Từ vựng văn phòng phẩm tiếng Hàn: 50 đồ dùng kèm lượng từ
Nội dung bài viết
Văn phòng phẩm trong tiếng Hàn là (mungu), tiệm bán đồ này gọi là (mungujeom). Những từ dùng nhiều nhất là (bolpen, bút bi), (yeonpil, bút chì), (jiugae, cục tẩy), (gongchaek, vở) và (seuteipeulleo, cái dập ghim). Muốn hỏi một món đồ, bạn chỉ vào nó và nói (Ige mwoyeyo?, cái này là gì?). Bài dưới có 50 từ chia thành 5 nhóm, lượng từ để đếm từng loại và các mẫu câu hỏi, mượn, mua đồ.
Bài này nghiêng về đồ dùng trên bàn học và bàn làm việc. Nếu bạn cần tên cấp học, môn học, phòng trong trường, hãy xem bài từ vựng tiếng Hàn chủ đề học tập.
Nhóm 1: bút và đồ để viết, xoá
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| bolpen | bút bi | |
| yeonpil | bút chì | |
| syapeu | bút chì kim | |
| mannyeonpil | bút máy | |
| sainpen | bút lông kim, bút dạ màu | |
| hyeonggwangpen | bút dạ quang (bút highlight) | |
| neimpen | bút lông dầu, viết được lên nhựa, vải | |
| bodeumakeo | bút lông viết bảng trắng | |
| jiugae | cục tẩy | |
| sujeongteipeu | băng xoá (bút xoá dạng kéo) | |
| yeonpilkkakki | gọt bút chì |
là cách gọi tắt từ tên hãng Sharp, người Hàn dùng cho mọi loại bút chì kim, còn ruột chì gọi là (syapeusim). Bút xoá dạng nước có tên chính là (sujeongaek), nhưng ngoài đời nhiều người gọi tắt là (hwaiteu). Trong , chữ ㄲ ở 깎 nối sang 이 nên đọc thành kkakki.
Nhóm 2: giấy, sổ và hồ sơ
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gongchaek | vở | |
| sucheop | sổ tay | |
| memoji | giấy ghi chú | |
| poseuteuit | giấy nhớ có keo dán | |
| eipo yongji | giấy A4 | |
| saekjongi | giấy màu, giấy gấp | |
| bongtu | phong bì | |
| pail | bìa đựng hồ sơ, túi file | |
| baindeo | bìa còng | |
| dallyeok | lịch | |
| myeongham | danh thiếp |
vốn là tên thương hiệu nhưng đã thành tên gọi chung, giống như người Việt gọi giấy nhớ là "giấy note". đọc chữ A4 theo tiếng Anh: 에이포 (eipo). viết là dal-ryeok nhưng đọc liền thành dallyeok vì ㄹ đứng trước kéo ㄹ phía sau.
Nhóm 3: cắt, dán, kẹp, ghim
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gawi | cái kéo | |
| keoteokal | dao rọc giấy | |
| pul | hồ dán | |
| ttakpul | hồ khô dạng thỏi | |
| teipeu | băng dính | |
| yangmyeonteipeu | băng dính hai mặt | |
| seuteipeulleo | cái dập ghim | |
| seuteipeulleo sim | ghim dập | |
| keullip | kẹp giấy | |
| jipge | kẹp càng cua (kẹp bướm) | |
| apjeong | đinh ghim, đinh bấm | |
| peonchi | cái bấm lỗ | |
| gomujul | dây chun |
Cái dập ghim còn có tên (hochikiseu), cũng là tên hãng đã thành tên gọi chung, người lớn tuổi hay dùng. vừa là hồ dán vừa là cỏ, nhìn ngữ cảnh sẽ rõ. cũng dùng cho cái gắp thịt nướng, nên ở văn phòng người ta hay nói rõ (jongi jipge).
Nhóm 4: đồ trên bàn làm việc
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| ja | thước kẻ | |
| gyesangi | máy tính cầm tay | |
| piltong | hộp bút | |
| yeonpilkkoji | ống cắm bút | |
| dojang | con dấu | |
| inju | mực đóng dấu | |
| seorap | ngăn kéo | |
| hyujitong | thùng rác | |
| boksagi | máy photocopy | |
| peurinteo | máy in |
Ở Hàn, hợp đồng thuê nhà, giấy tờ ngân hàng có khi cần đóng dấu cá nhân, nên và là hai từ người đi làm, du học sinh gặp sớm. Nhiều từ ở nhóm này là từ Hán Hàn, đọc âm Hán Việt là đoán ra: là kế toán cơ (máy tính toán), là bút đồng (ống bút), là phức tả cơ (máy sao chép).
Nhóm 5: đồ vật trong phòng học
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chilpan | bảng đen, bảng xanh | |
| hwaiteubodeu | bảng trắng | |
| bunpil | phấn | |
| chaeksang | bàn học, bàn làm việc | |
| uija | ghế |
(phấn bút) và (tất bản, tấm bảng sơn) cũng là từ gốc Hán. Nguyên âm 의 trong đọc lướt từ ㅡ sang ㅣ, gần như ưi, không đọc tách thành hai âm.
Cộng 5 nhóm là đúng 50 từ. Mẹo học nhanh: khoảng một phần ba trong số đó là từ mượn tiếng Anh như (ball pen), (tape), (clip), (file), (binder), (punch). Bạn chỉ cần quen quy tắc phiên âm của tiếng Hàn: phụ âm cuối tiếng Anh thường được thêm ㅡ (eu), như tape thành 테이프 (teipeu).
Lượng từ đi kèm đồ dùng học tập
Khi đếm đồ vật, tiếng Hàn đặt theo thứ tự: danh từ, số đếm thuần Hàn, rồi lượng từ. Số 1 đến 4 bị rút gọn khi đứng trước lượng từ: 하나 thành 한, 둘 thành 두, 셋 thành 세, 넷 thành 네. Bảng số đầy đủ có ở bài số đếm tiếng Hàn.
| Lượng từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| (jaru) | bút, đồ có cán dài như kéo, dao | (bolpen du jaru, hai cây bút bi) |
| (gwon) | sách, vở, sổ | (gongchaek se gwon, ba quyển vở) |
| (jang) | tờ giấy, phong bì, danh thiếp | (eipo yongji yeol jang, mười tờ A4) |
| (gae) | đồ vật nói chung | (jiugae han gae, một cục tẩy) |
| (dae) | máy móc | (peurinteo han dae, một cái máy in) |
| (sangja) | hộp | (keullip han sangja, một hộp kẹp giấy) |
Nếu không nhớ lượng từ riêng, dùng vẫn được hiểu, người Hàn trẻ nói cũng rất tự nhiên. Riêng sách vở thì nên dùng , tờ giấy nên dùng , vì nói nghe lạ tai.
Mẫu câu 이게 뭐예요 và các câu hỏi về đồ vật
là dạng nói gọn của (cái này + tiểu từ chủ ngữ). Tương tự có (cái đó, gần người nghe) và (cái kia, xa cả hai người).
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Ige mwoyeyo? | Cái này là gì? | |
| Geuge mwoyeyo? | Cái đó (chỗ bạn) là gì? | |
| Jeoge mwoyeyo? | Cái kia là gì? | |
| Igeon seuteipeulleoyeyo. | Đây là cái dập ghim. | |
| Igeon piltongieyo. | Đây là hộp bút. | |
| Igeo hangugeoro mworago haeyo? | Cái này tiếng Hàn gọi là gì? | |
| Igeo nugu geoyeyo? | Cái này của ai? | |
| Je geoyeyo. | Của tôi. |
Trả lời dùng (cái này thì là) để giới thiệu, sau đó gắn 예요 nếu từ kết thúc bằng nguyên âm (), 이에요 nếu có batchim (). Quy tắc chọn đuôi được giải thích ở bài câu "là" 이에요/예요.
Câu hỏi có, mượn và tìm đồ
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bolpen isseoyo? | Bạn có bút bi không? | |
| Ne, isseoyo. | Có. | |
| Aniyo, eopseoyo. | Không có. | |
| Bolpen jom billyeo juseyo. | Cho tôi mượn cây bút với. | |
| Gawi jom sseodo dwaeyo? | Tôi dùng cái kéo một chút được không? | |
| Seuteipeulleoga eodie isseoyo? | Cái dập ghim ở đâu? | |
| Seorap ane isseoyo. | Ở trong ngăn kéo. | |
| Peurinteoe jongiga eopseoyo. | Máy in hết giấy rồi. |
Cách dùng 있어요, 없어요 cho đồ vật được nói kỹ ở bài có và không: 있어요, 없어요.
Hội thoại mua đồ ở tiệm văn phòng phẩm
(Sonnim: Poseuteuit isseoyo?, Khách: Ở đây có giấy nhớ không?)
(Jigwon: Ne, jeojjoge isseoyo., Nhân viên: Có, ở phía bên kia.)
(Sonnim: I gongchaegeun eolmayeyo?, Khách: Quyển vở này bao nhiêu tiền?)
(Jigwon: Han gwone icheon wonieyo., Nhân viên: Mỗi quyển 2.000 won.)
(Sonnim: Geureom gongchaek se gwonhago bolpen du jaru juseyo., Khách: Vậy cho tôi ba quyển vở và hai cây bút bi.)
Giá trong đoạn trên chỉ là số đặt ra để luyện câu. Lưu ý tiền dùng số Hán Hàn (이천 원), còn số lượng đồ vật dùng số thuần Hàn (세 권, 두 자루). Người mới học hay trộn hai hệ số này với nhau.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nói hay : trước lượng từ phải dùng dạng rút gọn , .
- Dùng số Hán Hàn để đếm đồ: , là sai khi đếm số lượng. Số Hán Hàn chỉ dùng cho giá tiền, số trang, số phòng.
- Nhầm với : là câu hỏi, còn khi trả lời giới thiệu, người Hàn hay dùng để nhấn "cái này thì".
- Gọi bút chì kim là : người Hàn sẽ đưa bút chì gỗ. Bút chì kim là .
- Đọc thành xếch-chông-i: âm thật gần saek-jjong-i, vì ㄱ cuối làm ㅈ phía sau căng lên.
Câu hỏi thường gặp
Văn phòng phẩm tiếng Hàn là gì?
Từ chung là (mungu) hoặc (samuyongpum, đồ dùng văn phòng). Đồ dùng học tập của học sinh là (hagyongpum). Tiệm bán là hay (munbanggu).
이게 và 이거 khác nhau thế nào?
là dạng nói của (cái này), không kèm tiểu từ. là cộng tiểu từ chủ ngữ 가, nên đứng ở vị trí chủ ngữ: . Khi làm tân ngữ, bạn dùng hoặc : (Igeo juseyo., cho tôi cái này).
Đếm bút bằng 개 có sai không?
Không sai, ai cũng hiểu. trang trọng và chuẩn hơn, hay xuất hiện trong sách giáo khoa và bài thi, nên nên biết cả hai.
Làm sao nhớ 50 từ này nhanh?
Dán ghi tên tiếng Hàn lên từng món trên bàn của bạn, mỗi ngày đọc to 10 món. Sau một tuần, tự hỏi và tự trả lời theo mẫu (Igeon keullibieyo., đây là kẹp giấy).