Trang sức tiếng Hàn: tên món, chất liệu và động từ đeo
Nội dung bài viết
Trang sức tiếng Hàn gọi chung là (aekseseori) (phụ kiện, đồ trang sức giá vừa phải) hoặc (jueolli) (trang sức cao cấp hơn, như vàng, kim cương). Từ Hán Hàn trang trọng là (jangsingu). Các món hay gặp: nhẫn (banji), khuyên tai (gwigeori), dây chuyền (mokgeori), vòng tay (paljji). Điểm cần nhớ nhất là động từ "đeo" đổi theo món: (banjireul kkida), (mokgeorireul hada), (paljjireul chada).
Bài này dành cho người mua trang sức khi ở Hàn, người order hàng Hàn về bán, hoặc người muốn tả phụ kiện của mình. Nếu bạn cần từ về quần áo, giày, mũ thì xem bài từ vựng quần áo tiếng Hàn.
Tên các món trang sức
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| banji | nhẫn | |
| keopeulling | nhẫn đôi | |
| yakhon banji | nhẫn đính hôn | |
| gyeolhon banji | nhẫn cưới | |
| gwigeori | khuyên tai, bông tai | |
| gwijji | khuyên kẹp, không cần bấm lỗ | |
| pieosing | khuyên xỏ (sụn tai, mũi, rốn) | |
| mokgeori | dây chuyền, vòng cổ | |
| pendeonteu | mặt dây chuyền | |
| paljji | vòng tay, lắc tay | |
| baljji | lắc chân | |
| beurochi | ghim cài áo | |
| meoripin | kẹp tóc | |
| sigye | đồng hồ | |
| dolbanji | nhẫn vàng tặng em bé dịp thôi nôi |
Cách tạo từ khá dễ đoán: 귀 là tai, 목 là cổ, 팔 là cánh tay, 발 là bàn chân. Gắn thêm 걸이 (thứ để treo) hoặc 찌 là ra tên món đeo ở vị trí đó.
Chất liệu trang sức
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| geum | vàng | |
| sungeum | vàng ròng, vàng 24K | |
| eun | bạc | |
| baekgeum | bạch kim | |
| hwaiteu goldeu | vàng trắng | |
| rojeu goldeu | vàng hồng | |
| daiamondeu | kim cương | |
| jinju | ngọc trai | |
| kyubik | đá cubic, đá CZ | |
| wonseok | đá quý tự nhiên | |
| dogeum | mạ (mạ vàng, mạ bạc) | |
| sseojikeol seutil | thép y tế, ít gây dị ứng |
Khi xem hàng, bạn sẽ gặp ký hiệu tuổi vàng 14K, 18K, 24K. Người Hàn đọc là (sipsa kei), (sippal kei), (isipsa kei), dùng số Hán Hàn. Ôn lại hai hệ số đếm ở bài số đếm tiếng Hàn.
Đơn vị 돈 khi mua vàng
Vàng ở Hàn thường tính theo (don). Một 돈 bằng 3,75 gam, gần bằng một chỉ vàng ở Việt Nam. Câu (han donjjari banji) nghĩa là "nhẫn một 돈". Món 돌반지 tặng em bé thôi nôi thường là nhẫn vàng ròng một 돈.
Động từ đeo và tháo trang sức
Tiếng Việt chỉ cần "đeo", tiếng Hàn chia theo cách đeo. Bảng dưới gom các cụm đi với nhau.
| Món | Đeo | Tháo |
|---|---|---|
| Nhẫn | ||
| Khuyên tai | ||
| Dây chuyền | ||
| Vòng tay | / | |
| Đồng hồ | ||
| Ghim cài áo | ||
| Kẹp tóc |
Cách nhớ: 끼다 là lồng vào (nhẫn lồng vào ngón, giống găng tay 장갑을 끼다). 차다 là quấn, buộc quanh cổ tay hoặc eo. 달다 là gắn lên. 꽂다 là cắm vào. 하다 là động từ đa năng, dùng được cho khuyên tai, dây chuyền, vòng tay. Khi không chắc, 하다 là lựa chọn an toàn nhất, trừ nhẫn thì nên dùng 끼다.
Từ trang trọng chung cho mọi món là (chagyonghada), hay thấy trên biển cửa hàng và mô tả sản phẩm online.
- (oneul eommaga jun mokgeorireul haesseoyo), "Hôm nay tôi đeo dây chuyền mẹ tặng."
- (gyeolhon banjireul oenson yakjie kkyeoyo), "Nhẫn cưới đeo ở ngón áp út tay trái."
- (undonghal ttaeneun sigyereul pureoyo), "Khi tập thể dục tôi tháo đồng hồ ra."
Câu dùng ở cửa hàng trang sức
Xem và thử
- (igeo kkyeo bwado dwaeyo?), "Tôi đeo thử cái này được không?" (dùng cho nhẫn)
- (igeo hae bwado dwaeyo?), "Tôi thử cái này được không?" (dây chuyền, khuyên tai)
- (dareun saeksangdo isseoyo?), "Có màu khác không?"
- (igeo sungeumieyo?), "Cái này là vàng ròng phải không?"
- (geumsok allereugiga isseoyo), "Tôi bị dị ứng kim loại."
Hỏi size nhẫn
Size nhẫn ở Hàn đọc bằng số Hán Hàn cộng (ho) (số).
- (banji myeot ho kkiseyo?), "Chị đeo nhẫn số mấy ạ?"
- (je saijeureul jal mollayo. jae jusil su isseoyo?), "Tôi không rõ size của mình. Đo giúp tôi được không?"
- (han ho keun geollo juseyo), "Cho tôi cái lớn hơn một số."
- (saijeu jojeol dwaeyo?), "Chỉnh size được không?"
Khắc chữ, gói quà, bảo hành
- (gagin dwaeyo?), "Có khắc chữ được không?"
- (seonmul pojanghae juseyo), "Gói quà giúp tôi."
- (bojeungseo isseoyo?), "Có giấy bảo đảm không?"
- (eiesseu dwaeyo?), "Có bảo hành sửa chữa không?"
Muốn mở rộng sang câu trả giá, đổi trả, thanh toán, bạn xem bài từ vựng mua sắm tiếng Hàn.
Từ hay gặp khi order trang sức Hàn online
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| pumjeol | hết hàng | |
| jaeipgo | về hàng lại | |
| jumun jejak | làm theo đơn đặt | |
| suje | làm thủ công | |
| eunchim | chốt khuyên bằng bạc | |
| han ssang | một đôi | |
| han jjak | một chiếc (trong đôi) | |
| giri | chiều dài (dây) | |
| gyohwan | đổi hàng | |
| banpum | trả hàng |
Khi đặt khuyên tai, đọc kỹ giá là cho 한 쌍 (một đôi) hay 한 짝 (một chiếc). Nhiều shop bán khuyên xỏ theo từng chiếc.
Mua trang sức ở đâu tại Hàn Quốc
Các hãng trang sức nổi tiếng của Hàn Quốc thường đặt quầy ở (baekhwajeom) (trung tâm thương mại) và (myeonsejeom) (cửa hàng miễn thuế). Vàng và nhẫn cưới truyền thống bán ở (geumeunbang), tiệm vàng bạc. Ở Seoul có khu (jongno gwigeumsok geori), phố kim hoàn ở Jongno với rất nhiều tiệm nhỏ. Trang sức giá mềm, phong cách trẻ thì có ở khu mua sắm dành cho giới trẻ và các sàn online.
Khi tra tên hãng, hãy để ý tên thương hiệu Hàn thường viết bằng chữ Latin trên logo nhưng trong câu nói lại phiên âm sang Hangeul. Gõ cả hai dạng sẽ tìm được nhiều kết quả hơn.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dùng 입다 cho trang sức. 입다 chỉ dùng cho quần áo. Nói là sai.
- Dùng 쓰다 cho dây chuyền. 쓰다 dùng cho mũ, kính. Dây chuyền dùng 하다.
- Nhầm 귀걸이 và 목걸이. Nhớ theo bộ phận: 귀 tai, 목 cổ.
- Dùng số thuần Hàn cho size. Size nhẫn nói (sibi ho), không nói 열두 호.
Câu hỏi thường gặp
Trang sức tiếng Hàn là gì?
Nói chung là 액세서리 hoặc 주얼리. 장신구 là từ Hán Hàn, dùng trong văn viết hoặc bảo tàng.
Đeo nhẫn tiếng Hàn nói thế nào?
반지를 끼다. Ở thì hiện tại lịch sự: (banjireul kkyeoyo). Tháo nhẫn là 반지를 빼다.
Vàng 18K tiếng Hàn đọc ra sao?
Đọc 십팔 케이, viết 18K. Vàng ròng 24K gọi là 순금.
Nhẫn đôi tiếng Hàn là gì?
Là 커플링, từ mượn của tiếng Anh couple ring. Cặp đôi trẻ ở Hàn hay dùng từ này thay cho cách nói dài.