Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Tục ngữ tiếng Hàn (속담): 40 câu hay gặp và câu tiếng Việt tương đương

Admin
11 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Tục ngữ tiếng Hàn (, sokdam) là những câu nói dân gian thuần Hàn, ngắn và giàu hình ảnh. Hai câu ai cũng biết là (so ilko oeyanggan gochinda, "mất bò mới sửa chuồng") hay (umul an gaeguri, "ếch trong giếng"). Rất nhiều câu có bản tương đương gần như y hệt trong tiếng Việt. Dưới đây là 40 câu tục ngữ hay gặp, chia 5 chủ đề, mỗi câu có nghĩa đen, nghĩa bóng và câu tiếng Việt gần nghĩa nhất.

Tục ngữ khác thành ngữ 4 chữ () ở chỗ nó là cả một câu tiếng Hàn thuần, không phải cụm chữ Hán. Nếu bạn muốn học loại ngắn gọn như , , hãy xem bài thành ngữ tiếng Hàn 4 chữ.

Tục ngữ tiếng Hàn khác thành ngữ thế nào

(tục ngữ) (thành ngữ 4 chữ)
Nguồn gốcdân gian Hàn, từ thuần Hànphần lớn từ điển tích chữ Hán
Hình thứcmột câu hoặc nửa câuđúng 4 âm tiết
Ví dụ
Cách đoán nghĩanhìn hình ảnh trong câudựa vào âm Hán Việt

Vì dùng từ thuần Hàn và đôi khi cả từ cổ (, ), tục ngữ khó đoán hơn thành ngữ. Mẹo là hiểu hình ảnh trước, sau đó nối với câu tiếng Việt cùng ý.

Lời nói

Người Hàn rất hay trích tục ngữ về lời nói khi nhắc nhau giữ miệng. Câu 1 thường được nói khi ai đó vừa nói cộc, còn câu 6 dùng y như cách người Việt nhắc Tào Tháo.

STTTục ngữNghĩa đenNghĩa bóng, câu tiếng Việt tương đương
1 (ganeun mari gowaya oneun mari gopda)lời đi có đẹp thì lời lại mới đẹpmình nói tử tế thì người ta mới đáp tử tế; gần với "có qua có lại mới toại lòng nhau"
2 (nanmareun saega deutgo bammareun jwiga deunneunda)lời ban ngày chim nghe, lời ban đêm chuột nghetai vách mạch rừng
3 (bal eomneun mari cheolli ganda)lời nói không có chân mà đi nghìn dặmtin đồn lan rất nhanh; chữ vừa là lời nói vừa là con ngựa
4 (mal hanmadiro cheon nyang bijeul gamneunda)một câu nói trả được món nợ nghìn lạnglời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
5 (mari ssiga doenda)lời nói thành hạt giốngnói gở dễ thành thật, nên tránh nói điều xui
6 (horangido je mal hamyeon onda)nhắc tới hổ thì hổ đếnvừa nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến
7 (bin surega yoranhada)xe không thì kêu ầmthùng rỗng kêu to
8 (unneun nache chim baeteurya)ai nỡ nhổ vào mặt người đang cườingười niềm nở thì khó ai nỡ đối xử tệ

Cố gắng, kiên trì, khởi đầu

Nhóm này hợp với bài viết về mục tiêu, học tập. Chú ý câu 10: khuyến khích bắt đầu, ý ngược với câu "vạn sự khởi đầu nan" của tiếng Việt vốn nhấn vào cái khó.

STTTục ngữNghĩa đenNghĩa bóng, câu tiếng Việt tương đương
9 (cheolli gildo han georeumbuteo)đường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bướcviệc lớn phải bắt đầu từ việc nhỏ
10 (sijagi banida)bắt đầu là xong một nửadám bắt đầu là đã đi được nửa đường
11 (tikkeul moa taesan)gom bụi thành núi Thái Sơngóp gió thành bão, kiến tha lâu đầy tổ
12 (yeol beon jjigeo an neomeoganeun namu eopda)chặt mười lần thì cây nào cũng đổcó công mài sắt có ngày nên kim
13 (gosaeng kkeute nagi onda)khổ cực xong thì niềm vui tớikhổ tận cam lai, cùng ý với
14 (jwigumeongedo byeot deul nal itda)hang chuột cũng có ngày có nắngsông có khúc, người có lúc
15 (haneuri muneojyeodo sosanal gumeongi itda)trời sập vẫn có lỗ để chui lêntrời không tuyệt đường người
16 (gongdeun tabi muneojirya)tháp xây bằng công sức sao mà đổviệc làm hết lòng thì không uổng công

Cẩn thận và bài học

Đây là nhóm dễ gặp trong tin tức và đoạn văn bình luận, vì nó nói về hậu quả, sai lầm và phòng ngừa. Câu 17 hay được dùng khi bàn chuyện chính sách chỉ sửa sau khi có tai nạn.

STTTục ngữNghĩa đenNghĩa bóng, câu tiếng Việt tương đương
17 (so ilko oeyanggan gochinda)mất bò mới sửa chuồngmất bò mới lo làm chuồng
18 (doldarido dudeulgyeo bogo geonneora)cầu đá cũng gõ thử rồi mới quacẩn tắc vô áy náy
19 (wonsungido namueseo tteoreojinda)khỉ cũng có lúc ngã câynhân vô thập toàn, giỏi mấy cũng có lúc sai
20 (baneul dodugi sododuk doenda)kẻ trộm kim thành kẻ trộm bòtật xấu nhỏ không sửa sẽ thành tội lớn
21 (minneun dokkie baldeung jjikinda)bị chính cái rìu mình tin bổ vào mu bàn chânbị người mình tin phản bội, nuôi ong tay áo
22 (se sal beoreut yeodeunkkaji ganda)thói quen lúc ba tuổi theo tới tám mươithói quen từ nhỏ khó bỏ, dạy con từ thuở còn thơ
23 (deungjan michi eodupda)dưới chân đèn thì tốithứ ở gần mình nhất lại khó thấy nhất
24 (ani ttaen gulttuge yeongi nalkka)ống khói không đốt sao có khóikhông có lửa làm sao có khói

Con người và các mối quan hệ

Nhiều câu trong nhóm này dùng hình ảnh con vật và đồ vật quen thuộc ở nông thôn Hàn xưa. Câu 27 về cá voi và tôm hay được báo chí dùng khi nói nước nhỏ chịu thiệt giữa hai cường quốc.

STTTục ngữNghĩa đenNghĩa bóng, câu tiếng Việt tương đương
25 (baekjijangdo matdeulmyeon natda)tờ giấy trắng cũng nên hai người cùng nângmột cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao
26 (sagongi maneumyeon baega saneuro ganda)nhiều người chèo thì thuyền lên núilắm thầy thối ma
27 (gorae ssaume saeu deung teojinda)cá voi đánh nhau thì tôm vỡ lưngtrâu bò húc nhau ruồi muỗi chết
28 (gajaeneun ge pyeon)tôm hùm đất đứng về phe cuangưu tầm ngưu, mã tầm mã, người giống nhau thì bênh nhau
29 (jipsindo jejjagi itda)dép rơm cũng có chiếc đi cặpnồi nào úp vung nấy, ai rồi cũng có đôi
30 (gaeguri olchaengi jeok saenggak mot handa)ếch quên thời còn là nòng nọcthành đạt rồi quên thuở hàn vi, trái với "uống nước nhớ nguồn"
31 (winmuri malgaya araenmuri makda)nước nguồn trong thì nước dưới mới trongthượng bất chính, hạ tắc loạn
32 (namui tteogi deo keo boinda)bánh của người khác trông to hơnđứng núi này trông núi nọ

Đời thường, dí dỏm

Đây là nhóm dễ dùng nhất trong hội thoại. Bạn trả lời một câu hỏi dễ bằng là người Hàn hiểu ngay bạn đang đùa rằng việc đó quá đơn giản.

STTTục ngữNghĩa đenNghĩa bóng, câu tiếng Việt tương đương
33 (nuwoseo tteok meokgi)nằm mà ăn bánhdễ như trở bàn tay
34 (sigeun juk meokgi)ăn cháo nguộidễ như ăn cháo, khớp gần như từng chữ với tiếng Việt
35 (geurimui tteok)bánh trong tranhbánh vẽ, thấy mà không có được
36 (geumgangsando sikugyeong)núi Kim Cương cũng phải ăn xong mới ngắmcó thực mới vực được đạo
37 (kkwong meokgo al meokgo)ăn chim trĩ lại ăn cả trứngmột công đôi việc, cùng ý với
38 (umul an gaeguri)ếch trong giếngếch ngồi đáy giếng
39 (harutgangaji beom museoun jul moreunda)chó con mới đẻ không biết sợ hổđiếc không sợ súng, nghé con không sợ cọp
40 (nat noko giyeok jado moreunda)đặt cái liềm trước mặt mà không biết chữ ㄱmột chữ bẻ đôi cũng không biết

Tục ngữ Việt Nam bằng tiếng Hàn: bảng tra ngược

Khi muốn nói một câu tục ngữ Việt sang tiếng Hàn, bạn nên dùng câu tục ngữ Hàn cùng ý thay vì dịch từng chữ. Bảng dưới gom các cặp khớp nhất.

Tục ngữ ViệtCâu tiếng Hàn dùng được
Mất bò mới lo làm chuồng
Tai vách mạch rừng
Ếch ngồi đáy giếng
Thùng rỗng kêu to
Không có lửa làm sao có khói
Trâu bò húc nhau ruồi muỗi chết
Lắm thầy thối ma
Có công mài sắt có ngày nên kim
Đứng núi này trông núi nọ
Dễ như ăn cháo
Một cây làm chẳng nên non
Trăm nghe không bằng một thấy
Xa mặt cách lòng

Câu (baengmuni buryeoilgyeon) là câu gốc Hán nhưng người Hàn vẫn xếp vào , nên có thể dùng như tục ngữ.

Cách đưa tục ngữ vào câu

Người Hàn ít khi nói trơn cả câu tục ngữ một mình. Họ thường gắn nó với một trong các đuôi dưới đây để nối vào câu chuyện đang kể.

MẫuVí dụNghĩa
Tục ngữ + Người ta bảo bắt đầu là xong một nửa mà, làm từ hôm nay đi.
Tục ngữ + Đúng là nhắc Tào Tháo, Minsu vừa tới kìa.
Như câu góp gió thành bão, bạn tiết kiệm từng chút nhé.
Rút gọn, chỉ nói vế đầuĐúng kiểu mất bò mới lo làm chuồng.
Nửa câu + / Cái đó dễ ợt.

Mẫu dùng gián tiếp, gặp nhiều nhất trong văn nói. Khi tục ngữ kết thúc bằng danh từ như , bạn ghép ; khi kết thúc bằng động từ như , bạn ghép .

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch tục ngữ Việt từng chữ. Nói "ăn quả nhớ kẻ trồng cây" bằng cách dịch thẳng thì người Hàn hiểu chữ nhưng không thấy đó là tục ngữ. Hãy diễn giải bằng câu thường, hoặc dùng câu Hàn cùng ý nếu có.
  • Nhầm nghĩa vì hình ảnh giống. là lời động viên, còn "vạn sự khởi đầu nan" nhấn vào cái khó. Hai câu không thay nhau được.
  • Bỏ quên biến âm. đọc [난마른], đọc [민는], đọc [등잔 미치]. Đọc sai thì người nghe khó nhận ra câu quen thuộc. Quy tắc nằm ở bài biến âm tiếng Hàn.
  • Dùng câu chê với người lớn. Nói với sếp hay là xúc phạm. Những câu này chỉ dùng khi nói đùa với bạn thân hoặc nói về chính mình.

Học tục ngữ tiếng Hàn để ôn TOPIK

Tục ngữ là phần văn hóa nên hay xuất hiện trong bài nghe, bài đọc trung và cao cấp, thường ở dạng một nhân vật trích câu tục ngữ rồi người học phải hiểu ý của họ. Bạn không cần học thuộc hàng trăm câu. Với 40 câu trên, hãy làm ba việc:

  1. Thuộc nghĩa bóng, không chỉ nghĩa đen. Đề hỏi ý người nói, nên bạn cần biết câu đó khuyên hay chê điều gì.
  2. Nhận ra tục ngữ khi chỉ nghe nửa câu, như hay .
  3. Gom theo chủ đề để dùng khi viết đoạn văn. Bài từ vựng TOPIK 2 theo chủ đề có thêm từ để kết hợp.

Bài tập nhỏ

Chọn tục ngữ hợp với tình huống.

  1. Bạn bị trộm xe máy rồi mới đi mua khóa tốt.
  2. Một nhóm năm người cùng quyết một việc, ai cũng có ý riêng nên mãi không xong.
  3. Bạn bảo bài toán này rất dễ.
  4. Bạn vừa nói về chị Lan thì chị Lan bước vào.
  5. Bạn khuyên em mình mỗi ngày bỏ ống một ít tiền.

Đáp án: 1. . 2. . 3. hoặc . 4. . 5. .

Câu hỏi thường gặp

Tục ngữ tiếng Hàn và quán dụng ngữ khác nhau thế nào?

Tục ngữ () là câu mang lời khuyên hay kinh nghiệm. Quán dụng ngữ () là cụm nghĩa bóng, không mang bài học, ví dụ (tay to, nghĩa là hào phóng) hay (chân rộng, nghĩa là quen biết rộng).

Học bao nhiêu câu tục ngữ là đủ?

Với người học tới trung cấp, khoảng 40 đến 60 câu thông dụng là đủ để hiểu phim, tin tức và phần lớn bài đọc. Quan trọng là hiểu đúng hoàn cảnh dùng, hơn là học thật nhiều.

Có tục ngữ tiếng Hàn nào giống hệt tiếng Việt không?

Có. (ăn cháo nguội, tức dễ như ăn cháo), (ếch trong giếng) và (mất bò mới sửa chuồng) gần như trùng hình ảnh với câu Việt.

Tục ngữ có dùng trong văn nói hằng ngày không?

Có, nhất là các câu ngắn như , , . Người Hàn hay chỉ nói nửa đầu câu dài vì ai cũng biết phần sau.