Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng du học Hàn Quốc: ký túc xá, 수강신청, học bổng

Admin
8 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Ba từ du học sinh ở Hàn gặp đầu tiên là (gisuksa, ký túc xá), (sugangsincheong, đăng ký môn học) và (janghakgeum, học bổng). Ngay sau đó là (hakjeom, tín chỉ), (deungnokgeum, học phí) và (oegugin deungnokjeung, thẻ người nước ngoài). Bài này gom từ vựng theo đúng thứ tự một du học sinh trải qua: nộp hồ sơ, vào ký túc xá, đăng ký môn, học và thi, học bổng, nghỉ học, giấy tờ. Từ vựng về đồ dùng học tập và môn học phổ thông nằm ở bài từ vựng học tập tiếng Hàn, ở đây tập trung vào đời sống đại học.

Hệ đào tạo và các loại du học

TừPhiên âmNghĩa
yuhakdu học
yuhaksaengdu học sinh
eohakdangviện đào tạo tiếng Hàn của trường đại học
eohagyeonsuhọc tiếng (khoá ngôn ngữ)
hakbuhệ đại học
daehagwoncao học (thạc sĩ, tiến sĩ)
seoksathạc sĩ
baksatiến sĩ
gyohwanhaksaengsinh viên trao đổi
pyeonipchuyển tiếp vào năm giữa
hakgwakhoa, ngành
hangnyeonnăm học (năm thứ mấy)
hakgihọc kỳ

Người Việt hay gọi chung "du học tiếng" và "du học hệ đại học". Trong tiếng Hàn, khoá học tiếng ở 어학당 là , còn học chính quy là (hagwi gwajeong, chương trình cấp bằng).

Hồ sơ nhập học

TừPhiên âmNghĩa
iphaknhập học
jiwonseođơn đăng ký
jagisogaeseobài tự giới thiệu
hageopgyehoekseokế hoạch học tập
chucheonseothư giới thiệu
joreopjeungmyeongseogiấy chứng nhận tốt nghiệp
jangojeungmyeongseogiấy xác nhận số dư tài khoản
myeonjeopphỏng vấn
hapgyeokđỗ, trúng tuyển
bulhapgyeoktrượt
iphakheogaseogiấy báo nhập học
deungnokgeumhọc phí
orienteisyeonbuổi định hướng đầu khoá

Đuôi (jeungmyeongseo) nghĩa là "giấy chứng nhận", gặp liên tục trong mọi thủ tục. Nhớ đuôi này, bạn đoán được là giấy xác nhận đang học, là bảng điểm. Câu hỏi khi phỏng vấn xin visa du học có ở bài phỏng vấn visa du học Hàn Quốc.

Từ vựng ký túc xá tiếng Hàn

TừPhiên âmNghĩa
gisuksaký túc xá
gisuksabiphí ký túc xá
ipsavào ở ký túc xá
toesarời ký túc xá
rummeiteubạn cùng phòng
iinsilphòng hai người
tonggeumgiờ giới nghiêm
beoljeomđiểm phạt
setaksilphòng giặt
gongyong jubangbếp chung
haksaengsikdangcăng tin sinh viên
jachwiở trọ tự nấu ăn

Chú ý và : ở công ty, hai từ này nghĩa là vào làm và nghỉ việc. Trong ký túc xá, chúng là vào ở và dọn ra (chữ 舍 nghĩa là nhà ở). là cách nói tắt của . Không phải ký túc xá nào cũng có giờ giới nghiêm, bạn nên đọc nội quy của trường. Nếu ra ngoài thuê phòng, các từ về hợp đồng, tiền cọc có ở bài thuê nhà tiếng Hàn.

Đăng ký môn học tiếng Hàn: 수강신청

TừPhiên âmNghĩa
sugangsincheongđăng ký môn học
gwamokmôn học
ganguibài giảng, lớp học
jeongongchuyên ngành
jeongongpilsumôn bắt buộc của chuyên ngành
gyoyangmôn đại cương
hakjeomtín chỉ, cũng dùng để chỉ điểm môn
siganpyothời khoá biểu
jeongwonsố chỗ tối đa của lớp
jeongjeong giganthời gian điều chỉnh môn đã đăng ký
sugang chwisohuỷ môn
ganguigyehoekseođề cương môn học
jaesuganghọc lại

Sinh viên Hàn gọi những ngày mở 수강신청 là (sugangsincheong jeonjaeng, cuộc chiến đăng ký môn), vì môn được nhiều người chọn thường hết chỗ rất nhanh. Bạn nên chuẩn bị sẵn danh sách môn chính và môn thay thế. Từ có hai nghĩa: số tín chỉ của môn (, ba tín chỉ) và điểm chữ của môn (, điểm môn này là A).

Học tập, thi cử và điểm số

TừPhiên âmNghĩa
gyosunimgiáo sư, giảng viên
jogyotrợ giảng
seonbaetiền bối, khoá trên
hubaehậu bối, khoá dưới
donggibạn cùng khoá
chulseokđiểm danh, chuyên cần
gyeolseokvắng mặt
gwajebài tập, bài nộp
jobyeol gwajebài tập nhóm
balpyothuyết trình
junggangosathi giữa kỳ
gimalgosathi cuối kỳ
seongjeokkết quả học tập
pyeongjeomđiểm trung bình
joreoptốt nghiệp
joreomnonmunluận văn tốt nghiệp

Sinh viên Hàn hay nói (timpeul) thay cho 조별 과제, rút từ "team project". Gọi giảng viên luôn dùng , kể cả khi người đó chưa có học hàm giáo sư.

Học bổng và học phí

TừPhiên âmNghĩa
janghakgeumhọc bổng
janghaksaengsinh viên nhận học bổng
seongjeok janghakgeumhọc bổng theo thành tích học tập
deungnokgeum gammyeongiảm học phí
jeonaek janghakgeumhọc bổng toàn phần
banaek janghakgeumhọc bổng một nửa
sincheong giganthời gian nộp đơn
seonbaltuyển chọn
napbunộp tiền
gojiseogiấy báo nộp tiền

Điều kiện và mức học bổng mỗi trường mỗi khác và thay đổi theo năm. Hãy đọc thông báo (janghak gongji, thông báo học bổng) trên trang của trường hoặc hỏi văn phòng quốc tế.

Nghỉ học, quay lại học và tốt nghiệp

TừPhiên âmNghĩa
hyuhaknghỉ học tạm thời, bảo lưu
bokhakđi học lại sau bảo lưu
jatoetự thôi học
jejeokbị xoá tên
haksagyeonggocảnh cáo học vụ
joreobyuyehoãn tốt nghiệp
hagwihọc vị, bằng
joreopsiklễ tốt nghiệp

Với du học sinh, không chỉ là thủ tục ở trường. Vì tư cách lưu trú gắn với việc đang học, trước khi xin nghỉ bạn nên hỏi văn phòng quốc tế xem việc nghỉ ảnh hưởng thế nào đến visa.

Giấy tờ và thủ tục cho người nước ngoài

TừPhiên âmNghĩa
oegugin deungnokjeungthẻ đăng ký người nước ngoài
bijavisa
cheryu gigan yeonjanggia hạn thời gian lưu trú
cheryu jagyeoktư cách lưu trú
yeogwonhộ chiếu
haksaengjeungthẻ sinh viên
jaehakjeungmyeongseogiấy xác nhận đang học
seongjeokjeungmyeongseobảng điểm
siganje chwieop heogagiấy phép làm thêm
areubaiteuviệc làm thêm
geongangboheombảo hiểm y tế
gukjecheophòng hợp tác quốc tế của trường

Visa du học hệ chính quy là D-2, còn visa học tiếng ở 어학당 là D-4. Du học sinh muốn làm thêm cần xin trước khi đi làm. Quy định về số giờ và điều kiện thay đổi theo thời gian, nên hãy hỏi văn phòng quốc tế của trường. Cách làm và gia hạn thẻ người nước ngoài có ở bài tiếng Hàn làm thẻ người nước ngoài.

Câu mẫu du học sinh hay dùng

CâuPhiên âmNghĩa
sugangsincheongeun eonje haeyo?Khi nào đăng ký môn học vậy?
i gwamogeun myeot hakjeomieyo?Môn này mấy tín chỉ?
gisuksa sincheongeun eodieseo haeyo?Đăng ký ký túc xá ở đâu?
jaehakjeungmyeongseoreul balgeupbatgo sipeoyo.Tôi muốn xin giấy xác nhận đang học.
daeum hakgie hyuhakaryeogo haeyo.Tôi định bảo lưu học kỳ sau.
janghakgeum sincheong gigani eonjekkajiyeyo?Hạn nộp đơn học bổng đến khi nào?
gyosunim, gwaje jechul gihaneul yeonjanghae jusil su isseulkkayo?Thưa giáo sư, thầy có thể gia hạn nộp bài cho em được không ạ?
oneul sueobe gyeolseokaeseo joesonghamnida.Em xin lỗi vì hôm nay vắng mặt.

Khi nói với giáo sư hay văn phòng khoa, dùng đuôi hoặc kèm kính ngữ, như câu xin gia hạn nộp bài ở bảng trên. Nhắn tin cho giảng viên nên bắt đầu bằng tên mình và lớp học.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch "trường đại học" là . 대학원 là cao học. Trường đại học là (daehakgyo).
  • Dùng cho bài tập đại học. 숙제 là bài tập về nhà kiểu phổ thông. Ở đại học, người ta nói hoặc .
  • Gọi giảng viên là . Ở đại học, gọi . 선생님 dùng ở 어학당 và trường phổ thông.
  • Nhầm với . 점수 là điểm số của một bài thi, còn 학점 là tín chỉ hoặc điểm tổng kết môn.

Câu hỏi thường gặp

Ký túc xá tiếng Hàn là gì?

Ký túc xá là (gisuksa). Phí ký túc xá là , đăng ký vào ở là .

Học bổng tiếng Hàn là gì?

Học bổng là (janghakgeum). Người nhận học bổng là .

Đăng ký môn học tiếng Hàn nói thế nào?

Đăng ký môn học là (sugangsincheong). Huỷ môn là , học lại môn là .

Cần TOPIK mấy để du học Hàn Quốc?

Yêu cầu TOPIK khác nhau theo trường, ngành và hệ học, và có thể đổi theo năm. Bạn nên xem thông báo tuyển sinh của trường mình định nộp. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn chọn mục tiêu phù hợp.