Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn về đồ dùng học tập, trường học và môn học
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về đồ dùng học tập, trường học và môn học

Admin
7 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Đồ dùng học tập trong tiếng Hàn là (hagyongpum), trường học là (hakgyo), môn học là (gwamok). Mấy từ dùng hằng ngày nhất là (yeonpil, bút chì), (gongchaek, vở), (gyosil, lớp học) và (sukje, bài tập về nhà). Bài này chia từ vựng tiếng Hàn chủ đề trường học và học tập theo nhóm: đồ dùng, cấp học, môn học, phòng, người trong trường, thi cử. Cuối bài là những câu nói trong lớp mà học sinh và du học sinh dùng nhiều nhất.

Đồ dùng học tập

TừPhiên âmNghĩa
yeonpilbút chì
syapeubút chì kim
bolpenbút bi
saengnyeonpilbút chì màu
hyeonggwangpenbút dạ quang
jiugaecục tẩy
sujeong teipeubăng xoá
jathước kẻ
piltonghộp bút
gongchaekvở
noteusổ ghi chép
chaeksách
gyogwaseosách giáo khoa
sajeontừ điển
gawicái kéo
pulhồ dán
gyesangimáy tính cầm tay
gabangcặp, ba lô
chilpanbảng
bunpilphấn
chaeksangbàn học
uijaghế

Chú ý viết saek-yeonpil nhưng đọc là saengnyeonpil, vì ㄱ gặp 여 thì chèn thêm âm ㄴ rồi biến thành ㅇ. Hiện tượng này được giải thích ở bài biến âm tiếng Hàn. Từ vừa là hồ dán vừa là cỏ, nhìn ngữ cảnh là biết.

Cấp học và loại trường

TừPhiên âmNghĩa
yuchiwonmẫu giáo
chodeunghakgyotrường tiểu học
junghakgyotrường trung học cơ sở
godeunghakgyotrường trung học phổ thông
daehakgyotrường đại học
daehagwoncao học, sau đại học
hagwontrung tâm học thêm, lò luyện
eohakdangviện ngôn ngữ dạy tiếng Hàn cho người nước ngoài
hangnyeonnăm học, khối lớp
hakgihọc kỳ

Nói mình học năm mấy thì ghép số Hán Hàn với : (Jeoneun daehakgyo ihangnyeonieyo., tôi là sinh viên năm hai). Số 1, 2, 3 ở đây đọc là 일, 이, 삼, xem lại ở bài số đếm tiếng Hàn.

và chỉ khác một chữ nhưng là hai nơi khác hẳn. là trường chính quy, là trung tâm tư nhân học buổi tối, cuối tuần, từ toán, tiếng Anh đến piano, taekwondo.

Môn học tiếng Hàn

TừPhiên âmNghĩa
gugeongữ văn (môn tiếng Hàn)
suhaktoán
yeongeotiếng Anh
gwahakkhoa học
mullivật lý
hwahakhoá học
saengmulsinh học
sahoexã hội
yeoksalịch sử
jiriđịa lý
eumakâm nhạc
misulmỹ thuật
cheyukthể dục
jeongbotin học
hangugeotiếng Hàn (cho người nước ngoài)
jeongongchuyên ngành

Tên môn học tiếng Hàn phần lớn là từ gốc Hán, nên âm Hán Việt giúp nhớ rất nhanh: là số học, là hoá học, là lịch sử, là địa lý. Cách nhận ra các cặp âm như vậy có ở bài đoán nghĩa từ Hán Hàn. Riêng (quốc ngữ) là môn ngôn ngữ của nước mình, ở Hàn là môn tiếng Hàn, tương đương môn Ngữ văn ở Việt Nam.

Hỏi chuyên ngành: (Jeongongi mwoyeyo?, bạn học ngành gì?). Trả lời: (Gyeongyeonghageul jeongonghaeyo., tôi học ngành quản trị kinh doanh).

Phòng và địa điểm trong trường

TừPhiên âmNghĩa
gyosilphòng học, lớp học
gangeuisilgiảng đường (đại học)
gyomusilphòng giáo viên
bogeonsilphòng y tế
doseogwanthư viện
silheomsilphòng thí nghiệm
undongjangsân trường, sân vận động
cheyukgwannhà thể chất
sikdangnhà ăn
maejeomcăng tin bán đồ ăn vặt
gisuksaký túc xá
hwajangsilnhà vệ sinh
haksaenghoegwannhà sinh hoạt sinh viên

Sinh viên Hàn hay gọi tắt bữa ăn ở nhà ăn trường là (haksik), rút từ 학생 식당. Câu (Haksik meogeureo gaja.) nghĩa là đi ăn cơm trường đi.

Người trong trường

TừPhiên âmNghĩa
seonsaengnimthầy, cô giáo
damim seonsaengnimgiáo viên chủ nhiệm
gyojang seonsaengnimhiệu trưởng (phổ thông)
gyosunimgiáo sư, giảng viên đại học
jogyotrợ giảng
haksaenghọc sinh, sinh viên
yuhaksaengdu học sinh
sinipsaenghọc sinh, sinh viên mới vào
banjanglớp trưởng
seonbaeđàn anh, đàn chị khoá trên
hubaeđàn em khoá dưới
donggibạn cùng khoá

Ở đại học Hàn, giảng viên dù chưa phải giáo sư thật sự cũng được gọi là . Quan hệ với quyết định cách xưng hô và mức kính ngữ. Với khoá trên bạn nói đuôi và gọi hoặc , cách dùng kính ngữ nằm ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Bài vở, thi cử và hoạt động học tập

TừPhiên âmNghĩa
sueopgiờ học, tiết học
ganguibài giảng (đại học)
sukjebài tập về nhà (phổ thông)
gwajebài tập lớn, bài nộp (đại học)
balpyothuyết trình
siheomkỳ thi, bài kiểm tra
junggangosathi giữa kỳ
gimalgosathi cuối kỳ
seongjeokkết quả học tập
jeomsuđiểm số
hakjeomtín chỉ, điểm học phần
chulseokđiểm danh, có mặt
gyeolseokvắng mặt
jigakđi muộn
banghakkỳ nghỉ (hè, đông)
janghakgeumhọc bổng
deungnokgeumhọc phí
iphaknhập học
joreoptốt nghiệp

Các động từ đi kèm cần nhớ: (sueobeul deutda, nghe giảng, theo học một môn), (siheomeul boda, đi thi), (sukjereul hada, làm bài tập). Ở đại học hay gặp thêm (gwajereul naeda, nộp bài), (balpyohada, thuyết trình), (pilgihada, ghi chép), (oeuda, học thuộc), (boksseupada, ôn bài).

Câu tiếng Hàn dùng trong lớp học

Câu học sinh nói với giáo viên:

CâuPhiên âmNghĩa
Seonsaengnim, jilmuni isseoyo.Thưa cô, em có câu hỏi.
Dasi hanbeon malsseumhae juseyo.Cô nói lại một lần nữa được không ạ?
Cheoncheonhi malsseumhae juseyo.Cô nói chậm giúp em ạ.
Jal moreugesseoyo.Em chưa hiểu lắm.
Igeon hangugeoro mwoyeyo?Cái này tiếng Hàn là gì ạ?
Myeot jjogieyo?Trang mấy ạ?
Sukjega mwoyeyo?Bài tập về nhà là gì ạ?
Hwajangsire gado dwaeyo?Em đi vệ sinh được không ạ?
Neujeoseo joesonghamnida.Em xin lỗi vì đến muộn.

Câu giáo viên hay nói:

CâuPhiên âmNghĩa
Chaegeul pyeoseyo.Mở sách ra.
Jal deureuseyo.Nghe kỹ nhé.
Ttara haseyo.Nhắc lại theo cô.
Ilgeo boseyo.Em đọc thử xem.
Jjakago iyagihae boseyo.Nói chuyện với bạn bên cạnh xem.
Joyonghi haseyo.Trật tự nào.
Oneureun yeogikkaji hagetseumnida.Hôm nay đến đây thôi.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 배우다 và 공부하다 như nhau. là học từ người dạy hoặc học một kỹ năng: . là tự ngồi học, ôn bài: . Học bơi, học đàn thì dùng .
  2. Nói 시험을 하다. Đi thi trong tiếng Hàn là . Đỗ là hoặc , trượt là .
  3. Gọi giáo viên trống không. Không gọi hay thiếu khi nói với họ.
  4. Lẫn 숙제 và 과제. Ở đại học, bài nộp cho giảng viên thường gọi là . Gọi không sai, nhưng nghe như học sinh phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Đồ dùng học tập tiếng Hàn gọi chung là gì?

Là (hagyongpum), gồm bút, vở, thước, tẩy và các đồ dùng khác. Cửa hàng bán văn phòng phẩm gọi là (mungujeom).

Môn học tiếng Hàn hỏi thế nào?

Hỏi (Museun gwamogeul joahaeyo?, bạn thích môn gì?). Trả lời (Suhageul joahaeyo., tôi thích môn toán).

Du học sinh mới sang nên học nhóm từ nào trước?

Nên học trước các từ về thủ tục và lớp học: , , , , , . Đây là những từ gặp ngay tuần đầu ở trường.

강의 và 수업 khác nhau thế nào?

là giờ học nói chung, dùng cho mọi cấp. là bài giảng ở đại học, nhấn vào phần giảng viên trình bày.