Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Côn trùng tiếng Hàn: tên gọi, muỗi 모기 và câu ở hiệu thuốc

Admin
7 phút đọc23 lượt xem
Nội dung bài viết

Côn trùng trong tiếng Hàn là (gonchung), nhưng trong đời sống người Hàn gọi chung các loài bò, bay nhỏ là (beolle). Muỗi là (mogi), gián là (bakwibeolle), ong là (beol). Bình xịt diệt côn trùng gọi là (salchungje), còn thuốc xịt chống muỗi lên da là (mogi gipije). Bị muỗi đốt, bạn nói (mogihante mullyeosseoyo). Bài dưới có bảng tên côn trùng bằng Hangul theo nhóm, câu tả vết đốt, tên sản phẩm và câu dùng ở hiệu thuốc.

벌레 và 곤충 khác nhau thế nào?

(gonchung) là từ Hán Hàn đọc theo âm 昆蟲, gặp trong sách sinh học, bảo tàng, phim tài liệu. (beolle) là từ thuần Hàn, nghĩa rộng hơn: gián, nhện, sâu, rết đều gọi được là 벌레. Thấy con gì lạ trong phòng, câu tự nhiên nhất là (yeogi beolle isseoyo!, Ở đây có con bọ!)

Chú ý cách đọc: 벌레 có hai phụ âm ㄹ gặp nhau nên đọc là beolle, lưỡi chạm nhẹ hai lần. Để đếm côn trùng, người Hàn dùng lượng từ (mari): (mogi han mari, một con muỗi), (gaemi du mari, hai con kiến). Tên và tiếng kêu các con vật khác có trong bài từ vựng tiếng Hàn chủ đề con vật.

Bảng tên côn trùng tiếng Hàn

Côn trùng gây hại trong nhà

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
mogimuỗi
bakwibeollegián
pariruồi
nalpariruồi nhỏ, muỗi mắt bay quanh bếp
chopariruồi giấm quanh trái cây, thùng rác
gaemikiến
huingaemimối
jindeugimạt, ve (trong chăn đệm, ngoài bụi cỏ)
byeorukbọ chét
bindaerệp giường
jombeollenhậy bạc, mọt giấy
harusaricon phù du

Côn trùng có thể đốt, cắn gây nguy hiểm

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
beolong nói chung
malbeolong bắp cày, ong vò vẽ lớn
kkulbeolong mật
jinecon rết
geomicon nhện
songchungisâu róm (sâu thông)
aebeolleấu trùng, con sâu

Côn trùng thường gặp ngoài trời

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
nabibướm
nabangbướm đêm, ngài
jamjarichuồn chuồn
maemive sầu
mettugichâu chấu
gwitturamidế
mudangbeollebọ rùa
samagwibọ ngựa (cũng có nghĩa mụn cóc)
saseumbeollebọ kìm
jangsupungdengibọ hung có sừng

Nhiều tên kết thúc bằng 벌레: 바퀴벌레, 무당벌레, 사슴벌레, 좀벌레. Gặp một từ mới có đuôi này, bạn đoán được ngay đó là một loại bọ. Người Hàn cũng hay rút gọn gián thành (bakwi), nhưng 바퀴 còn nghĩa là bánh xe, nên khi hỏi mua thuốc cứ nói đủ 바퀴벌레.

Bị muỗi đốt, ong chích nói thế nào?

Tiếng Hàn dùng (mullida, bị cắn) cho muỗi, kiến, rết, nhện, và dùng (ssoida, bị chích) cho ong. Điểm này khác tiếng Nhật: muỗi trong tiếng Hàn cũng “cắn”. Người nói là nạn nhân nên dùng thể bị động 물렸어요, 쏘였어요.

  • (mogihante mani mullyeosseoyo): Tôi bị muỗi đốt nhiều.
  • (beore ssoyeosseoyo): Tôi bị ong chích.
  • (jinehante mullyeosseoyo): Tôi bị rết cắn.
  • (mwoe mullyeonneunji moreugesseoyo): Tôi không biết mình bị con gì cắn.

Sau đó tả vết đốt:

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
garyeowoyongứa
neomu garyeowoyongứa quá
bueosseoyobị sưng
ppalgake dwaesseoyobị đỏ lên
ttakkeumgeoryeoyođau rát, châm chích
muljibi saenggyeosseoyobị phồng rộp
dudeureogiga nasseoyobị nổi mề đay

Bị ong chích rồi khó thở, chóng mặt, nổi mẩn toàn thân là trường hợp khẩn cấp, cần gọi 119 (cấp cứu ở Hàn) thay vì đi hiệu thuốc. Câu cần nói: (beore ssoyeonneunde sumswigiga himdeureoyo, Tôi bị ong chích và khó thở.) Từ vựng khoa khám và triệu chứng khác có trong bài từ vựng tiếng Hàn ở bệnh viện.

Tên sản phẩm diệt và chống côn trùng

Bình xịt, nhang muỗi, bẫy gián thường bán ở siêu thị (mateu) và cửa hàng tiện lợi (pyeonuijeom), nhiều nhất vào mùa hè. Thuốc bôi vết đốt thì mua ở hiệu thuốc (yakguk). Bảng dưới là chữ bạn sẽ thấy trên bao bì.

Tiếng HànPhiên âmNghĩa, dùng khi nào
salchungjethuốc diệt côn trùng nói chung, thường là bình xịt
mogiyakthuốc muỗi (có thể là bình xịt hoặc thuốc bôi, cần hỏi rõ)
mogi gipijethuốc xịt, bôi chống muỗi lên da, quần áo
mogihyangnhang muỗi
jeonja mogihyangmáy đuổi muỗi cắm điện
bakwibeolleyakthuốc trị gián
jjaneun gel taipdạng gel bóp ra góc tủ, khe bếp
teuraepbẫy, hộp mồi
hunjeungjethuốc xông khói cả phòng
kkeunkkeunitấm keo dính bẫy côn trùng
jindeugi seupeureibình xịt mạt cho chăn đệm

Phân biệt hai nhóm: (salchungje) để diệt, xịt vào con vật hoặc không gian, không xịt lên người. (gipije) để xua, xịt lên da hoặc quần áo trước khi đi dã ngoại. Riêng (hunjeungje), hãy đọc kỹ phần (juuisahang, lưu ý) trên hộp: thường phải cất thức ăn, rời phòng trong thời gian ghi trên hộp và mở cửa thông gió sau khi xông.

Thuốc bôi khi bị đốt

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
beolle mullin de bareuneun yakthuốc bôi chỗ côn trùng cắn
garyeoum yeongothuốc mỡ chống ngứa
yeongothuốc mỡ, thuốc bôi dạng kem
mulpaseuthuốc bôi dạng nước có đầu lăn
eoriniyongdùng cho trẻ em

Cách mô tả triệu chứng thông thường, cách đọc liều dùng và tên các loại thuốc phổ biến được giải thích riêng trong bài tiếng Hàn khi đi mua thuốc.

Câu dùng ở hiệu thuốc 약국

  • (beolle mullin de bareuneun yak isseoyo?): Có thuốc bôi chỗ côn trùng cắn không ạ?
  • (mogihante mullyeonneunde neomu garyeowoyo): Tôi bị muỗi đốt, ngứa quá.
  • (aihante sseodo dwaeyo?): Dùng cho trẻ con được không ạ?
  • (harue myeot beon ballayo?): Một ngày bôi mấy lần ạ?
  • (pibue jikjeop ppuryeodo dwaeyo?): Xịt trực tiếp lên da được không ạ?
  • (bakwibeolle eopsaeneun yageun eodiseo sayo?): Thuốc diệt gián mua ở đâu ạ?
  • (jibe gangajiga inneunde gwaenchanayo?): Nhà tôi có chó con, dùng có sao không ạ?

Dược sĩ có thể hỏi lại những câu như:

  • (eodireul mullyeosseoyo?): Bị cắn ở đâu?
  • (eonje mullyeosseoyo?): Bị cắn lúc nào?
  • (aiga myeot sarieyo?): Bé mấy tuổi rồi?
  • (allereugi isseuseyo?): Bạn có bị dị ứng gì không?

Lỗi người Việt hay gặp

  • Dùng 쏘이다 cho muỗi. Muỗi đi với (mullida): (mogihante mullyeosseoyo). Còn 쏘이다 dành cho ong và những con có ngòi.
  • Quên thể bị động. Nói (mogiga mureosseoyo, con muỗi đã cắn) vẫn đúng ngữ pháp nhưng nghe như kể chuyện về con muỗi. Khi nói về mình, người Hàn quen dùng 물렸어요.
  • Nói 모기약 rồi nhận sai món. 모기약 có thể là bình xịt diệt muỗi hoặc thuốc bôi. Muốn thuốc bôi, nói rõ (bareuneun mogiyak); muốn bình xịt, nói (ppurineun mogiyak).
  • Đọc 벌레 thành “bơ-rê”. Hai ㄹ liền nhau đọc như l kéo dài: (beolle). Các âm dễ lẫn khác được tổng hợp trong bài âm tiếng Hàn người Việt hay lẫn.

Mẹo nhớ nhanh

Gom từ theo tình huống. Mùa hè trong phòng: (mogi), (mogihyang), (garyeowoyo). Dọn nhà: (bakwibeolle), (teuraep), (hunjeungje). Đi núi: (malbeol), (jindeugi), (gipije). Đọc to từng cụm vài lần trước khi ra hiệu thuốc, đến nơi bạn sẽ nói tự tin hơn.

Câu hỏi thường gặp

Côn trùng tiếng Hàn là gì?

Từ khoa học là (gonchung). Trong giao tiếp, người Hàn dùng (beolle) để gọi chung côn trùng và các loài bò nhỏ.

Muỗi tiếng Hàn là gì?

Muỗi là (mogi). Bị muỗi đốt nói (mogihante mullyeosseoyo).

Bình xịt côn trùng tiếng Hàn gọi là gì?

Bình xịt diệt côn trùng là (salchungje) hoặc (ppurineun mogiyak) nếu dành cho muỗi. Thuốc xịt chống muỗi lên da là (mogi gipije).

Gián tiếng Hàn là gì?

Gián là (bakwibeolle), thuốc trị gián là (bakwibeolleyak).