Từ vựng du học Hàn Quốc: ký túc xá, 수강신청, học bổng
Nội dung bài viết
Ba từ du học sinh ở Hàn gặp đầu tiên là (gisuksa, ký túc xá), (sugangsincheong, đăng ký môn học) và (janghakgeum, học bổng). Ngay sau đó là (hakjeom, tín chỉ), (deungnokgeum, học phí) và (oegugin deungnokjeung, thẻ người nước ngoài). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự một du học sinh trải qua: nộp hồ sơ, vào ký túc xá, đăng ký môn, học và thi, học bổng, nghỉ học, giấy tờ. Từ vựng về đồ dùng học tập và môn học phổ thông nằm ở bài từ vựng học tập tiếng Hàn, ở đây tập trung vào đời sống đại học.
Hệ đào tạo và các loại du học
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yuhak | du học | |
| yuhaksaeng | du học sinh | |
| eohakdang | viện đào tạo tiếng Hàn của trường đại học | |
| eohagyeonsu | học tiếng (khoá ngôn ngữ) | |
| hakbu | hệ đại học | |
| daehagwon | cao học (thạc sĩ, tiến sĩ) | |
| seoksa | thạc sĩ | |
| baksa | tiến sĩ | |
| gyohwanhaksaeng | sinh viên trao đổi | |
| pyeonip | chuyển tiếp vào năm giữa | |
| hakgwa | khoa, ngành | |
| hangnyeon | năm học (năm thứ mấy) | |
| hakgi | học kỳ |
Người Việt hay gọi chung "du học tiếng" và "du học hệ đại học". Trong tiếng Hàn, khoá học tiếng ở 어학당 là , còn học chính quy là (hagwi gwajeong, chương trình cấp bằng).
Hồ sơ nhập học
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| iphak | nhập học | |
| jiwonseo | đơn đăng ký | |
| jagisogaeseo | bài tự giới thiệu | |
| hageopgyehoekseo | kế hoạch học tập | |
| chucheonseo | thư giới thiệu | |
| joreopjeungmyeongseo | giấy chứng nhận tốt nghiệp | |
| jangojeungmyeongseo | giấy xác nhận số dư tài khoản | |
| myeonjeop | phỏng vấn | |
| hapgyeok | đỗ, trúng tuyển | |
| bulhapgyeok | trượt | |
| iphakheogaseo | giấy báo nhập học | |
| deungnokgeum | học phí | |
| orienteisyeon | buổi định hướng đầu khoá |
Đuôi (jeungmyeongseo) nghĩa là "giấy chứng nhận", gặp liên tục trong mọi thủ tục. Nhớ đuôi này, bạn đoán được là giấy xác nhận đang học, là bảng điểm. Câu hỏi khi phỏng vấn xin visa du học có ở bài phỏng vấn visa du học Hàn Quốc.
Từ vựng ký túc xá tiếng Hàn
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gisuksa | ký túc xá | |
| gisuksabi | phí ký túc xá | |
| ipsa | vào ở ký túc xá | |
| toesa | rời ký túc xá | |
| rummeiteu | bạn cùng phòng | |
| iinsil | phòng hai người | |
| tonggeum | giờ giới nghiêm | |
| beoljeom | điểm phạt | |
| setaksil | phòng giặt | |
| gongyong jubang | bếp chung | |
| haksaengsikdang | căng tin sinh viên | |
| jachwi | ở trọ tự nấu ăn |
Chú ý và : ở công ty, hai từ này nghĩa là vào làm và nghỉ việc. Trong ký túc xá, chúng là vào ở và dọn ra (chữ 舍 nghĩa là nhà ở). là cách nói tắt của . Không phải ký túc xá nào cũng có giờ giới nghiêm, bạn nên đọc nội quy của trường. Nếu ra ngoài thuê phòng, các từ về hợp đồng, tiền cọc có ở bài thuê nhà tiếng Hàn.
Đăng ký môn học tiếng Hàn: 수강신청
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sugangsincheong | đăng ký môn học | |
| gwamok | môn học | |
| gangui | bài giảng, lớp học | |
| jeongong | chuyên ngành | |
| jeongongpilsu | môn bắt buộc của chuyên ngành | |
| gyoyang | môn đại cương | |
| hakjeom | tín chỉ, cũng dùng để chỉ điểm môn | |
| siganpyo | thời khoá biểu | |
| jeongwon | số chỗ tối đa của lớp | |
| jeongjeong gigan | thời gian điều chỉnh môn đã đăng ký | |
| sugang chwiso | huỷ môn | |
| ganguigyehoekseo | đề cương môn học | |
| jaesugang | học lại |
Sinh viên Hàn gọi những ngày mở 수강신청 là (sugangsincheong jeonjaeng, cuộc chiến đăng ký môn), vì môn được nhiều người chọn thường hết chỗ rất nhanh. Bạn nên chuẩn bị sẵn danh sách môn chính và môn thay thế. Từ có hai nghĩa: số tín chỉ của môn (, ba tín chỉ) và điểm chữ của môn (, điểm môn này là A).
Học tập, thi cử và điểm số
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gyosunim | giáo sư, giảng viên | |
| jogyo | trợ giảng | |
| seonbae | tiền bối, khoá trên | |
| hubae | hậu bối, khoá dưới | |
| donggi | bạn cùng khoá | |
| chulseok | điểm danh, chuyên cần | |
| gyeolseok | vắng mặt | |
| gwaje | bài tập, bài nộp | |
| jobyeol gwaje | bài tập nhóm | |
| balpyo | thuyết trình | |
| junggangosa | thi giữa kỳ | |
| gimalgosa | thi cuối kỳ | |
| seongjeok | kết quả học tập | |
| pyeongjeom | điểm trung bình | |
| joreop | tốt nghiệp | |
| joreomnonmun | luận văn tốt nghiệp |
Sinh viên Hàn hay nói (timpeul) thay cho 조별 과제, rút từ "team project". Gọi giảng viên luôn dùng , kể cả khi người đó chưa có học hàm giáo sư.
Học bổng và học phí
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| janghakgeum | học bổng | |
| janghaksaeng | sinh viên nhận học bổng | |
| seongjeok janghakgeum | học bổng theo thành tích học tập | |
| deungnokgeum gammyeon | giảm học phí | |
| jeonaek janghakgeum | học bổng toàn phần | |
| banaek janghakgeum | học bổng một nửa | |
| sincheong gigan | thời gian nộp đơn | |
| seonbal | tuyển chọn | |
| napbu | nộp tiền | |
| gojiseo | giấy báo nộp tiền |
Điều kiện và mức học bổng mỗi trường mỗi khác và thay đổi theo năm. Hãy đọc thông báo (janghak gongji, thông báo học bổng) trên trang của trường hoặc hỏi văn phòng quốc tế.
Nghỉ học, quay lại học và tốt nghiệp
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hyuhak | nghỉ học tạm thời, bảo lưu | |
| bokhak | đi học lại sau bảo lưu | |
| jatoe | tự thôi học | |
| jejeok | bị xoá tên | |
| haksagyeonggo | cảnh cáo học vụ | |
| joreobyuye | hoãn tốt nghiệp | |
| hagwi | học vị, bằng | |
| joreopsik | lễ tốt nghiệp |
Với du học sinh, không chỉ là thủ tục ở trường. Vì tư cách lưu trú gắn với việc đang học, trước khi xin nghỉ bạn nên hỏi văn phòng quốc tế xem việc nghỉ ảnh hưởng thế nào đến visa.
Giấy tờ và thủ tục cho người nước ngoài
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| oegugin deungnokjeung | thẻ đăng ký người nước ngoài | |
| bija | visa | |
| cheryu gigan yeonjang | gia hạn thời gian lưu trú | |
| cheryu jagyeok | tư cách lưu trú | |
| yeogwon | hộ chiếu | |
| haksaengjeung | thẻ sinh viên | |
| jaehakjeungmyeongseo | giấy xác nhận đang học | |
| seongjeokjeungmyeongseo | bảng điểm | |
| siganje chwieop heoga | giấy phép làm thêm | |
| areubaiteu | việc làm thêm | |
| geongangboheom | bảo hiểm y tế | |
| gukjecheo | phòng hợp tác quốc tế của trường |
Visa du học hệ chính quy là D-2, còn visa học tiếng ở 어학당 là D-4. Du học sinh muốn làm thêm cần xin trước khi đi làm. Quy định về số giờ và điều kiện thay đổi theo thời gian, nên hãy hỏi văn phòng quốc tế của trường. Cách làm và gia hạn thẻ người nước ngoài có ở bài tiếng Hàn làm thẻ người nước ngoài.
Câu mẫu du học sinh hay dùng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sugangsincheongeun eonje haeyo? | Khi nào đăng ký môn học vậy? | |
| i gwamogeun myeot hakjeomieyo? | Môn này mấy tín chỉ? | |
| gisuksa sincheongeun eodieseo haeyo? | Đăng ký ký túc xá ở đâu? | |
| jaehakjeungmyeongseoreul balgeupbatgo sipeoyo. | Tôi muốn xin giấy xác nhận đang học. | |
| daeum hakgie hyuhakaryeogo haeyo. | Tôi định bảo lưu học kỳ sau. | |
| janghakgeum sincheong gigani eonjekkajiyeyo? | Hạn nộp đơn học bổng đến khi nào? | |
| gyosunim, gwaje jechul gihaneul yeonjanghae jusil su isseulkkayo? | Thưa giáo sư, thầy có thể gia hạn nộp bài cho em được không ạ? | |
| oneul sueobe gyeolseokaeseo joesonghamnida. | Em xin lỗi vì hôm nay vắng mặt. |
Khi nói với giáo sư hay văn phòng khoa, dùng đuôi hoặc kèm kính ngữ, như câu xin gia hạn nộp bài ở bảng trên. Nhắn tin cho giảng viên nên bắt đầu bằng tên mình và lớp học.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch "trường đại học" là . 대학원 là cao học. Trường đại học là (daehakgyo).
- Dùng cho bài tập đại học. 숙제 là bài tập về nhà kiểu phổ thông. Ở đại học, người ta nói hoặc .
- Gọi giảng viên là . Ở đại học, gọi . 선생님 dùng ở 어학당 và trường phổ thông.
- Nhầm với . 점수 là điểm số của một bài thi, còn 학점 là tín chỉ hoặc điểm tổng kết môn.
Câu hỏi thường gặp
Ký túc xá tiếng Hàn là gì?
Ký túc xá là (gisuksa). Phí ký túc xá là , đăng ký vào ở là .
Học bổng tiếng Hàn là gì?
Học bổng là (janghakgeum). Người nhận học bổng là .
Đăng ký môn học tiếng Hàn nói thế nào?
Đăng ký môn học là (sugangsincheong). Huỷ môn là , học lại môn là .
Cần TOPIK mấy để du học Hàn Quốc?
Yêu cầu TOPIK khác nhau theo trường, ngành và hệ học, và có thể đổi theo năm. Bạn nên xem thông báo tuyển sinh của trường mình định nộp. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn chọn mục tiêu phù hợp.