Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Tiếng Hàn giao tiếp spa cho nhân viên massage, nail, tóc

Admin
8 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Câu tiếng Hàn nhân viên spa dùng nhiều nhất là (eoseo oseyo, mời quý khách vào), (him jojeol gwaenchaneuseyo, lực tay vậy được chưa ạ?) và (gamsahamnida, tto oseyo, cảm ơn quý khách, hẹn gặp lại). Ba câu này cộng với khoảng 20 câu hỏi dịch vụ, hỏi nhiệt độ nước, chỉ tư thế và báo giá là đủ cho một ca làm việc với khách Hàn. Bài dưới đi theo trình tự phục vụ thật: đón khách, tư vấn, trong lúc làm, tính tiền và tiễn khách, có phần riêng cho nail và tóc.

Đón khách và hỏi đặt lịch

  • (eoseo oseyo, mời quý khách vào).
  • (annyeonghaseyo, yeyakasyeosseoyo, xin chào, quý khách đã đặt lịch chưa ạ?).
  • (seonghami eotteoke doeseyo, quý khách tên gì ạ?).
  • (myeot buniseyo, quý khách đi mấy người ạ?).
  • (cheoeum osyeosseoyo, quý khách đến lần đầu phải không ạ?).
  • (jamsiman gidaryeo juseyo, xin chờ một chút).
  • (ijjogeuro oseyo, mời quý khách đi lối này).
  • (cha han jan deurilkkayo, tôi mời quý khách một tách trà nhé?).

Chú ý câu hỏi tên. Với khách, đừng dùng (ireumi mwoyeyo). Câu đó lịch sự nhưng thường dùng với người ngang hàng; ở chỗ phục vụ, hãy hỏi 성함이 어떻게 되세요.

Từ vựng dịch vụ spa, nail, tóc

TừPhiên âmNghĩa
masajimassage
jeonsin masajimassage toàn thân
bal masajimassage chân
deung masajimassage lưng
dupi masajimassage da đầu
aroma masajimassage tinh dầu
seuton masajimassage đá nóng
pibu gwallichăm sóc da
eolgul gwallichăm sóc da mặt
neillàm móng
jelneilsơn gel
pedikyueolàm móng chân
keoteucắt tóc
yeomsaeknhuộm
pamauốn
syampugội đầu
deuraisấy tạo kiểu
waksingwax lông
songnunsseop yeonjangnối mi
koseugói dịch vụ, liệu trình

Gội đầu dưỡng sinh kiểu Việt Nam chưa có tên cố định trong tiếng Hàn. Nhiều tiệm ghi (hedeu seupa, head spa) hoặc (syampu masaji), khách Hàn hiểu cả hai.

Tư vấn dịch vụ

  • (eotteon seobiseureul wonhaseyo, quý khách muốn dùng dịch vụ nào?).
  • (menyupan boyeo deurilgeyo, tôi đưa quý khách xem bảng dịch vụ).
  • (yuksip bun koseuwa gusip bun koseuga isseoyo, có gói 60 phút và gói 90 phút).
  • (bulpyeonhan got isseuseyo, quý khách có chỗ nào khó chịu không ạ?).
  • (eokkaega mani mungchisyeosseoyo, vai quý khách bị mỏi cứng nhiều không ạ?).
  • (allereugi isseuseyo, quý khách có bị dị ứng không ạ?).
  • (imsin jungiseyo, quý khách đang mang thai phải không ạ?).
  • (i oseuro garaibeo juseyo, mời quý khách thay bộ đồ này).

Câu hỏi dị ứng và mang thai nên hỏi trước mọi liệu trình có tinh dầu hoặc đá nóng. Nghe khách trả lời (ne, isseoyo, vâng, có) thì bạn báo quản lý trước khi làm.

Hỏi lực tay trong lúc massage

Đây là phần khách Hàn để ý nhất. Người Hàn hay dùng từ (siwonhada) để khen massage. Nghĩa gốc của từ này là mát mẻ, nhưng khi được bóp vai hay ngâm nước nóng, nó có nghĩa "đã quá, dễ chịu quá".

Nhân viên hỏiPhiên âmNghĩa
him jojeol gwaenchaneuseyolực tay vậy được chưa ạ?
segi gwaenchaneuseyođộ mạnh vậy ổn không ạ?
deo sege hae deurilkkayotôi làm mạnh hơn nhé?
yakage hae deurilkkayotôi làm nhẹ hơn nhé?
apeusimyeon malsseumhae juseyonếu đau quý khách cứ nói ạ
siwonhaseyoquý khách thấy dễ chịu không ạ?

Khách thường đáp bằng những câu ngắn:

Khách nóiPhiên âmNghĩa
jom deo sege hae juseyolàm mạnh hơn chút
salsal hae juseyolàm nhẹ nhẹ thôi
apayođau
geogi siwonhaeyochỗ đó dễ chịu quá
ttak joayovừa đúng rồi
gwaenchanayođược rồi, ổn

Khi khách nói 아파요, bạn giảm lực ngay và nói (joesonghamnida, yakage halgeyo, xin lỗi, tôi làm nhẹ lại).

Hỏi nhiệt độ nước và chỉ tư thế

Nhiệt độ nước, nhiệt độ phòng

  • (mul ondo gwaenchaneuseyo, nước vậy có vừa không ạ?).
  • (tteugeouseyo, quý khách thấy nóng không ạ?).
  • (chagauseyo, quý khách thấy lạnh không ạ?).
  • (bangi chupji aneuseyo, phòng có lạnh không ạ?).
  • (eeokeon ondo natchwo deurilkkayo, tôi giảm nhiệt độ điều hoà nhé?).

Khách hay đáp (jogeum tteugeowoyo, hơi nóng) hoặc (mijigeunhage hae juseyo, cho nước ấm thôi).

Chỉ tư thế

CâuPhiên âmNghĩa
eopdeuryeo juseyomời quý khách nằm sấp
ttokbaro nuwo juseyomời quý khách nằm ngửa
doranuwo juseyomời quý khách trở mình
pyeonhage gyeseyoquý khách cứ thư giãn
ireonasyeodo dwaeyoquý khách ngồi dậy được rồi ạ
cheoncheonhi ireonaseyoquý khách ngồi dậy từ từ thôi ạ

Câu riêng cho tiệm nail và tiệm tóc

Tiệm nail

  • (eotteon saegeuro hae deurilkkayo, quý khách muốn sơn màu gì ạ?).
  • (sontop moyangeun dunggeulge halkkayo, nemoro halkkayo, móng dũa tròn hay vuông ạ?).
  • (girineun eoneu jeongdoro halkkayo, quý khách để móng dài cỡ nào ạ?).
  • (gijon jel jegeohae deurilkkayo, tôi tháo lớp gel cũ cho quý khách nhé?).
  • (son mallineun dongan jamsiman gidaryeo juseyo, xin chờ một lát cho khô tay).

Tên màu như đỏ, hồng, be, xanh có ở bài từ vựng tiếng Hàn màu sắc. Khách thường chỉ vào bảng màu mẫu và nói (igeoro hae juseyo, làm màu này giúp tôi).

Tiệm tóc

  • (eolmana jareulkkayo, quý khách muốn cắt bao nhiêu ạ?).
  • (jogeumman dadeumeo deurilkkayo, tôi chỉ tỉa nhẹ nhé?).
  • (ammeorido jareulkkayo, cắt cả tóc mái không ạ?).
  • (syampuhae deurilgeyo. ijjogeuro nuuseyo, tôi gội đầu cho quý khách, mời nằm bên này).

Khách có thể nói (eokkae giriro hae juseyo, cắt dài ngang vai) hoặc (jjalkke hae juseyo, cắt ngắn giúp tôi).

Báo giá, tính tiền và tiễn khách

Giá ở Việt Nam thường lớn, nên phải đọc số Hán Hàn với 만 (vạn). 50 vạn đồng (500.000 đồng) là (osimman dong). Cách đếm vạn và đọc số tiền có ở bài số đếm tiếng Hàn.

  • (i koseuneun yuksip bune osimman dongieyo, gói này 60 phút giá 500.000 đồng).
  • (gagyeokpyo yeogi isseoyo, bảng giá đây ạ).
  • (gyesan dowadeurilgeyo, tôi tính tiền cho quý khách).
  • (hyeongeumiseyo, kadeuseyo, quý khách trả tiền mặt hay thẻ ạ?).
  • (dalleodo badayo, chúng tôi nhận cả đô la).
  • (yeongsujeung deurilkkayo, quý khách có lấy hoá đơn không ạ?).
  • (oneul sugo maneusyeosseoyo. pyeonhi swiseyo, hôm nay quý khách vất vả rồi, nghỉ ngơi nhé).
  • (gamsahamnida, tto oseyo, cảm ơn quý khách, hẹn gặp lại).
  • (annyeonghi gaseyo, chào quý khách ạ).

Chuyện tip là vùng nhạy cảm. Hàn Quốc không có thói quen tip, nên nhân viên không nên tự nhắc. Khách đưa tip thì nhận bằng hai tay và nói (gamsahamnida, jal sseugetseumnida, cảm ơn quý khách ạ).

Kính ngữ phục vụ: 해 드릴게요 thay cho 해 줄게요

Ở chỗ phục vụ, động từ chỉ việc mình làm cho khách đi với (deurida), dạng kính ngữ của 주다 (cho, làm giúp). Việc của khách thì gắn -(으)시- để nâng khách lên.

Câu thườngCâu phục vụNghĩa
(hae deurilgeyo)tôi làm cho anh chị
(gidaryeo juseyo)xin chờ
(seongham)tên (của khách)
(isseuseyo)anh chị có… không?
(nuuseyo)mời nằm
(malsseumhae juseyo)xin cho tôi biết

Cấu trúc 아/어 주다 và 아/어 드리다 được giảng kỹ ở bài làm giúp 아/어 주다. Hệ thống kính ngữ đầy đủ có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Gọi khách là 당신. Từ này nghe xa cách, có khi như gây sự. Gọi khách là (gogaengnim, quý khách) hoặc (sonnim, khách), hoặc bỏ chủ ngữ.
  2. Nói 해 줄게요 với khách. Câu đúng ngữ pháp nhưng hạ khách xuống ngang mình. Hãy dùng 해 드릴게요.
  3. Đọc 괜찮으세요 sai. Phụ âm ㅎ trong 괜찮 câm khi đứng trước nguyên âm, nên cả cụm đọc là gwaenchaneuseyo. Đừng đọc tách thành gwaen-chanh-eu-se-yo.
  4. Hiểu 시원해요 là "lạnh". Trong lúc massage hay ngâm chân, khách nói 시원해요 là khen dễ chịu, đừng vội tăng nhiệt độ nước.
  5. Nói giá bằng số thuần Hàn. Tiền luôn đọc bằng số Hán Hàn: 오십만 동, không nói 쉰만 동.

Câu hỏi thường gặp

Nhân viên spa cần học bao nhiêu câu tiếng Hàn?

Khoảng 30 câu trong bài này là đủ cho phần lớn ca làm: chào, hỏi dịch vụ, hỏi lực tay, hỏi nước, chỉ tư thế, báo giá và tiễn khách. Phần còn lại khách Hàn thường chỉ tay hoặc dùng bảng dịch vụ có hình.

Hỏi khách lực tay vậy được chưa bằng tiếng Hàn thế nào?

Nói (him jojeol gwaenchaneuseyo) hoặc ngắn hơn . Muốn hỏi làm mạnh hơn, nói .

Massage tiếng Hàn là gì?

Là (masaji). Massage toàn thân là , massage chân là , bấm huyệt hay gọi là (jiap, chỉ áp).

Làm nail tiếng Hàn nói thế nào?

Làm móng tay là hoặc (neil ateu), làm móng chân là . Đi làm móng nói (neil badeureo gayo).