Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Phân biệt 突然 và 忽然 trong tiếng Trung: khác nhau ở từ loại

Admin
5 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Khi đứng trước động từ, (tūrán) và (hūrán) gần như thay được cho nhau: và đều là "Anh ấy bỗng nhiên khóc". Khác biệt nằm ở từ loại. 突然 vừa là phó từ vừa là tính từ, nên nói được (hěn tūrán, "rất đột ngột"), (tūrán de xiāoxi, "tin đột ngột"), (lái de tài tūrán, "đến quá đột ngột"). 忽然 chỉ là phó từ, chỉ đứng trước động từ hoặc đầu câu. Câu 很忽然 hay 忽然的消息 đều sai.

Bảng so sánh nhanh

Điểm so sánh tūrán hūrán
Âm Hán Việtđột nhiênhốt nhiên
Từ loạitính từ và phó từchỉ là phó từ
Đứng trước động từđượcđược
Đứng đầu câuđượcđược
Sau 很, 太, 非常được: không
Có 的 phía sau, bổ nghĩa danh từđược: không
Làm bổ ngữ sau 得được: không
Làm vị ngữ của câuđược: không
Sắc tháimạnh, gấp, bất ngờ hơnnhẹ hơn, hay gặp trong văn kể chuyện

Mẹo nhớ: chỗ nào thêm được "rất" vào trước "đột ngột" trong tiếng Việt thì đó là việc của 突然. 忽然 chỉ làm một việc là đứng trước hành động.

Khi nào hai từ dùng như nhau

Trước động từ hoặc cụm động từ, hai từ cùng nghĩa "bỗng nhiên, bất chợt". Các câu sau đổi 突然 thành 忽然 vẫn đúng:

  • / (Tiān tūrán hēi le, "Trời bỗng tối sầm")
  • / (Tā tūrán zhànle qǐlái, "Anh ấy bỗng đứng bật dậy")
  • (Wǒ hūrán xiǎngqǐ yí jiàn shì, "Tôi chợt nhớ ra một chuyện")
  • (Shǒujī tūrán méi diàn le, "Điện thoại bỗng hết pin")

Hai từ cũng đứng đầu câu được, thường có dấu phẩy ngay sau: (Tūrán, dēng miè le, "Bỗng nhiên đèn tắt"), (Hūrán, wàimiàn xià qǐle dà yǔ, "Bỗng ngoài trời đổ mưa to"). Dạng kéo dài (tūrán jiān) và (hūrán jiān) dùng như nhau trong văn kể chuyện.

Về sắc thái, 突然 nghe gấp và mạnh hơn, hợp với việc xảy ra rất nhanh hoặc gây sốc. 忽然 nhẹ hơn, hay dùng khi kể một thay đổi bất chợt hoặc một ý nghĩ chợt đến như (hūrán xiǎngdào, "chợt nghĩ ra"). Trong hội thoại hằng ngày, người nói dùng 突然 nhiều hơn.

Bốn cách dùng chỉ 突然 làm được

1. Làm vị ngữ, có 很, 太, 非常 đi trước

(Zhège xiāoxi tài tūrán le, "Tin này đột ngột quá"). (Tā de juédìng hěn tūrán, "Quyết định của anh ấy rất đột ngột"). Câu đứng một mình là phản ứng rất hay nghe khi ai báo tin bất ngờ.

2. Làm định ngữ trước danh từ, có 的

(tūrán de biànhuà, "sự thay đổi đột ngột"), (tūrán de diànhuà, "cuộc gọi bất ngờ"). Có thể lược 的 trong vài cụm cố định như (tūrán xíjī, "tập kích bất ngờ"). Cách dùng 的 trước danh từ có bài riêng: định ngữ tiếng Trung.

3. Làm bổ ngữ sau 得

(Shìqing fāshēng de hěn tūrán, "Sự việc xảy ra rất đột ngột"). (Tā zǒu de tài tūrán le, "Anh ấy ra đi quá đột ngột"). Câu này dùng được cả khi nói ai nghỉ việc đột ngột lẫn khi nói người qua đời. Nếu chưa chắc vì sao ở đây dùng 得, xem phân biệt 的, 得, 地.

4. Đi sau động từ cảm nhận

(Wǒ juéde hěn tūrán, "Tôi thấy rất đột ngột"), (Dàjiā dōu gǎndào hěn tūrán, "Mọi người đều thấy bất ngờ"). Ở đây 突然 là tính từ, đứng sau 觉得 hoặc 感到.

Bảng câu đúng, câu sai

CâuĐúng hay saiGiải thích
đúng突然 làm phó từ trước động từ
đúng忽然 làm phó từ trước động từ
đúng突然 là tính từ, làm vị ngữ
这件事很忽然sai忽然 không đi với 很
đúng突然 + 的 bổ nghĩa cho danh từ
忽然的消息让大家很吃惊sai忽然 không làm định ngữ
đúng突然 làm bổ ngữ sau 得
事情来得太忽然了sai忽然 không đứng sau 得
đúng忽然 đứng đầu câu
他很突然地说ít dùngnên nói gọn

Từ gần nghĩa nên biết

TừPinyinNghĩa và cách dùng
yíxiàzi"một cái là", khẩu ngữ: (anh ấy hiểu ra ngay)
měngránbất thình lình, mạnh, hay đi với động tác: (quay phắt lại)
dùnshíngay lúc đó, chỉ kết quả tức thì của việc vừa xảy ra: (mọi người lập tức im lặng)
tū rú qí láithành ngữ "ập đến bất ngờ": (cơn mưa ập đến)
ǒuránngẫu nhiên, tình cờ: (tình cờ gặp). Không mang nghĩa "đột ngột"

Người Việt hay nhầm 偶然 (ngẫu nhiên) với 突然 (đột nhiên) vì âm Hán Việt cùng có chữ "nhiên". 偶然 nói việc xảy ra do tình cờ, còn 突然 nói việc xảy ra nhanh và bất ngờ. Những phó từ khác như 也, 都, 就, 还 có vị trí riêng trong câu, xem phó từ tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch thẳng "rất đột ngột" bằng 忽然: tiếng Việt nói được "rất bất chợt", nhưng tiếng Trung chỉ có .
  • Đặt phó từ sau chủ ngữ hai lần: 他突然忽然哭了 là thừa, chọn một từ.
  • Đặt 突然 sau động từ không có 得: 他走突然 sai, phải là hoặc .
  • Thêm 地 sau 忽然: 忽然地 rất hiếm, viết gọn 忽然 là đủ.

Bài tập nhỏ

Chọn 突然, 忽然 hoặc cả hai:

  1. 他的辞职太___了,我们都没想到。
  2. 正在上课,___停电了。
  3. 这是一个很___的决定。
  4. 我___想起来,今天是妈妈的生日。
  5. 事情发生得太___,谁也没准备。

Đáp án: 1. 突然 (sau 太, làm vị ngữ); 2. cả hai (phó từ trước động từ); 3. 突然 (很 + tính từ + 的 trước danh từ); 4. cả hai, 忽然 nghe tự nhiên hơn với ý chợt nhớ; 5. 突然 (bổ ngữ sau 得).

Câu hỏi thường gặp

突然 và 忽然 khác nhau ở đâu?

Khác ở từ loại. 突然 là tính từ kiêm phó từ, nên đi được với 很, 太, 的 và đứng sau 得. 忽然 chỉ là phó từ, chỉ đứng trước động từ hoặc ở đầu câu.

Có nói 很忽然 được không?

Không. Muốn nói "rất đột ngột" thì dùng hoặc .

突然 làm tính từ có nghĩa gì?

Nghĩa là "đột ngột, bất ngờ", dùng để nhận xét một sự việc: (sự thay đổi này rất đột ngột), (chuyện bất ngờ).

Trong bài thi nên chọn từ nào?

Nếu chỗ trống đứng sau 很, 太, 得 hoặc trước 的, chỉ chọn 突然. Nếu chỗ trống đứng trước động từ, cả hai đều đúng về ngữ pháp, khi đó xem đề hỏi từ nào trong các đáp án.