Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn bệnh viện và câu dùng khi đi khám
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn bệnh viện và câu dùng khi đi khám

Admin
8 phút đọc75 lượt xem
Nội dung bài viết

Bệnh viện tiếng Hàn là (byeongwon), bác sĩ là (uisa), nha khoa là (chigwa). Câu đầu tiên cần biết khi đi khám là chỗ đau + (apayo, đau): (meoriga apayo, "Tôi đau đầu"), (iga apayo, "Tôi đau răng"). Bài này gom từ vựng tiếng Hàn y tế theo thứ tự bạn sẽ gặp: chọn khoa, làm thủ tục, tả triệu chứng, nhận thuốc, rồi riêng một phần về răng, làm răng và niềng răng.

Các loại cơ sở y tế và khoa khám

TừPhiên âmNghĩa
uiwonphòng khám tư nhỏ
byeongwonbệnh viện
jonghap byeongwonbệnh viện đa khoa
daehak byeongwonbệnh viện đại học (tuyến trên)
bogeonsotrạm y tế công
yakguknhà thuốc
eunggeupsilphòng cấp cứu
hanuiwonphòng khám đông y
KhoaPhiên âmKhám gì
naegwakhoa nội (cảm, sốt, đau bụng)
oegwakhoa ngoại
jeonghyeong oegwachấn thương chỉnh hình (xương khớp, bong gân)
ibiinhugwatai mũi họng
angwakhoa mắt
pibugwada liễu
sanbuingwasản phụ khoa
soa cheongsonyeongwanhi khoa
binyo uihakgwatiết niệu
chigwanha khoa

Ở Hàn, người dân thường đến gần nhà trước, phần lớn phòng khám chỉ làm một chuyên khoa và biển hiệu ghi rõ tên khoa, ví dụ . Cảm cúm, đau họng thì vào hoặc , ngã trật chân thì vào . Khi nguy cấp, gọi 119 (cấp cứu và cứu hoả).

Người trong bệnh viện và thủ tục khám

TừPhiên âmNghĩa
uisabác sĩ
ganhosay tá
yaksadược sĩ
hwanjabệnh nhân
bohojangười nhà đi cùng
yeyakđặt lịch
jeopsuđăng ký tại quầy
jillyokhám chữa bệnh
geomsaxét nghiệm, kiểm tra
hyeoraek geomsaxét nghiệm máu
sobyeon geomsaxét nghiệm nước tiểu
ekseureichụp X-quang
choeumpasiêu âm
jusatiêm
suaektruyền dịch
ibwonnhập viện
toewonxuất viện
susulphẫu thuật
cheobangjeonđơn thuốc
jindanseogiấy chẩn đoán
geongang boheombảo hiểm y tế
oegugin deungnokjeungthẻ người nước ngoài
jillyobitiền khám
sunapquầy thu tiền

Quy trình thường là: đến quầy , đưa để tra bảo hiểm, ngồi chờ gọi tên vào (jillyosil, phòng khám), khám xong trả tiền ở quầy rồi cầm ra mua thuốc. Thuốc kê đơn ở Hàn chỉ bán ở nhà thuốc khi có đơn của bác sĩ.

Bộ phận cơ thể cần biết khi đi khám

TừPhiên âmNghĩa
meoriđầu
nunmắt
komũi
gwitai
mokcổ, họng
gaseumngực
baebụng
heorithắt lưng
deunglưng
palcánh tay
sonbàn tay
darichân
mureupđầu gối
balmokcổ chân

Câu tả triệu chứng

CâuPhiên âmNghĩa
yeori nayoTôi bị sốt.
gichimeul haeyoTôi bị ho.
konmuri nayoTôi bị sổ mũi.
mogi apayoTôi đau họng.
gamgie geollyeosseoyoTôi bị cảm.
baega apayoTôi đau bụng.
seolsareul haeyoTôi bị tiêu chảy.
tohaesseoyoTôi bị nôn.
eojireowoyoTôi chóng mặt.
sohwaga an dwaeyoTôi khó tiêu.
balmogeul ppieosseoyoTôi bị trật cổ chân.
bueosseoyoBị sưng lên.
garyeowoyoBị ngứa.
piga nayoBị chảy máu.
sumswigi himdeureoyoTôi khó thở.
jameul mot jayoTôi mất ngủ.
allereugiga isseoyoTôi bị dị ứng.
imsin jungieyoTôi đang mang thai.

Người Hàn hay tả kiểu đau bằng từ tượng thanh, bác sĩ cũng hỏi theo cách này: (uksinuksin, nhức âm ỉ theo nhịp), (ttakkeumttakkeum, rát như kim châm), (kokkok, nhói từng cơn). Ví dụ là đầu nhức thình thịch.

Khi bác sĩ hỏi (eonjebuteo apeusyeosseoyo, "Đau từ khi nào?"), bạn trả lời bằng mốc thời gian + : (eojebuteoyo, từ hôm qua), (saheul jeonbuteoyo, từ 3 hôm trước). Phần trong câu hỏi là kính ngữ, giải thích ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Thuốc và cách uống thuốc

TừPhiên âmNghĩa
yakthuốc
gamgiyakthuốc cảm
jintongjethuốc giảm đau
haeyeoljethuốc hạ sốt
sohwajethuốc tiêu hoá
yeongothuốc mỡ
paseumiếng dán giảm đau
baendeubăng cá nhân
bujagyongtác dụng phụ
haru se beonngày 3 lần
sikhu samsip bun30 phút sau bữa ăn
sikjeontrước bữa ăn
jagi jeontrước khi ngủ

Thuốc ở Hàn thường được chia sẵn thành từng gói theo cữ. Dược sĩ hay dặn (sikhu samsip bune deuseyo, "Uống sau bữa ăn 30 phút"). Chữ là dạng kính ngữ của , vì thuốc trong tiếng Hàn là "ăn" chứ không phải "uống".

Từ vựng tiếng Hàn về răng miệng và làm răng

TừPhiên âmNghĩa
irăng (cách nói thường)
chiarăng (cách nói trang trọng)
inmomlợi, nướu
chungchisâu răng
sarangnirăng khôn
chiseokcao răng
seukeillingcạo vôi răng
iga siryeoyorăng bị ê buốt
inmomeseo piga nayochảy máu chân răng
balchinhổ răng
singyeong chiryochữa tuỷ
rejintrám răng (vật liệu composite)
keuraunbọc răng sứ (mão răng)
impeullanteucấy ghép implant
teullirăng giả tháo lắp
mibaektẩy trắng răng
machwigây tê

Theo quy định bảo hiểm y tế Hàn Quốc, người từ đủ 19 tuổi có bảo hiểm được cạo vôi răng theo giá bảo hiểm mỗi năm 1 lần, tính theo năm dương lịch. Các việc thẩm mỹ như tẩy trắng thường không được bảo hiểm, nên hỏi giá trước bằng câu (boheom dwaeyo, "Có được bảo hiểm không?").

Từ vựng về niềng răng

TừPhiên âmNghĩa
chia gyojeongniềng răng, chỉnh nha
gyojeonggikhí cụ niềng
beuraketmắc cài
tumyeong gyojeongniềng răng trong suốt
yuji jangchihàm duy trì sau niềng
deonnirăng khểnh
ppeodeureongnirăng hô
gyojeong sangdamtư vấn niềng răng

Niềng răng ở Hàn phần lớn là dịch vụ không được bảo hiểm chi trả, giá do từng phòng khám đặt. Buổi đầu thường là , bạn hỏi tổng chi phí bằng câu (jeonche biyongi eolmayeyo, "Tổng chi phí bao nhiêu?").

Câu giao tiếp khi đi bệnh viện

CâuPhiên âmNghĩa
yeyakago sipeoyoTôi muốn đặt lịch khám.
cheoeum wasseoyoTôi đến lần đầu.
eodiga apeuseyoAnh/chị đau ở đâu? (bác sĩ hỏi)
yeogiga apayoTôi đau chỗ này.
tongyeokae jusil su isseoyoCó thể phiên dịch giúp tôi không?
boheom dwaeyoCó được bảo hiểm không?
ibwonhaeya dwaeyoTôi có phải nhập viện không?
yageun eotteoke meogeoyoThuốc uống thế nào ạ?
jindanseo kkeuneo juseyoCho tôi xin giấy chẩn đoán.
eolmayeyoBao nhiêu tiền ạ?

Câu dùng mẫu "phải làm gì", xem cách chia ở bài ngữ pháp 아/어야 하다. Giấy chẩn đoán cần khi xin nghỉ ốm ở công ty, còn (jillyo uiroeseo) là giấy chuyển tuyến lên bệnh viện lớn.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Nói . Thuốc viên đi với : . Chỉ thuốc nước mới có thể dùng .
  • Nhầm răng với tiểu từ . Trong , chữ đầu là răng, là tiểu từ chủ ngữ. Nói sẽ rõ hơn nếu sợ người nghe nhầm.
  • Chỉ nói mà không nói chỗ. Hãy chỉ tay và nói , kèm thời điểm bắt đầu đau.
  • Đến nhầm khoa. Đau răng phải đến , đau tai, họng đến . Bệnh viện lớn có quầy hướng dẫn (annae) để hỏi.

Từ vựng khám thai, sinh con có ở bài từ vựng tiếng Hàn mang thai, sinh con.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh viện tiếng Hàn là gì?

Là (byeongwon). Phòng khám nhỏ là , nhà thuốc là .

Nha khoa tiếng Hàn là gì?

Là (chigwa). Niềng răng là , cạo vôi răng là .

Người nước ngoài ở Hàn đi khám có được bảo hiểm không?

Người có thẻ người nước ngoài và đang tham gia được trả tiền khám theo giá bảo hiểm. Khi đến quầy , hãy đưa thẻ để nhân viên tra.

Muốn nói "tôi bị cảm" thì nói thế nào?

Nói (gamgie geollyeosseoyo). Động từ nghĩa là "mắc", dùng cho nhiều bệnh.