Tiếng Hàn khi đi cắt tóc ở 미용실: kiểu tóc, uốn, nhuộm
Nội dung bài viết
Tiệm làm tóc tiếng Hàn là (miyongsil), cắt tóc là (keoteu), uốn là (pama) hoặc (peom), nhuộm là (yeomsaek). Vào tiệm, bạn chỉ cần nói việc muốn làm + : (keoteuhae juseyo, "Cắt tóc cho tôi"). Câu an toàn nhất cho người mới là đưa ảnh và nói (i sajincheoreom hae juseyo, "Làm giống ảnh này giúp tôi"). Nếu bạn là thợ đang phục vụ khách Hàn, phần câu dành cho nhân viên nằm ở bài tiếng Hàn giao tiếp spa. Bài này dành cho người đi làm tóc, theo thứ tự một buổi làm tóc: đặt lịch, tả kiểu tóc, uốn nhuộm, nghe thợ hỏi, rồi hỏi giá và góp ý khi chưa ưng.
Ở tiệm tóc: từ vựng cơ bản
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| miyongsil | tiệm làm tóc | |
| heeosyop | hair salon (cách gọi kiểu mới) | |
| babeosyop | barber shop, tiệm cắt tóc nam | |
| ibalso | tiệm hớt tóc nam kiểu cũ | |
| dijaineo | thợ làm tóc (stylist) | |
| wonjangnim | chủ tiệm, thợ chính | |
| yeyak | đặt lịch | |
| sisul | dịch vụ làm tóc (uốn, nhuộm, duỗi) | |
| meori | tóc, đầu | |
| meorikarak | sợi tóc | |
| syampu | gội đầu | |
| deurai | sấy tóc |
Người Hàn gọi thợ là (seonsaengnim) hoặc cho lịch sự. Người đứng tiệm lâu năm thường được gọi . Cách xưng hô này giống cách gọi người làm nghề dịch vụ nói chung, có trong bài xưng hô trong tiếng Hàn.
Đặt lịch trước khi đến
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| naeil ohu se sie keoteu yeyakhago sipeoyo | Tôi muốn đặt lịch cắt tóc lúc 3 giờ chiều mai. | |
| jigeum baro hal su isseoyo | Bây giờ làm luôn được không? | |
| eolmana gidaryeoya dwaeyo | Tôi phải đợi bao lâu? | |
| namja keoteudo dwaeyo | Có cắt tóc nam không? | |
| peomeun sigani eolmana geollyeoyo | Uốn mất bao lâu? |
Nhiều tiệm ở Hàn nhận khách qua đặt lịch online, khách vãng lai đôi khi phải chờ. Khi gọi điện, họ thường hỏi lại (wonhasineun dijaineo isseuseyo, "Anh chị có muốn chọn thợ nào không?"). Chưa quen ai thì đáp (amuna gwaenchanayo, "Ai cũng được").
Từ vựng cắt tóc và các phần của mái tóc
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jareuda | cắt | |
| dadeumda | tỉa gọn | |
| gijang | độ dài tóc | |
| ammeori | tóc mái | |
| yeommeori | tóc hai bên | |
| dwinmeori | tóc phía sau | |
| winmeori | tóc phần đỉnh | |
| gareuma | đường ngôi | |
| sut | độ dày tóc | |
| cheung | tầng, lớp (tóc tỉa tầng) | |
| danbal | tóc ngắn ngang cằm, ngang vai | |
| syokeot | tóc tém rất ngắn | |
| tubeulleok | kiểu two-block (nam) | |
| gin meori | tóc dài |
Câu tả độ dài và kiểu muốn cắt
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| kkeunman jogeum dadeumeo juseyo | Chỉ tỉa ngọn một chút thôi. | |
| eokkaekkaji jalla juseyo | Cắt ngang vai giúp tôi. | |
| sam senti jeongdo jalla juseyo | Cắt khoảng 3 phân. | |
| ammeorineun nunsseop wikkaji jalla juseyo | Mái cắt trên lông mày. | |
| neomu jjalji anke hae juseyo | Đừng cắt ngắn quá. | |
| sut jom chyeo juseyo | Tỉa mỏng bớt giúp tôi. | |
| cheungeul nae juseyo | Tỉa tầng giúp tôi. | |
| yeommeorineun jjalkke, winmeorineun gilge hae juseyo | Hai bên ngắn, phần đỉnh để dài. | |
| gareumaneun oenjjogeuro hae juseyo | Rẽ ngôi bên trái. |
Cụm (tỉa mỏng) rất hay dùng khi tóc dày, dễ phồng. Nếu chỉ muốn giữ dáng cũ, câu (jigeum seutail yujihamyeonseo dadeumeo juseyo, "Giữ kiểu hiện tại, chỉ tỉa gọn") giúp thợ không cắt quá tay.
Uốn tóc tiếng Hàn: các kiểu thường gặp
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | pama / peom | uốn tóc |
| seting peom | uốn setting (lọn to, dùng nhiệt) | |
| dijiteolpeom | uốn kỹ thuật số (lọn rõ) | |
| ilbanpeom | uốn lạnh thông thường | |
| maejik | duỗi thẳng (ép tóc) | |
| bollyummaejik | duỗi phồng chân, cụp nhẹ đuôi | |
| daunpeom | ép xẹp tóc mai, tóc hai bên (nam) | |
| gareumapeom | uốn rẽ ngôi (nam) | |
| gopseulmeori | tóc xoăn tự nhiên | |
| jingmo | tóc thẳng tự nhiên |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jayeonseureopge weibeu neoeo juseyo | Cho tôi lọn sóng tự nhiên. | |
| keoreun keuge hae juseyo | Lọn to giúp tôi. | |
| ppuri bollyum sallyeo juseyo | Làm phồng chân tóc giúp tôi. | |
| gopseuri simhaeseo maejikhago sipeoyo | Tóc tôi xoăn nhiều nên muốn duỗi. |
Từ dễ gây nhầm: nó là duỗi thẳng, gọi tắt từ "magic straight". Người Việt quen nói "ép tóc", sang Hàn cứ nói 매직 là thợ hiểu.
Nhuộm tóc và chăm sóc
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yeomsaek | nhuộm tóc | |
| talsaek | tẩy tóc | |
| ppuri yeomsaek | nhuộm chân tóc | |
| saechi yeomsaek | nhuộm tóc bạc | |
| galsaek | màu nâu | |
| balgeun saek | màu sáng | |
| eoduun saek | màu tối | |
| keullinik | hấp, phục hồi tóc | |
| dupi | da đầu | |
| sonsang | tóc hư tổn |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| ppuriman yeomsaekhago sipeoyo | Tôi chỉ muốn nhuộm chân tóc. | |
| neomu bakji aneun galsaegeuro hae juseyo | Màu nâu đừng sáng quá. | |
| talsaek an hago i saek nawayo | Không tẩy có lên màu này không? | |
| meoriga mani sanghaesseoyo | Tóc tôi hư tổn nhiều. |
Tên màu cơ bản như nâu, đen, vàng có trong bài từ vựng màu sắc tiếng Hàn. Muốn tả gương mặt, dáng người để thợ tư vấn kiểu hợp, xem thêm từ vựng ngoại hình.
Những câu thợ sẽ hỏi bạn
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| eotteoke hae deurilkkayo | Anh chị muốn làm thế nào? | |
| eolmana jareulkkayo | Cắt bao nhiêu? | |
| ammeorido jareulkkayo | Cắt cả mái không? | |
| syampuhasilgeyo | Mời anh chị đi gội. | |
| mul ondo gwaenchaneuseyo | Nước ấm vừa không? | |
| bulpyeonhan de eopseuseyo | Có chỗ nào khó chịu không? | |
| wakseu balla deurilkkayo | Có vuốt sáp không? |
Đáp nhanh: (đồng ý), (không cần, ổn rồi), (hơi nóng), (hơi lạnh).
Hỏi giá và thanh toán
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| keoteu eolmayeyo | Cắt tóc bao nhiêu tiền? | |
| gijang chuga isseoyo | Tóc dài có tính thêm không? | |
| keullinik pohamieyo | Đã gồm hấp phục hồi chưa? | |
| sijakagi jeone gagyeok allyeo juseyo | Báo giá cho tôi trước khi làm nhé. | |
| kadeu dwaeyo | Trả thẻ được không? |
Ở Hàn, giá uốn, nhuộm thường thay đổi theo độ dài tóc, nên (phụ phí theo độ dài) là cụm bạn sẽ gặp trên bảng giá. Hỏi giá trước khi ngồi vào ghế sẽ tránh được bất ngờ lúc tính tiền. Cách đọc số tiền bằng số Hán Hàn có trong bài số đếm tiếng Hàn.
Khi chưa ưng ý
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jogeumman deo jjalkke hae juseyo | Cắt ngắn thêm chút nữa. | |
| yeogiga jom gireoyo | Chỗ này hơi dài. | |
| yangjjok giriga dallayo | Hai bên dài ngắn khác nhau. | |
| maeume deureoyo. gamsahamnida | Tôi ưng lắm. Cảm ơn. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Nói 머리를 깎아 주세요 với tiệm nữ. gợi cảm giác hớt, cạo ngắn, hợp với tiệm cắt nam. Ở 미용실 nói hoặc .
- Nhầm 단발 với tóc tém. là tóc ngắn ngang cằm, ngang vai. Tóc tém sát gáy là .
- Chỉ nói "짧게". Mỗi người hiểu "ngắn" một kiểu. Nói số phân hoặc mốc trên người: (đến cằm), (đến vai).
- Đọc 커트 thành "cut". Người Hàn đọc ba âm tiết rõ: keo-teu. Trên bảng giá còn gặp cách viết , nghĩa như nhau.
Câu hỏi thường gặp
미용실 tiếng Hàn là gì?
(miyongsil) là tiệm làm tóc, phục vụ cả nam lẫn nữ. Tiệm chỉ cắt tóc nam gọi là hoặc .
Uốn tóc tiếng Hàn nói thế nào?
Uốn là hoặc . Muốn uốn thì nói (peom hago sipeoyo). Duỗi thẳng là .
Không nói được thì làm sao để thợ hiểu kiểu tóc?
Mang ảnh mẫu và nói . Sau đó thêm một hai câu về độ dài, như hay , là đủ cho lần đầu.
Từ vựng kiểu tóc nam tiếng Hàn có gì đáng nhớ?
Ba từ hay gặp nhất là (two-block), (ép xẹp hai bên) và (uốn rẽ ngôi).