǔ), đếm 9 lần 9 ngày từ 冬至.

Ngoài 24 tiết khí, nhiều ngày lễ Trung Quốc tính theo âm lịch. Xem từ vựng Tết Trung thu ở bài từ vựng Trung thu tiếng Trung.

Mẫu câu với tiết khí

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān shì lìqiū.Hôm nay là Lập thu.
Lìqiū yǐhòu, tiānqì mànmàn liángkuai le.Sau Lập thu, trời dần mát.
Dōngzhì nà tiān wǒmen chī jiǎozi.Ngày Đông chí chúng tôi ăn sủi cảo.
Xiàzhì shì yì nián zhōng báitiān zuì cháng de yì tiān.Hạ chí là ngày có ban ngày dài nhất năm.
Qīngmíng jié nǐ huí lǎojiā ma?Tết Thanh minh bạn có về quê không?
Xià yí ge jiéqì shì shénme?Tiết khí tiếp theo là gì?

Muốn tả thời tiết từng mùa chi tiết hơn, như mưa phùn, nồm ẩm, nắng gắt, xem bài từ vựng thời tiết tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Tưởng tiết khí tính theo âm lịch. Tiết khí theo Mặt Trời nên ngày dương lịch gần như cố định, còn ngày âm lịch thì xê dịch nhiều mỗi năm.
  • Đọc 节 thành jiè. Đúng là jié, thanh 2; đọc jiéqì.
  • Nhầm 小暑 với 小署. Chữ nóng là , có bộ nhật 日 ở trên.
  • Dịch 立秋 là "thu đến rồi, trời mát". Ở cả Việt Nam và Trung Quốc, Lập thu đầu tháng 8 vẫn rất nóng; người Trung gọi đợt nóng sau Lập thu là (qiū lǎohǔ, hổ mùa thu).

Câu hỏi thường gặp

立秋 là gì?

立秋 (lìqiū, Lập thu) là tiết khí thứ 13, rơi vào khoảng 7 đến 9/8 dương lịch, đánh dấu bắt đầu mùa thu theo lịch tiết khí.

Tiết khí tiếng Trung là gì?

Là (jiéqì). Cả hệ thống 24 tiết gọi là (èrshísì jiéqì).

Tiết khí nào là ngày lễ?

Phổ biến nhất là 清明, cũng là ngày nghỉ lễ chính thức ở Trung Quốc. 冬至 không phải ngày nghỉ nhưng nhiều gia đình vẫn ăn mừng.

Người Việt có dùng 24 tiết khí không?

Có. Lịch Việt in đủ 24 tiết khí với tên Hán Việt như Lập xuân, Thanh minh, Đông chí, và nhà nông từng dựa vào đó để tính mùa vụ.