Từ vựng tiếng Trung trang sức: vàng bạc, ngọc, phụ kiện và câu bán hàng
Nội dung bài viết
Trang sức tiếng Trung là (shǒushì), phụ kiện thời trang nói chung là (shìpǐn) hoặc (pèishì), còn châu báu, đồ quý là (zhūbǎo). Mấy món hay gặp nhất là (xiàngliàn, vòng cổ), (jièzhi, nhẫn), (ěrhuán, bông tai) và (shǒuliàn, lắc tay). Động từ "đeo" cho mọi loại trang sức là (dài). Bài dưới chia theo nhóm: tên món, chất liệu, túi và kính, lượng từ, động từ. Cuối bài là câu dùng khi bán hàng và nhập hàng.
Phân biệt nhanh ba từ đầu. 首饰 thiên về đồ đeo trên người như nhẫn, vòng, bông tai. 饰品 rộng hơn, gồm cả kẹp tóc, đồ trang trí giá rẻ, nên hay thấy trên biển hiệu cửa hàng phụ kiện. 珠宝 dùng cho vàng, kim cương, đá quý, tức hàng có giá trị cao.
Tên các loại trang sức
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiàngliàn | vòng cổ, dây chuyền | |
| diàozhuì | mặt dây chuyền | |
| shǒuliàn | lắc tay, vòng tay dạng dây | |
| shǒuzhuó | vòng tay dạng cứng, vòng kiềng | |
| jièzhi | nhẫn | |
| duìjiè | nhẫn đôi | |
| ěrhuán | bông tai (dạng vòng hoặc thả) | |
| ěrdīng | khuyên tai dạng chốt nhỏ | |
| ěrjiā | bông tai kẹp, không cần bấm lỗ | |
| jiǎoliàn | lắc chân | |
| xiōngzhēn | trâm cài áo | |
| fàjiā | kẹp tóc | |
| fàgū | bờm tóc | |
| fàquān | dây buộc tóc | |
| shǒubiǎo | đồng hồ đeo tay | |
| xiùkòu | khuy măng sét | |
| lǐngdàijiā | kẹp cà vạt |
Hai cặp dễ lẫn: là vòng mềm làm bằng dây, xích, còn là vòng cứng tròn liền như vòng ngọc, vòng bạc. là bông tai có phần thả hoặc vòng tròn, còn là loại chốt nhỏ ôm sát dái tai.
Chất liệu: vàng, bạc, ngọc, đá
Kim loại
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huángjīn | vàng | |
| zújīn | vàng ròng, hàm lượng vàng rất cao | |
| K jīn | vàng tây (vàng pha) | |
| shíbā K jīn | vàng 18K | |
| méiguijīn | vàng hồng | |
| báiyín | bạc | |
| chúnyín | bạc nguyên chất | |
| jiǔ'èrwǔ yín | bạc 925 | |
| bójīn | bạch kim (platinum) | |
| dùjīn | mạ vàng | |
| bùxiùgāng | thép không gỉ | |
| tàigāng | thép titan | |
| héjīn | hợp kim |
Chữ (báijīn) cần cẩn thận. Trong tiếng Trung đời thường, 白金 thường được hiểu là bạch kim, tức . Vàng trắng (vàng pha có màu trắng) thường gọi là (báisè K jīn) hoặc . Khi nhập hàng, hỏi rõ chất liệu và hàm lượng để tránh hiểu nhầm.
Ngọc, đá quý, ngọc trai
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yù | ngọc | |
| fěicuì | ngọc phỉ thuý (jadeite) | |
| Hétiányù | ngọc Hoà Điền (nephrite) | |
| zhēnzhū | ngọc trai | |
| dànshuǐ zhēnzhū | ngọc trai nước ngọt | |
| zuànshí | kim cương | |
| bǎoshí | đá quý | |
| hóngbǎoshí | hồng ngọc (ruby) | |
| lánbǎoshí | ngọc bích (sapphire) | |
| shuǐjīng | pha lê, thạch anh | |
| gàoshí | đá zircon, đá CZ giả kim cương | |
| kè | gam | |
| kèlā | carat |
Tên màu đi trước chất liệu rất nhiều, như 红宝石, 蓝宝石. Nếu bạn cần tên màu khác để mô tả hàng, xem bài màu sắc tiếng Trung.
Túi, kính và phụ kiện khác
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | bāo / bāobao | túi (包包 là cách nói thân mật, hay dùng khi bán hàng) |
| shǒutíbāo | túi xách tay | |
| dānjiānbāo | túi đeo một vai | |
| xiékuàbāo | túi đeo chéo | |
| shuāngjiānbāo | ba lô | |
| qiánbāo | ví | |
| língqiánbāo | ví đựng tiền lẻ | |
| yāobāo | túi đeo hông | |
| yǎnjìng | kính mắt | |
| / | mòjìng / tàiyángjìng | kính râm |
| jìngkuàng | gọng kính | |
| màozi | mũ | |
| wéijīn | khăn quàng | |
| pídài | thắt lưng da |
Từ vựng quần áo, giày dép và cách dùng 穿 đã có ở bài quần áo tiếng Trung. Bài này chỉ giữ những món đi cùng trang sức trong một cửa hàng phụ kiện.
Lượng từ cho trang sức và phụ kiện
| Cụm từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yì tiáo xiàngliàn | một sợi dây chuyền | |
| yì méi jièzhi | một chiếc nhẫn | |
| yí duì ěrhuán | một đôi bông tai | |
| yì zhī shǒuzhuó | một chiếc vòng tay | |
| yí chuàn zhēnzhū | một chuỗi ngọc trai | |
| yí kuài shǒubiǎo | một chiếc đồng hồ | |
| yí fù yǎnjìng | một cặp kính | |
| yí ge bāo | một cái túi |
Khi nói nhanh, (ge) dùng được cho nhẫn và túi. Nhưng 条 cho dây chuyền, 对 cho đôi bông tai và 副 cho kính là những lượng từ bạn sẽ nghe hằng ngày ở chợ, nên học luôn từ đầu.
Động từ đi với trang sức và phụ kiện
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| dài | đeo (nhẫn, vòng, kính, mũ, đồng hồ) | (dài jièzhi) | |
| zhāi | tháo ra | (zhāi yǎnjìng) | |
| shìdài | đeo thử | (shìdài yíxià) | |
| bēi | đeo trên vai, sau lưng | (bēi bāo) | |
| kuà | khoác, đeo chéo | (kuàzhe bāo) | |
| līn | xách tay | (līnzhe bāo) | |
| pèi | phối, đi kèm | (pèi qúnzi) |
(Zhè tiáo xiàngliàn pèi bái qúnzi hěn hǎokàn., sợi dây chuyền này phối với váy trắng rất đẹp).
Câu dùng khi bán trang sức cho khách lẻ
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nín xiǎng kàn xiàngliàn háishi jièzhi? | Chị muốn xem dây chuyền hay nhẫn? | |
| Nǐ kěyǐ shìdài yíxià. | Bạn có thể đeo thử. | |
| Nín dài jǐ hào de jièzhi? | Chị đeo nhẫn cỡ số mấy? | |
| Zhège quānkǒu kěyǐ tiáojié. | Vòng nhẫn này chỉnh được cỡ. | |
| Zhè shì chúnyín de, bù róngyì guòmǐn. | Cái này là bạc nguyên chất, khó bị dị ứng. | |
| Zhè shì jīnnián de xīnkuǎn, mài de hěn hǎo. | Đây là mẫu mới năm nay, bán rất chạy. | |
| Sòng rén de huà, wǒmen kěyǐ bāng nín bāozhuāng. | Nếu tặng người khác, chúng tôi có thể gói giúp chị. | |
| Kěyǐ miǎnfèi kèzì. | Có thể khắc chữ miễn phí. |
Câu khách hay hỏi lại người bán:
- (Zhè tiáo xiàngliàn shì chúnyín de ma?, dây chuyền này là bạc nguyên chất phải không?).
- (Dài jiǔ le huì bu huì diàosè?, đeo lâu có bị phai màu không?).
- (Yǒu zhèngshū ma?, có giấy chứng nhận không?).
- (Néng piányi yìdiǎn ma?, bớt chút được không?).
Các câu mặc cả, hỏi giá chung cho mọi mặt hàng có ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Câu dùng khi nhập sỉ phụ kiện
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| pīfā | bán sỉ | |
| língshòu | bán lẻ | |
| náhuò | lấy hàng, nhập hàng | |
| qǐpī | số lượng tối thiểu để mua sỉ | |
| xiànhuò | hàng có sẵn | |
| kuǎnshì | kiểu dáng, mẫu | |
| tóngkuǎn | cùng mẫu | |
| bàokuǎn | mẫu bán chạy | |
| dìngzuò | đặt làm riêng | |
| zhèngpǐn | hàng chính hãng | |
| kèzhòng | trọng lượng tính bằng gam | |
| gōngfèi | tiền công chế tác |
Mẫu câu khi hỏi nguồn hàng:
- (Duōshao jiàn qǐpī?, mua bao nhiêu cái thì được giá sỉ?).
- (Yǒu méiyǒu xiànhuò?, có hàng sẵn không?).
- (Zhè kuǎn yǒu jǐ ge yánsè?, mẫu này có mấy màu?).
- (Kěyǐ hùn kuǎn náhuò ma?, có được lấy lẫn nhiều mẫu không?).
- (Huángjīn shì àn kè suàn de ma? Gōngfèi lìng suàn ma?, vàng tính theo gam phải không? Tiền công có tính riêng không?).
- (Dùjīn de huì bu huì tuìsè?, hàng mạ vàng có bị bay màu không?).
Lỗi người Việt hay gặp
- Viết nhầm 戴 và 带. Hai chữ cùng đọc dài. là đeo lên người, là mang theo. "Đeo nhẫn" là 戴戒指, còn "mang theo nhẫn" là 带戒指.
- Dùng 穿 cho trang sức. 穿 dùng cho quần áo, giày. Trang sức, kính, mũ, đồng hồ đều dùng 戴.
- Hiểu 白金 là vàng trắng. Như đã nói ở trên, 白金 thường là bạch kim. Hỏi lại cho chắc trước khi báo giá cho khách.
- Đọc 戒指 với thanh 3 ở chữ sau. 指 trong 戒指 đọc thanh nhẹ: jièzhi.
- Gọi mọi loại vòng tay là 手链. Vòng cứng như vòng ngọc phải gọi là 手镯, gọi sai dễ khiến xưởng gửi nhầm hàng.
Câu hỏi thường gặp
Vòng cổ tiếng Trung là gì?
Vòng cổ, dây chuyền là (xiàngliàn), lượng từ là 条. Phần mặt treo trên dây là (diàozhuì). Dây chuyền mảnh, ngắn vừa chạm xương quai xanh thường được gọi là (suǒgǔliàn).
Nhẫn tiếng Trung là gì?
Nhẫn là (jièzhi), lượng từ là 枚 hoặc 个. Nhẫn đôi là (duìjiè), nhẫn cưới là (hūnjiè). Cỡ nhẫn thường hỏi bằng (jǐ hào) hoặc (quānkǒu).
Phụ kiện tiếng Trung là gì?
Phụ kiện thời trang là (shìpǐn) hoặc (pèishì). Cửa hàng phụ kiện thường ghi (shìpǐndiàn).
Vàng 18K tiếng Trung đọc thế nào?
Viết , đọc là shíbā K jīn. Khi nói chuyện, người bán cũng hay gọi tắt là .