
Từ vựng tiếng Hàn công xưởng và câu giao tiếp trong xưởng
Nội dung bài viết
Công xưởng, nhà máy trong tiếng Hàn là (gongjang), sản xuất là (saengsan), công việc là (jageop). Hai câu người lao động nói nhiều nhất là (da haesseoyo, "Tôi làm xong rồi") và (gigyega meomchwosseoyo, "Máy dừng rồi"). Dưới đây là từ vựng tiếng Hàn trong xưởng sản xuất chia theo 7 nhóm, kèm phiên âm, nghĩa và câu giao tiếp công xưởng dùng hằng ngày.
Người và nơi làm việc
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sajangnim | giám đốc, chủ xưởng | |
| gongjangjang | giám đốc nhà máy | |
| gwajangnim | trưởng phòng | |
| banjangnim | tổ trưởng | |
| jojang | trưởng nhóm | |
| gwallija | quản lý | |
| dongnyo | đồng nghiệp | |
| oegugin geulloja | lao động nước ngoài | |
| gisuksa | ký túc xá | |
| sikdang | nhà ăn | |
| taruisil | phòng thay đồ | |
| hyugesil | phòng nghỉ | |
| changgo | kho | |
| samusil | văn phòng |
Ở xưởng Hàn, người ta gọi cấp trên bằng chức vụ cộng (nim): , . Gọi thẳng tên là thất lễ. Cách xưng hô theo tuổi và vị trí có ở bài xưng hô trong tiếng Hàn.
Từ vựng tiếng Hàn ngành sản xuất chế tạo
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| saengsan rain | dây chuyền sản xuất | |
| gongjeong | công đoạn | |
| jorip | lắp ráp | |
| gagong | gia công | |
| yongjeop | hàn | |
| dojang | sơn (sơn phủ sản phẩm) | |
| sachul | ép nhựa | |
| pojang | đóng gói | |
| geomsa | kiểm tra | |
| ipgo | nhập kho | |
| chulgo | xuất kho | |
| bupum | linh kiện | |
| jaeryo | nguyên liệu | |
| jepum | sản phẩm | |
| wanjepum | thành phẩm | |
| bullyang | lỗi | |
| bullyangpum | hàng lỗi | |
| sangja | thùng, hộp | |
| keonbeieo | băng chuyền | |
| jigecha | xe nâng | |
| palleteu | pallet | |
| saengsallyang | sản lượng |
Chú ý đọc là saengsallyang, vì ㄴ gặp ㄹ thì biến thành ㄹ. Hiện tượng này giải thích ở bài biến âm tiếng Hàn.
Động từ thao tác: nghe khẩu lệnh là làm được
Tổ trưởng thường ra lệnh bằng lối nói trống không (, banmal): lấy dạng 아/어 của động từ, không có 요. Với khách hay người lạ họ mới dùng đuôi lịch sự (으)세요. Bạn cần nhận ra cả hai.
| Động từ | Lệnh trống không | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| neoeo | cho vào | ||
| ppae | lấy ra, rút ra | ||
| kkiwo | gắn vào, lắp khớp | ||
| joyeo | siết chặt | ||
| pureo | tháo, nới ra | ||
| omgyeo | chuyển đi | ||
| ssaa | xếp chồng | ||
| buchyeo | dán | ||
| jalla | cắt | ||
| dakka | lau | ||
| hwaginhae | kiểm tra lại | ||
| jeongnihae | dọn, sắp xếp gọn |
Cùng một lệnh, dạng lịch sự sẽ là (neoeuseyo), (omgiseyo), (hwaginhaseyo). Bị nói trống không ở xưởng là chuyện bình thường, không có nghĩa là bạn đang bị mắng.
Máy móc và đồ bảo hộ
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gigye | máy móc | |
| jeonwon | nguồn điện | |
| seuwichi | công tắc | |
| beoteun | nút bấm | |
| bisang jeongji beoteun | nút dừng khẩn cấp | |
| gojang | hỏng hóc | |
| suri | sửa chữa | |
| jageopbok | quần áo bảo hộ | |
| janggap | găng tay | |
| anjeonhwa | giày bảo hộ | |
| anjeonmo | mũ bảo hộ | |
| boangyeong | kính bảo hộ | |
| gwimagae | nút bịt tai | |
| maseukeu | khẩu trang | |
| sohwagi | bình chữa cháy |
Tên dụng cụ cầm tay, máy tiện, máy phay và chi tiết máy có trong bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí.
An toàn và khẩu lệnh phải phản ứng ngay
| Từ, câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| josimhae | Cẩn thận! | |
| wiheomhae | Nguy hiểm! | |
| meomchwo | Dừng lại! | |
| bikyeo | Tránh ra! | |
| jamkkanman | Đợi chút! | |
| ppallippalli | Nhanh lên | |
| cheoncheonhi | Từ từ | |
| iri wa | Lại đây | |
| dasi hae | Làm lại | |
| dwaesseo | Được rồi, xong rồi | |
| son josim | Cẩn thận tay | |
| balmit josim | Chú ý dưới chân | |
| churip geumji | Cấm vào | |
| geumyeon | Cấm hút thuốc | |
| hwagi eomgeum | Nghiêm cấm lửa | |
| kkiim | bị kẹp (tai nạn kẹp máy) | |
| churak | ngã từ trên cao | |
| dachyeosseoyo | Tôi bị thương |
Khi bị kẹp tay hay thấy đồng nghiệp gặp nạn, hét rồi bấm trước khi gọi người. Số cấp cứu và cứu hoả ở Hàn Quốc là 119.
Câu giao tiếp công xưởng: báo cáo, hỏi lại, xin phép
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| da haesseoyo | Tôi làm xong rồi. | |
| daeume mwo haeyo | Tiếp theo tôi làm gì? | |
| ireoke hamyeon dwaeyo | Làm thế này được chưa ạ? | |
| gigyega gojang nasseoyo | Máy bị hỏng rồi. | |
| bullyangi nawasseoyo | Có hàng lỗi. | |
| jaeryoga tteoreojyeosseoyo | Hết nguyên liệu rồi. | |
| jal moreugesseoyo | Tôi chưa hiểu lắm. | |
| dasi hanbeon malhae juseyo | Xin nói lại một lần nữa. | |
| cheoncheonhi malhae juseyo | Xin nói chậm lại. | |
| hwajangsil danyeowado dwaeyo | Tôi đi vệ sinh được không ạ? | |
| momi an joayo | Tôi thấy không khoẻ. | |
| soneul dachyeosseoyo | Tôi bị thương ở tay. | |
| meonjeo deureogagetseumnida | Tôi xin phép về trước. | |
| sugohasyeotseumnida | Anh chị vất vả rồi (chào cuối ca). |
Mẫu xin phép được giải thích kỹ ở bài ngữ pháp 아/어도 되다. Lỗi hay gặp nhất là gật đầu khi chưa hiểu. Ở xưởng, được hiểu là "tôi hiểu, tôi sẽ làm", nên chưa hiểu thì nói ngay.
Ca kíp, giờ làm và lương
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jugan | ca ngày | |
| yagan | ca đêm | |
| juya gyodae | đổi ca ngày đêm | |
| igyodae | chế độ 2 ca | |
| chulgeun | đi làm | |
| toegeun | tan làm | |
| janeop | tăng ca sau giờ | |
| yageun | làm đêm, tăng ca buổi tối | |
| teukgeun | đi làm ngày nghỉ | |
| jigak | đi muộn | |
| jotoe | về sớm | |
| gyeolgeun | nghỉ không đi làm | |
| wolgeup | lương tháng | |
| gibongeup | lương cơ bản | |
| geubyeo myeongseseo | bảng lương | |
| yeoncha | nghỉ phép năm | |
| toejikgeum | trợ cấp thôi việc |
Câu tổ trưởng hay hỏi: (oneul janeop hal su isseoyo, "Hôm nay tăng ca được không?"). Đồng ý thì nói , không được thì (joesonghande oneureun an dwaeyo, "Xin lỗi, hôm nay tôi không được"). Khi nhận bảng lương, đối chiếu các dòng , với số giờ bạn tự ghi.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nghe tưởng là bị chê. thường nghĩa là "được rồi, xong rồi". Chỉ khi nói với giọng gắt và kèm cái lắc đầu nó mới thành "thôi khỏi".
- Nhầm với . Máy hỏng là , sản phẩm không đạt là .
- Đọc thành "công chang". Âm đầu ㄱ tiếng Hàn nhẹ, gần giữa "c" và "g" tiếng Việt, đọc theo phiên âm gongjang sẽ gần đúng hơn.
- Dùng với cấp trên. Đây là từ cấp trên nói với cấp dưới. Bạn muốn nói mình sẽ làm nhanh thì dùng (ppalli halgeyo).
Câu hỏi thường gặp
Công xưởng tiếng Hàn là gì?
Là (gongjang). Dây chuyền sản xuất là (saengsan rain).
Thi EPS-TOPIK có cần từ vựng công xưởng không?
Có. Bộ giáo trình chuẩn EPS-TOPIK được Bộ Lao động Hàn Quốc sửa lại toàn bộ vào cuối năm 2024, số bài về công việc tăng từ 10 lên 18 và phần an toàn, sức khoẻ lao động dài gấp đôi bản cũ. Thông tin chung về kỳ thi có ở bài EPS-TOPIK là gì.
Tăng ca tiếng Hàn là gì?
Thường dùng (janeop). (yageun) nghiêng về làm đêm, còn đi làm ngày nghỉ là (teukgeun).
Nên học nhóm từ nào trước khi sang Hàn?
Học khẩu lệnh an toàn và các câu báo cáo trước, vì đó là những câu cần phản ứng ngay. Tên công đoạn và từ về lương có thể học dần trong vài tuần đầu.