Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng chế biến thực phẩm tiếng Hàn cho lao động EPS

Admin
7 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

Chế biến thực phẩm tiếng Hàn là (sikpum gagong), nhà máy thực phẩm là (sikpum gongjang), còn vệ sinh thực phẩm là (sikpum wisaeng). Xưởng thực phẩm ở Hàn Quốc thuộc nhóm ngành sản xuất chế tạo (jejoeop), nơi nhiều lao động EPS làm việc. Bài này xếp từ vựng theo những gì bạn gặp trong một ca làm: thay đồ vệ sinh, nhận nguyên liệu, đứng chuyền, kiểm nhiệt độ, đóng gói và xuất hàng. Từ chung về máy móc, an toàn lao động có ở bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng, ở đây chỉ tập trung phần riêng của ngành thực phẩm.

Khu vực trong xưởng thực phẩm

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
jageopjangkhu làm việc, xưởng
saengsan raindây chuyền sản xuấtnói gọn là
wollyo changgokho nguyên liệu
naengjang changgokho mát
naengdong changgokho đông
taruisilphòng thay đồ
eeo syawosilbuồng thổi khíđi qua trước khi vào xưởng
secheoksilphòng rửa
pojangsilphòng đóng gói
chulgojangkhu xuất hàng

Nguyên liệu và phụ liệu

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
wollyonguyên liệu
wonjaeryonguyên vật liệutrên nhãn: là tên thành phần
bujaeryophụ liệu
sikpumcheomgamulphụ gia thực phẩm
yangnyeomgia vị trộn sẵn
gochutgaruớt bột
milgarubột mì
seoltangđường
sogeummuối
sigyongyudầu ăn
naengdongyukthịt đông lạnh
susanmulthủy sản
allereugi yubal muljilchất gây dị ứngphải ghi trên nhãn

Công đoạn trên dây chuyền

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
ipgonhập hàng vào kho
geomsukiểm nhận hàng
haedongrã đông
secheokrửađộng từ:
sonjilsơ chế, làm sạchví dụ nhặt rau, lọc xương
jeoldancắtnói thường:
baehapphối trộn theo công thức
jeorimmuối, ngâmmuối cải làm kimchi
gayeolgia nhiệt, nấu
twigidachiên
gupdanướng
salgyuntiệt trùng
naenggaklàm nguội
geupsok naengdongcấp đông nhanh
chungjeonchiết rót vào bao bìcùng chữ với "sạc pin"
milbonghàn kín
pojangđóng gói
geumsok geomchuldò kim loại
chulgoxuất hàng

Máy móc và dụng cụ trong xưởng

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
keonbeieobăng chuyền
honhapgimáy trộn
jeoldangimáy cắt
salgyungimáy tiệt trùng
twigimgimáy chiên
pojanggimáy đóng gói
sillinggimáy hàn miệng
geumsok geomchulgimáy dò kim loại
ondogyenhiệt kế
jeoulcân
daechaxe đẩy hàng

Vệ sinh cá nhân và vệ sinh xưởng

Ở xưởng thực phẩm, lỗi vệ sinh bị nhắc nhiều nhất. Bạn nên thuộc nhóm từ này từ ngày đầu.

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
wisaengbokáo vệ sinh
wisaengmomũ trùm tóc
wisaenghwaủng, giày vệ sinh
maseukeukhẩu trang
wisaeng janggapgăng tay vệ sinh
apchimatạp dề
son ssitgirửa tay
son sodoksát khuẩn tay
sodokjechất sát khuẩn
imuljildị vậttóc, nhựa, kim loại
meorikaraksợi tócdị vật bị bắt lỗi nhiều nhất
jangsinguđồ trang sức
gyocha oyeomnhiễm chéo
haechungcôn trùng gây hại
cheongsodọn vệ sinh

Nhiệt độ, kho lạnh và hạn dùng

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
ondonhiệt độ
naengjangbảo quản mát
naengdongbảo quản đông
sangonnhiệt độ thường
yeonghaâm (dưới 0 độ) là âm 18 độ
jungsim ondonhiệt độ tâm sản phẩm
ondo girokghi nhiệt độ
jejoiljangày sản xuất
sobigihanhạn sử dụng
yutonggihanhạn báncách ghi cũ
roteu beonhosố lô
seonipseonchulnhập trước xuất trước

Hàn Quốc đổi nhãn hạn dùng từ (hạn bán) sang (hạn tiêu dùng) từ ngày 1/1/2023, theo thông báo của Bộ An toàn Thực phẩm và Dược phẩm. Trên bao bì mới bạn sẽ gặp chữ 소비기한, nhưng người lớn tuổi trong xưởng vẫn hay nói 유통기한.

HACCP ở Hàn Quốc có tên chính thức là (sikpum anjeon gwalli injeung gijun), trong xưởng mọi người đọc phiên âm là (haesseop). Điểm kiểm soát quan trọng gọi là (jungyo gwallijeom), viết tắt CCP.

Đóng gói và kiểm hàng

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
bakseuthùng carton
pojangjimàng, giấy gói
yonggihộp đựng
rabelnhãndán nhãn:
jungnyangtrọng lượng
gyeryangcân đong
bullyanghàng lỗi
pasonvỡ, rách
saempeulmẫu thử
jeokjaexếp hàng lên pallet

Câu chỉ thị hay nghe trong xưởng thực phẩm

Quản lý trong xưởng thường nói đuôi 요 hoặc nói trống không. Các câu dưới là dạng bạn hay nghe nhất.

CâuPhiên âmNghĩa
son ssitgo deureooseyoRửa tay rồi hãy vào.
wisaengmo ttokbaro sseuseyo. meorikarak naomyeon an dwaeyoĐội mũ cho ngay ngắn. Không được để lòi tóc ra.
banji ppaego deureogayoTháo nhẫn ra rồi vào.
badage tteoreojin geon sseuji maseyoĐồ rơi xuống sàn thì đừng dùng.
ondo hwaginhaesseoyo?Kiểm nhiệt độ chưa?
du siganmada ondo girokaseyoCứ hai tiếng ghi nhiệt độ một lần.
meonjeo deureoon geotbuteo sseuseyoDùng hàng vào trước trước.
naljja dasi hwaginhaeyoKiểm lại ngày đi.
igeo dasi pojanghaseyoCái này đóng gói lại.
rain meomchwoyo!Dừng chuyền!
kal josimhaseyoCẩn thận dao.
kkeutnago badak mulcheongsohaeyoXong việc thì xịt nước rửa sàn.

Hội thoại mẫu: đầu ca ở khu đóng gói

Người nóiCâuNghĩa
Quản lý (min ssi, oneureun pojang rain-eseo ilhaeyo)Minh, hôm nay em làm ở chuyền đóng gói.
Công nhân (ne, algetseumnida. mugeneun myeot geuraemieyo?)Vâng ạ. Trọng lượng bao nhiêu gam ạ?
Quản lý (obaek geuraemiyo. yeol gaemada han beonssik jae boseyo)500 gam. Cứ mười hộp cân thử một lần.
Công nhân (igeon ttukkeongi jal an dachyeoyo)Cái này nắp đóng không kín ạ.
Quản lý (bullyangeuro ppae noko jeohante malhae juseyo)Để riêng ra làm hàng lỗi rồi báo anh.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Lẫn 냉장 và 냉동. (naengjang) là để mát trên 0 độ, (naengdong) là để đông. Nghe nhầm hai từ này có thể làm hỏng cả lô hàng, nên khi chưa chắc hãy hỏi lại.
  2. Đọc sai 원료. Chữ viết 원료 nhưng đọc là [월료], phiên âm wollyo, do biến âm ㄴ thành ㄹ. Xem thêm quy tắc ở bài biến âm tiếng Hàn.
  3. Dịch "vệ sinh" thành 청소 trong mọi trường hợp. là dọn dẹp. (wisaeng) là vệ sinh theo nghĩa sạch sẽ an toàn, dùng trong 위생복, 식품 위생.
  4. Nhầm 충전 là sạc pin. Trong xưởng thực phẩm, là chiết rót sản phẩm vào bao bì. Nghe câu là nói chuyền chiết rót.
  5. Nói 쓰레기 cho hàng lỗi. Hàng lỗi gọi là hoặc (bullyangpum). là rác thật sự.

Câu hỏi thường gặp

Thi EPS-TOPIK có hỏi từ vựng thực phẩm không?

Đề EPS-TOPIK có phần từ vựng nơi làm việc, an toàn và đời sống. Cấu trúc đề và cách thi xem ở bài EPS-TOPIK là gì. Từ trong bài này chủ yếu giúp bạn đi làm, không phải danh sách ôn thi.

Hạn sử dụng tiếng Hàn là 유통기한 hay 소비기한?

Nhãn mới ghi . Trên hàng sản xuất trước năm 2023 hoặc trong lời nói hằng ngày, bạn vẫn sẽ gặp .

Người mới vào xưởng nên học nhóm từ nào trước?

Học trước nhóm vệ sinh, nhiệt độ và các câu chỉ thị. Sau đó học tên công đoạn ở đúng vị trí bạn đứng. Từ chỉ dụng cụ nhà bếp thông thường có ở bài từ vựng nhà bếp tiếng Hàn.

Phiên âm có đọc đúng hoàn toàn không?

Phiên âm trong bài theo cách La tinh hoá của Hàn Quốc, chỉ để gợi ý. Bạn nên bấm nghe từng từ và tập theo tiếng gốc.