Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung trang sức: vàng bạc, ngọc, phụ kiện và câu bán hàng

Admin
7 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Trang sức tiếng Trung là (shǒushì), phụ kiện thời trang nói chung là (shìpǐn) hoặc (pèishì), còn châu báu, đồ quý là (zhūbǎo). Mấy món hay gặp nhất là (xiàngliàn, vòng cổ), (jièzhi, nhẫn), (ěrhuán, bông tai) và (shǒuliàn, lắc tay). Động từ "đeo" cho mọi loại trang sức là (dài). Bài dưới chia theo nhóm: tên món, chất liệu, túi và kính, lượng từ, động từ. Cuối bài là câu dùng khi bán hàng và nhập hàng.

Phân biệt nhanh ba từ đầu. 首饰 thiên về đồ đeo trên người như nhẫn, vòng, bông tai. 饰品 rộng hơn, gồm cả kẹp tóc, đồ trang trí giá rẻ, nên hay thấy trên biển hiệu cửa hàng phụ kiện. 珠宝 dùng cho vàng, kim cương, đá quý, tức hàng có giá trị cao.

Tên các loại trang sức

Chữ HánPinyinNghĩa
xiàngliànvòng cổ, dây chuyền
diàozhuìmặt dây chuyền
shǒuliànlắc tay, vòng tay dạng dây
shǒuzhuóvòng tay dạng cứng, vòng kiềng
jièzhinhẫn
duìjiènhẫn đôi
ěrhuánbông tai (dạng vòng hoặc thả)
ěrdīngkhuyên tai dạng chốt nhỏ
ěrjiābông tai kẹp, không cần bấm lỗ
jiǎoliànlắc chân
xiōngzhēntrâm cài áo
fàjiākẹp tóc
fàgūbờm tóc
fàquāndây buộc tóc
shǒubiǎođồng hồ đeo tay
xiùkòukhuy măng sét
lǐngdàijiākẹp cà vạt

Hai cặp dễ lẫn: là vòng mềm làm bằng dây, xích, còn là vòng cứng tròn liền như vòng ngọc, vòng bạc. là bông tai có phần thả hoặc vòng tròn, còn là loại chốt nhỏ ôm sát dái tai.

Chất liệu: vàng, bạc, ngọc, đá

Kim loại

Chữ HánPinyinNghĩa
huángjīnvàng
zújīnvàng ròng, hàm lượng vàng rất cao
K jīnvàng tây (vàng pha)
shíbā K jīnvàng 18K
méiguijīnvàng hồng
báiyínbạc
chúnyínbạc nguyên chất
jiǔ'èrwǔ yínbạc 925
bójīnbạch kim (platinum)
dùjīnmạ vàng
bùxiùgāngthép không gỉ
tàigāngthép titan
héjīnhợp kim

Chữ (báijīn) cần cẩn thận. Trong tiếng Trung đời thường, 白金 thường được hiểu là bạch kim, tức . Vàng trắng (vàng pha có màu trắng) thường gọi là (báisè K jīn) hoặc . Khi nhập hàng, hỏi rõ chất liệu và hàm lượng để tránh hiểu nhầm.

Ngọc, đá quý, ngọc trai

Chữ HánPinyinNghĩa
yùngọc
fěicuìngọc phỉ thuý (jadeite)
Hétiányùngọc Hoà Điền (nephrite)
zhēnzhūngọc trai
dànshuǐ zhēnzhūngọc trai nước ngọt
zuànshíkim cương
bǎoshíđá quý
hóngbǎoshíhồng ngọc (ruby)
lánbǎoshíngọc bích (sapphire)
shuǐjīngpha lê, thạch anh
gàoshíđá zircon, đá CZ giả kim cương
kègam
kèlācarat

Tên màu đi trước chất liệu rất nhiều, như 红宝石, 蓝宝石. Nếu bạn cần tên màu khác để mô tả hàng, xem bài màu sắc tiếng Trung.

Túi, kính và phụ kiện khác

Chữ HánPinyinNghĩa
/ bāo / bāobaotúi (包包 là cách nói thân mật, hay dùng khi bán hàng)
shǒutíbāotúi xách tay
dānjiānbāotúi đeo một vai
xiékuàbāotúi đeo chéo
shuāngjiānbāoba lô
qiánbāoví
língqiánbāoví đựng tiền lẻ
yāobāotúi đeo hông
yǎnjìngkính mắt
/ mòjìng / tàiyángjìngkính râm
jìngkuànggọng kính
màozimũ
wéijīnkhăn quàng
pídàithắt lưng da

Từ vựng quần áo, giày dép và cách dùng 穿 đã có ở bài quần áo tiếng Trung. Bài này chỉ giữ những món đi cùng trang sức trong một cửa hàng phụ kiện.

Lượng từ cho trang sức và phụ kiện

Cụm từPinyinNghĩa
yì tiáo xiàngliànmột sợi dây chuyền
yì méi jièzhimột chiếc nhẫn
yí duì ěrhuánmột đôi bông tai
yì zhī shǒuzhuómột chiếc vòng tay
yí chuàn zhēnzhūmột chuỗi ngọc trai
yí kuài shǒubiǎomột chiếc đồng hồ
yí fù yǎnjìngmột cặp kính
yí ge bāomột cái túi

Khi nói nhanh, (ge) dùng được cho nhẫn và túi. Nhưng 条 cho dây chuyền, 对 cho đôi bông tai và 副 cho kính là những lượng từ bạn sẽ nghe hằng ngày ở chợ, nên học luôn từ đầu.

Động từ đi với trang sức và phụ kiện

Chữ HánPinyinNghĩaVí dụ
dàiđeo (nhẫn, vòng, kính, mũ, đồng hồ) (dài jièzhi)
zhāitháo ra (zhāi yǎnjìng)
shìdàiđeo thử (shìdài yíxià)
bēiđeo trên vai, sau lưng (bēi bāo)
kuàkhoác, đeo chéo (kuàzhe bāo)
līnxách tay (līnzhe bāo)
pèiphối, đi kèm (pèi qúnzi)

(Zhè tiáo xiàngliàn pèi bái qúnzi hěn hǎokàn., sợi dây chuyền này phối với váy trắng rất đẹp).

Câu dùng khi bán trang sức cho khách lẻ

CâuPinyinNghĩa
Nín xiǎng kàn xiàngliàn háishi jièzhi?Chị muốn xem dây chuyền hay nhẫn?
Nǐ kěyǐ shìdài yíxià.Bạn có thể đeo thử.
Nín dài jǐ hào de jièzhi?Chị đeo nhẫn cỡ số mấy?
Zhège quānkǒu kěyǐ tiáojié.Vòng nhẫn này chỉnh được cỡ.
Zhè shì chúnyín de, bù róngyì guòmǐn.Cái này là bạc nguyên chất, khó bị dị ứng.
Zhè shì jīnnián de xīnkuǎn, mài de hěn hǎo.Đây là mẫu mới năm nay, bán rất chạy.
Sòng rén de huà, wǒmen kěyǐ bāng nín bāozhuāng.Nếu tặng người khác, chúng tôi có thể gói giúp chị.
Kěyǐ miǎnfèi kèzì.Có thể khắc chữ miễn phí.

Câu khách hay hỏi lại người bán:

  • (Zhè tiáo xiàngliàn shì chúnyín de ma?, dây chuyền này là bạc nguyên chất phải không?).
  • (Dài jiǔ le huì bu huì diàosè?, đeo lâu có bị phai màu không?).
  • (Yǒu zhèngshū ma?, có giấy chứng nhận không?).
  • (Néng piányi yìdiǎn ma?, bớt chút được không?).

Các câu mặc cả, hỏi giá chung cho mọi mặt hàng có ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Câu dùng khi nhập sỉ phụ kiện

Chữ HánPinyinNghĩa
pīfābán sỉ
língshòubán lẻ
náhuòlấy hàng, nhập hàng
qǐpīsố lượng tối thiểu để mua sỉ
xiànhuòhàng có sẵn
kuǎnshìkiểu dáng, mẫu
tóngkuǎncùng mẫu
bàokuǎnmẫu bán chạy
dìngzuòđặt làm riêng
zhèngpǐnhàng chính hãng
kèzhòngtrọng lượng tính bằng gam
gōngfèitiền công chế tác

Mẫu câu khi hỏi nguồn hàng:

  • (Duōshao jiàn qǐpī?, mua bao nhiêu cái thì được giá sỉ?).
  • (Yǒu méiyǒu xiànhuò?, có hàng sẵn không?).
  • (Zhè kuǎn yǒu jǐ ge yánsè?, mẫu này có mấy màu?).
  • (Kěyǐ hùn kuǎn náhuò ma?, có được lấy lẫn nhiều mẫu không?).
  • (Huángjīn shì àn kè suàn de ma? Gōngfèi lìng suàn ma?, vàng tính theo gam phải không? Tiền công có tính riêng không?).
  • (Dùjīn de huì bu huì tuìsè?, hàng mạ vàng có bị bay màu không?).

Lỗi người Việt hay gặp

  1. Viết nhầm 戴 và 带. Hai chữ cùng đọc dài. là đeo lên người, là mang theo. "Đeo nhẫn" là 戴戒指, còn "mang theo nhẫn" là 带戒指.
  2. Dùng 穿 cho trang sức. 穿 dùng cho quần áo, giày. Trang sức, kính, mũ, đồng hồ đều dùng 戴.
  3. Hiểu 白金 là vàng trắng. Như đã nói ở trên, 白金 thường là bạch kim. Hỏi lại cho chắc trước khi báo giá cho khách.
  4. Đọc 戒指 với thanh 3 ở chữ sau. 指 trong 戒指 đọc thanh nhẹ: jièzhi.
  5. Gọi mọi loại vòng tay là 手链. Vòng cứng như vòng ngọc phải gọi là 手镯, gọi sai dễ khiến xưởng gửi nhầm hàng.

Câu hỏi thường gặp

Vòng cổ tiếng Trung là gì?

Vòng cổ, dây chuyền là (xiàngliàn), lượng từ là 条. Phần mặt treo trên dây là (diàozhuì). Dây chuyền mảnh, ngắn vừa chạm xương quai xanh thường được gọi là (suǒgǔliàn).

Nhẫn tiếng Trung là gì?

Nhẫn là (jièzhi), lượng từ là 枚 hoặc 个. Nhẫn đôi là (duìjiè), nhẫn cưới là (hūnjiè). Cỡ nhẫn thường hỏi bằng (jǐ hào) hoặc (quānkǒu).

Phụ kiện tiếng Trung là gì?

Phụ kiện thời trang là (shìpǐn) hoặc (pèishì). Cửa hàng phụ kiện thường ghi (shìpǐndiàn).

Vàng 18K tiếng Trung đọc thế nào?

Viết , đọc là shíbā K jīn. Khi nói chuyện, người bán cũng hay gọi tắt là .