Tiếng Hàn khi đi thuê nhà: 전세, 월세, 보증금
Nội dung bài viết
Đi thuê nhà ở Hàn Quốc, ba từ bạn phải hiểu đầu tiên là (wolse, thuê trả tiền hằng tháng), (jeonse, đặt một khoản cọc lớn, không trả tiền tháng) và (bojeunggeum, tiền đặt cọc). Nơi bạn đến hỏi thuê là (budongsan, văn phòng môi giới nhà đất). Câu mở lời đơn giản nhất là (wolse wollum isseoyo?, "Có phòng một gian thuê theo tháng không?"). Bài này gom từ vựng tiếng Hàn khi đi thuê nhà theo thứ tự bạn sẽ gặp: loại nhà, tiền nong, xem phòng, hợp đồng, chuyển vào ở và lúc trả nhà.
전세, 월세 và 반전세 là gì
Đây là phần người Việt mới sang hay thấy lạ nhất, vì Việt Nam không có kiểu thuê giống 전세.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Cách trả tiền |
|---|---|---|---|
| wolse | thuê theo tháng | đặt cọc, sau đó trả tiền nhà mỗi tháng | |
| jeonse | thuê bằng tiền cọc lớn | đặt một khoản cọc rất lớn, không trả tiền tháng, hết hạn lấy lại cọc | |
| banjeonse | nửa 전세 | cọc cao hơn 월세 thông thường, tiền tháng thấp hơn | |
| bojeunggeum | tiền đặt cọc | trả khi ký, hoàn lại khi trả nhà | |
| gyeyakgeum | tiền cọc giữ chỗ khi ký hợp đồng | thường là một phần của 보증금 | |
| jangeum | số tiền còn lại | trả nốt vào ngày dọn vào |
Cách người Hàn viết giá phòng 월세 rất gọn: (bojeunggeum obaege wolse osip) nghĩa là cọc 500 vạn won, tiền tháng 50 vạn won. Đơn vị ngầm hiểu là (man won, mười nghìn won). Nếu chưa quen đếm theo vạn, xem lại bài số đếm tiếng Hàn.
Với 전세, khoản cọc rất lớn và rủi ro mất cọc là có thật nếu chủ nhà nợ nần. Du học sinh và lao động mới sang phần lớn thuê 월세. Nếu tính chuyện 전세, nên nhờ người hiểu luật Hàn đi cùng và tìm hiểu bảo hiểm hoàn trả cọc trước khi ký.
Từ vựng các loại nhà ở Hàn Quốc
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| wollum | phòng một gian (bếp và giường chung một phòng, có toilet riêng) | |
| turum | nhà hai phòng | |
| sseurirum | nhà ba phòng | |
| opiseutel | căn hộ văn phòng kết hợp ở | |
| billa | nhà chung cư thấp tầng | |
| apateu | chung cư cao tầng | |
| gosiwon | phòng trọ rất nhỏ, thuê theo tháng | |
| hasuk | ở trọ có nấu cơm | |
| sweeohauseu | nhà ở ghép | |
| gisuksa | ký túc xá | |
| banjiha | tầng bán hầm | |
| oktapbang | phòng trên sân thượng | |
| jutaek | nhà riêng |
vốn là chỗ ở cho người ôn thi, phòng rất chật, thường không cần cọc hoặc cọc thấp. Nhiều người mới sang ở tạm 고시원 vài tháng rồi mới chuyển sang . rẻ nhưng hay ẩm, thiếu sáng và có nguy cơ ngập khi mưa to, nên hỏi kỹ trước khi thuê.
Tiền nhà và các khoản phí
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gwallibi | phí quản lý hằng tháng | |
| gonggwageum | tiền điện, nước, gas nói chung | |
| jeongise | tiền điện | |
| sudose | tiền nước | |
| gaseubi | tiền gas | |
| inteonet poham | đã gồm internet | |
| junggae susuryo | phí môi giới | |
| bokbi | phí môi giới (cách nói thường ngày) | |
| ipgeum | chuyển tiền vào | |
| gyejwa | tài khoản ngân hàng | |
| yeonche | trả trễ |
Khi xem tin cho thuê, đừng chỉ nhìn tiền tháng. Hỏi rõ (gwallibi eolmayeyo?, "Phí quản lý bao nhiêu?") và (gwallibie mwoga pohamdwaeyo?, "Phí quản lý gồm những gì?"). Có nhà gồm cả nước và internet, có nhà chỉ gồm dọn vệ sinh chung. Phí môi giới tính theo quy định và theo giá trị hợp đồng, nên hỏi văn phòng trước để khỏi bất ngờ. Từ vựng mở tài khoản, chuyển khoản tiền nhà có trong bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng.
Đi xem phòng: từ và câu cần dùng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| bang | phòng | |
| pyeong | đơn vị diện tích, khoảng 3,3 m² | |
| cheung | tầng | |
| ellibeiteo | thang máy | |
| yeogeseo gakkawoyo | gần ga tàu điện | |
| pul opsyeon | có đủ đồ dùng cơ bản | |
| opsyeon | đồ có sẵn trong phòng | |
| setakgi | máy giặt | |
| eeokeon | điều hoà | |
| naengjanggo | tủ lạnh | |
| boilleo | hệ thống sưởi sàn | |
| gompangi | nấm mốc | |
| haetbichi jal deureoyo | nắng vào tốt | |
| namhyang | hướng nam | |
| jucha | chỗ đậu xe |
Câu mẫu khi đi xem:
- (bang jom bol su isseoyo?, "Tôi xem phòng được không?")
- (eonjebuteo deureogal su isseoyo?, "Từ khi nào tôi vào ở được?")
- (opsyeoni mwoga isseoyo?, "Phòng có sẵn đồ gì?")
- (boilleo jal dwaeyo?, "Sưởi có chạy tốt không?")
- (bojeunggeum jogeum natchul su isseoyo?, "Có thể giảm cọc một chút không?")
Mùa đông Hàn Quốc rất lạnh, nên là thứ cần kiểm tra kỹ. Nhìn góc tường, sau tủ xem có không. Tên đồ đạc trong nhà khác có ở bài từ vựng đồ dùng gia đình tiếng Hàn.
Hợp đồng thuê nhà ở Hàn Quốc: từ cần hiểu
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| imdaecha gyeyakseo | hợp đồng thuê nhà | |
| jipjuin | chủ nhà | |
| imdaein | bên cho thuê | |
| imchain | bên thuê | |
| gongin junggaesa | môi giới có chứng chỉ | |
| gyeyak gigan | thời hạn hợp đồng | |
| mangi | ngày hết hạn | |
| jaegyeyak | ký lại hợp đồng | |
| teugyak | điều khoản đặc biệt | |
| deunggibu deungbon | giấy đăng ký quyền sở hữu nhà | |
| jeonip singo | khai báo chuyển đến địa chỉ mới | |
| hwakjeong ilja | xác nhận ngày ký hợp đồng (để bảo vệ tiền cọc) | |
| seomyeong | chữ ký | |
| dojang | con dấu cá nhân |
Ba thứ người thuê nhà ở Hàn hay được khuyên làm: xem để biết ai thật sự là chủ nhà và căn nhà có đang thế chấp không; sau khi dọn vào thì làm ; và lấy cho hợp đồng. Người nước ngoài khai báo địa chỉ theo thủ tục dành cho người nước ngoài, quy định cụ thể nên hỏi văn phòng hành chính phường (, jumin senteo) hoặc văn phòng xuất nhập cảnh.
Đọc kỹ phần vì chủ nhà hay ghi thêm điều kiện ở đây, ví dụ cấm nuôi thú cưng (ballyeo dongmul geumji) hoặc người thuê tự trả phí vệ sinh khi trả phòng.
Hội thoại ở văn phòng 부동산
| Người nói | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bạn | Xin chào, tôi đến xem phòng một gian. | |
| Môi giới | Anh/chị tìm thuê tháng hay 전세? | |
| Bạn | Thuê tháng ạ. Cọc thấp thì tốt. | |
| Môi giới | Ngân sách của anh/chị khoảng bao nhiêu? | |
| Bạn | Cọc khoảng 300, tiền tháng khoảng 40 ạ. | |
| Môi giới | Anh/chị tìm gần trường à? | |
| Bạn | Vâng, đi bộ đến được thì tốt. |
Phiên âm: annyeonghaseyo. wollum boreo wasseoyo; wolse chajeuseyo, jeonse chajeuseyo?; wolseyo. bojeunggeumeun nateumyeon jokesseoyo; yesani eotteoke doeseyo?; bojeunggeum sambaege wolse sasip jeongdoyo; hakgyo geuncheoro chajeuseyo?; ne, georeoseo gal su isseumyeon jokesseoyo.
Chuyển vào ở và trả nhà
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| isa | chuyển nhà | |
| ipju | dọn vào ở | |
| toegeo | dọn ra | |
| isatjim | đồ đạc khi chuyển nhà | |
| cheongsobi | phí dọn vệ sinh | |
| wonsang bokgu | trả lại hiện trạng ban đầu | |
| bojeunggeum banhwan | hoàn trả tiền cọc | |
| gyeyak mallyo | hết hạn hợp đồng | |
| jungdo haeji | chấm dứt hợp đồng giữa chừng |
Muốn dọn ra trước hạn, báo chủ nhà sớm bằng câu (gyeyak gigan jeone nagago sipeoyo, "Tôi muốn dọn ra trước khi hết hạn hợp đồng"). Khi nhận phòng, chụp ảnh hiện trạng tường, sàn và đồ đạc để lúc trả nhà có bằng chứng về .
Lỗi người Việt hay mắc khi thuê nhà ở Hàn
- Hiểu 전세 là "thuê rẻ". Không trả tiền tháng nhưng khoản cọc rất lớn và rủi ro mất cọc cao nếu không kiểm tra giấy tờ.
- Quên hỏi phí quản lý. Tiền tháng thấp nhưng cao thì tổng chi vẫn đắt.
- Đọc 원룸 thành "uôn-rum". Phụ âm ㄴ trước ㄹ biến thành ㄹ, nên đọc là wollum. Phần quy tắc này có trong bài biến âm tiếng Hàn.
- Ký mà không đọc phần 특약. Nhờ người biết tiếng Hàn đọc cùng nếu chưa chắc.
- Chuyển cọc vào tài khoản không đúng tên chủ nhà. Tên trên và tên chủ tài khoản nhận tiền nên trùng nhau.
Câu hỏi thường gặp
전세 và 월세 khác nhau thế nào?
là đặt cọc rồi trả tiền nhà hằng tháng. là đặt một khoản cọc lớn, không trả tiền tháng, hết hạn hợp đồng chủ nhà hoàn lại cọc. Người mới sang Hàn thường thuê 월세.
보증금 có được trả lại không?
Có, được hoàn lại khi hết hợp đồng, sau khi trừ các khoản như tiền thiếu hoặc chi phí sửa hư hỏng nếu có. Vì vậy cần hợp đồng rõ ràng và ảnh chụp hiện trạng phòng.
고시원 có cần đặt cọc không?
Nhiều 고시원 không cần cọc hoặc cọc thấp, trả tiền theo tháng. Điều kiện cụ thể tuỳ từng nơi, hỏi bằng câu (bojeunggeum isseoyo?).
풀옵션 nghĩa là gì?
là phòng có sẵn các đồ cơ bản như máy giặt, tủ lạnh, điều hoà, bếp. Danh sách cụ thể khác nhau từng nhà, nên vẫn hỏi .