Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn công xưởng và câu giao tiếp trong xưởng
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn công xưởng và câu giao tiếp trong xưởng

Admin
7 phút đọc105 lượt xem
Nội dung bài viết

Công xưởng, nhà máy trong tiếng Hàn là (gongjang), sản xuất là (saengsan), công việc là (jageop). Hai câu người lao động nói nhiều nhất là (da haesseoyo, "Tôi làm xong rồi") và (gigyega meomchwosseoyo, "Máy dừng rồi"). Dưới đây là từ vựng tiếng Hàn trong xưởng sản xuất chia theo 7 nhóm, kèm phiên âm, nghĩa và câu giao tiếp công xưởng dùng hằng ngày.

Người và nơi làm việc

TừPhiên âmNghĩa
sajangnimgiám đốc, chủ xưởng
gongjangjanggiám đốc nhà máy
gwajangnimtrưởng phòng
banjangnimtổ trưởng
jojangtrưởng nhóm
gwallijaquản lý
dongnyođồng nghiệp
oegugin geullojalao động nước ngoài
gisuksaký túc xá
sikdangnhà ăn
taruisilphòng thay đồ
hyugesilphòng nghỉ
changgokho
samusilvăn phòng

Ở xưởng Hàn, người ta gọi cấp trên bằng chức vụ cộng (nim): , . Gọi thẳng tên là thất lễ. Cách xưng hô theo tuổi và vị trí có ở bài xưng hô trong tiếng Hàn.

Từ vựng tiếng Hàn ngành sản xuất chế tạo

TừPhiên âmNghĩa
saengsan raindây chuyền sản xuất
gongjeongcông đoạn
joriplắp ráp
gagonggia công
yongjeophàn
dojangsơn (sơn phủ sản phẩm)
sachulép nhựa
pojangđóng gói
geomsakiểm tra
ipgonhập kho
chulgoxuất kho
bupumlinh kiện
jaeryonguyên liệu
jepumsản phẩm
wanjepumthành phẩm
bullyanglỗi
bullyangpumhàng lỗi
sangjathùng, hộp
keonbeieobăng chuyền
jigechaxe nâng
palleteupallet
saengsallyangsản lượng

Chú ý đọc là saengsallyang, vì ㄴ gặp ㄹ thì biến thành ㄹ. Hiện tượng này giải thích ở bài biến âm tiếng Hàn.

Động từ thao tác: nghe khẩu lệnh là làm được

Tổ trưởng thường ra lệnh bằng lối nói trống không (, banmal): lấy dạng 아/어 của động từ, không có 요. Với khách hay người lạ họ mới dùng đuôi lịch sự (으)세요. Bạn cần nhận ra cả hai.

Động từLệnh trống khôngPhiên âmNghĩa
neoeocho vào
ppaelấy ra, rút ra
kkiwogắn vào, lắp khớp
joyeosiết chặt
pureotháo, nới ra
omgyeochuyển đi
ssaaxếp chồng
buchyeodán
jallacắt
dakkalau
hwaginhaekiểm tra lại
jeongnihaedọn, sắp xếp gọn

Cùng một lệnh, dạng lịch sự sẽ là (neoeuseyo), (omgiseyo), (hwaginhaseyo). Bị nói trống không ở xưởng là chuyện bình thường, không có nghĩa là bạn đang bị mắng.

Máy móc và đồ bảo hộ

TừPhiên âmNghĩa
gigyemáy móc
jeonwonnguồn điện
seuwichicông tắc
beoteunnút bấm
bisang jeongji beoteunnút dừng khẩn cấp
gojanghỏng hóc
surisửa chữa
jageopbokquần áo bảo hộ
janggapgăng tay
anjeonhwagiày bảo hộ
anjeonmomũ bảo hộ
boangyeongkính bảo hộ
gwimagaenút bịt tai
maseukeukhẩu trang
sohwagibình chữa cháy

Tên dụng cụ cầm tay, máy tiện, máy phay và chi tiết máy có trong bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí.

An toàn và khẩu lệnh phải phản ứng ngay

Từ, câuPhiên âmNghĩa
josimhaeCẩn thận!
wiheomhaeNguy hiểm!
meomchwoDừng lại!
bikyeoTránh ra!
jamkkanmanĐợi chút!
ppallippalliNhanh lên
cheoncheonhiTừ từ
iri waLại đây
dasi haeLàm lại
dwaesseoĐược rồi, xong rồi
son josimCẩn thận tay
balmit josimChú ý dưới chân
churip geumjiCấm vào
geumyeonCấm hút thuốc
hwagi eomgeumNghiêm cấm lửa
kkiimbị kẹp (tai nạn kẹp máy)
churakngã từ trên cao
dachyeosseoyoTôi bị thương

Khi bị kẹp tay hay thấy đồng nghiệp gặp nạn, hét rồi bấm trước khi gọi người. Số cấp cứu và cứu hoả ở Hàn Quốc là 119.

Câu giao tiếp công xưởng: báo cáo, hỏi lại, xin phép

CâuPhiên âmNghĩa
da haesseoyoTôi làm xong rồi.
daeume mwo haeyoTiếp theo tôi làm gì?
ireoke hamyeon dwaeyoLàm thế này được chưa ạ?
gigyega gojang nasseoyoMáy bị hỏng rồi.
bullyangi nawasseoyoCó hàng lỗi.
jaeryoga tteoreojyeosseoyoHết nguyên liệu rồi.
jal moreugesseoyoTôi chưa hiểu lắm.
dasi hanbeon malhae juseyoXin nói lại một lần nữa.
cheoncheonhi malhae juseyoXin nói chậm lại.
hwajangsil danyeowado dwaeyoTôi đi vệ sinh được không ạ?
momi an joayoTôi thấy không khoẻ.
soneul dachyeosseoyoTôi bị thương ở tay.
meonjeo deureogagetseumnidaTôi xin phép về trước.
sugohasyeotseumnidaAnh chị vất vả rồi (chào cuối ca).

Mẫu xin phép được giải thích kỹ ở bài ngữ pháp 아/어도 되다. Lỗi hay gặp nhất là gật đầu khi chưa hiểu. Ở xưởng, được hiểu là "tôi hiểu, tôi sẽ làm", nên chưa hiểu thì nói ngay.

Ca kíp, giờ làm và lương

TừPhiên âmNghĩa
juganca ngày
yaganca đêm
juya gyodaeđổi ca ngày đêm
igyodaechế độ 2 ca
chulgeunđi làm
toegeuntan làm
janeoptăng ca sau giờ
yageunlàm đêm, tăng ca buổi tối
teukgeunđi làm ngày nghỉ
jigakđi muộn
jotoevề sớm
gyeolgeunnghỉ không đi làm
wolgeuplương tháng
gibongeuplương cơ bản
geubyeo myeongseseobảng lương
yeonchanghỉ phép năm
toejikgeumtrợ cấp thôi việc

Câu tổ trưởng hay hỏi: (oneul janeop hal su isseoyo, "Hôm nay tăng ca được không?"). Đồng ý thì nói , không được thì (joesonghande oneureun an dwaeyo, "Xin lỗi, hôm nay tôi không được"). Khi nhận bảng lương, đối chiếu các dòng , với số giờ bạn tự ghi.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Nghe tưởng là bị chê. thường nghĩa là "được rồi, xong rồi". Chỉ khi nói với giọng gắt và kèm cái lắc đầu nó mới thành "thôi khỏi".
  • Nhầm với . Máy hỏng là , sản phẩm không đạt là .
  • Đọc thành "công chang". Âm đầu ㄱ tiếng Hàn nhẹ, gần giữa "c" và "g" tiếng Việt, đọc theo phiên âm gongjang sẽ gần đúng hơn.
  • Dùng với cấp trên. Đây là từ cấp trên nói với cấp dưới. Bạn muốn nói mình sẽ làm nhanh thì dùng (ppalli halgeyo).

Câu hỏi thường gặp

Công xưởng tiếng Hàn là gì?

Là (gongjang). Dây chuyền sản xuất là (saengsan rain).

Thi EPS-TOPIK có cần từ vựng công xưởng không?

Có. Bộ giáo trình chuẩn EPS-TOPIK được Bộ Lao động Hàn Quốc sửa lại toàn bộ vào cuối năm 2024, số bài về công việc tăng từ 10 lên 18 và phần an toàn, sức khoẻ lao động dài gấp đôi bản cũ. Thông tin chung về kỳ thi có ở bài EPS-TOPIK là gì.

Tăng ca tiếng Hàn là gì?

Thường dùng (janeop). (yageun) nghiêng về làm đêm, còn đi làm ngày nghỉ là (teukgeun).

Nên học nhóm từ nào trước khi sang Hàn?

Học khẩu lệnh an toàn và các câu báo cáo trước, vì đó là những câu cần phản ứng ngay. Tên công đoạn và từ về lương có thể học dần trong vài tuần đầu.