Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng TOPIK 2 theo chủ đề và từ gốc Hán Hàn
Học tiếng Hàn

Từ vựng TOPIK 2 theo chủ đề và từ gốc Hán Hàn

Admin
10 phút đọc59 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng TOPIK 2 khác TOPIK 1 ở chỗ chủ đề chuyển từ đời sống cá nhân sang xã hội: dân số, kinh tế, môi trường, giáo dục, công nghệ. Phần lớn từ ở tầng này là từ Hán Hàn, nên người Việt có lợi thế lớn nếu học theo âm Hán Việt. Ví dụ (hwangyeong, hoàn cảnh, nghĩa là môi trường), (gyeongje, kinh tế), (ingu, nhân khẩu, dân số). Bài dưới chia từ theo 8 nhóm chủ đề hay ra trong đề đọc và đề viết, kèm âm Hán Việt, rồi chỉ cách học từ ngay trong bài đọc.

TOPIK 2 cần từ vựng ở mức nào

TOPIK II gồm nghe, viết, đọc và xếp từ cấp 3 tới cấp 6. Bài nghe và bài đọc ở cấp 3, 4 vẫn có hội thoại đời thường, nhưng càng về cuối đề càng nhiều bản tin, bài xã luận, bài giảng. Phần viết có câu 53 (tả biểu đồ, 200 đến 300 chữ) và câu 54 (nghị luận, 600 đến 700 chữ), cả hai đều cần vốn từ xã hội để viết cho trôi. Nếu bạn còn phân vân nên thi cấp nào, xem bài chọn cấp TOPIK theo trình độ.

Nói gọn: từ vựng tiếng Hàn trung cấp (TOPIK 3, 4) là từ để hiểu tin tức và nêu ý kiến; từ cao cấp (TOPIK 5, 6) là từ để lập luận, tóm tắt và dùng thành ngữ. Hai tầng dùng chung một bộ gốc Hán Hàn, nên học gốc trước là cách đi nhanh nhất.

1. Xã hội, dân số

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
sahoexã hộixã hội
ingudân sốnhân khẩu
goryeonghwagià hoá dân sốcao linh hoá
jeochulsantỉ lệ sinh thấpđê xuất sản
irin gaguhộ một ngườinhất nhân gia khẩu
bokjiphúc lợiphúc chỉ
sedaethế hệthế đại
galdeungmâu thuẫn, xung độtcát đằng
chabyeolphân biệt đối xửsai biệt
pyeongdeungbình đẳngbình đẳng
damunhwađa văn hoáđa văn hoá

Câu mẫu: (goryeonghwaro inhae noin bokjiga jungyohaejigo itda, do già hoá dân số, phúc lợi người cao tuổi đang ngày càng quan trọng). Cụm (ro inhae, do, vì) xuất hiện dày đặc trong bài đọc xã hội, nên học cả cụm thay vì học riêng từng chữ.

2. Kinh tế, việc làm

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
gyeongjekinh tếkinh tế
mulgavật giá, giá cảvật giá
sobitiêu dùngtiêu phí
saengsansản xuấtsinh sản
suchulxuất khẩuthâu xuất
suipnhập khẩu / thu nhậpthâu nhập / thu nhập
tujađầu tưđầu tư
gyeonggitình hình kinh tế / trận đấucảnh khí / cạnh kỹ
bulhwangsuy thoáibất huống
sireopthất nghiệpthất nghiệp
chwieopcó việc làm, xin được việctựu nghiệp
sodeukthu nhậpsở đắc

Hai từ và là bẫy đồng âm. có thể là 輸入 (nhập khẩu) hoặc 收入 (thu nhập); đi cùng thì là nhập khẩu, đi cùng (wolgeup, lương tháng) thì là thu nhập. (gyeonggiga nappeuda) là kinh tế ảm đạm, còn (chukgu gyeonggi) là trận bóng đá.

3. Môi trường

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
hwangyeongmôi trườnghoàn cảnh
oyeomô nhiễmô nhiễm
daegi oyeomô nhiễm không khíđại khí ô nhiễm
misemeonjibụi mịnvi tế + từ thuần Hàn
gihu byeonhwabiến đổi khí hậukhí hậu biến hoá
jigu onnanhwatrái đất nóng lênđịa cầu ôn noãn hoá
jaehwaryongtái chếtái hoạt dụng
ilhoeyongpumđồ dùng một lầnnhất hồi dụng phẩm
bullisugeophân loại rácphân li thu khứ
jawontài nguyêntư nguyên
bohohadabảo vệbảo hộ

Chú ý đọc Hán Việt là hoàn cảnh nhưng nghĩa thường gặp là môi trường. Muốn nói hoàn cảnh gia đình, người Hàn hay dùng (gajeong hwangyeong).

4. Khoa học, công nghệ

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
gwahak gisulkhoa học kỹ thuậtkhoa học kỹ thuật
ingongjineungtrí tuệ nhân tạonhân công trí năng
baldalphát triển (công nghệ, cơ thể)phát đạt
gaebalphát triển, nghiên cứu rakhai phát
jeongbothông tintình báo
gaeinjeongbothông tin cá nhâncá nhân tình báo
jungdoknghiệntrúng độc
bujagyongtác dụng phụphó tác dụng

và cùng dịch là phát triển nhưng khác nhau: (gisuri baldalhada, công nghệ phát triển, tự nó tiến lên), còn (sinjepumeul gaebalhada, phát triển sản phẩm mới, có người làm ra).

5. Giáo dục

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
gyoyukgiáo dụcgiáo dục
sagyoyukhọc thêm ngoài trườngtư giáo dục
ipsithi tuyển sinhnhập thí
gyeongjaengcạnh tranhcạnh tranh
seongjeokthành tích, điểm sốthành tích
jillocon đường tương lai, hướng nghềtiến lộ
pyeongsaeng gyoyukhọc tập suốt đờibình sinh giáo dục

6. Văn hoá, truyền thông

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
jeontongtruyền thốngtruyền thống
eollonbáo chí, truyền thôngngôn luận
bodođưa tinbáo đạo
gwanggoquảng cáoquảng cáo
yeonghyangảnh hưởngảnh hưởng
yuhaengmốt, trào lưulưu hành
yeorondư luậndư luận

7. Sức khoẻ, lối sống

TừPhiên âmNghĩaHán Việt
geongangsức khoẻkiện khang
bimanbéo phìphì mãn
sumyeongiấc ngủthuỵ miên
seupgwanthói quentập quán
yebangphòng ngừadự phòng
undong bujokthiếu vận độngvận động bất túc

8. Từ dùng khi viết câu 53 và 54

Nhóm này không gắn với chủ đề nào, nhưng thiếu nó thì bài viết rời rạc. Câu 53 cần từ tả số liệu, câu 54 cần từ lập luận.

TừPhiên âmNghĩaDùng ở
josa gyeolgwakết quả khảo sátcâu 53
jeunggahadatăngcâu 53
gamsohadagiảmcâu 53
chajihadachiếm (tỉ lệ)câu 53
biyultỉ lệcâu 53
jeolbanmột nửacâu 53
woninnguyên nhâncâu 54
haegyeol bangancách giải quyếtcâu 54
jangjeomưu điểmcâu 54
danjeomnhược điểmcâu 54
yeonghyangeul michidagây ảnh hưởngcâu 54

Ví dụ một câu tả biểu đồ: (isipdaeui irin gagu biyuri du baero jeunggahaetda, tỉ lệ hộ một người ở độ tuổi 20 đã tăng gấp đôi).

Học từ Hán Hàn theo gốc chữ

Một âm tiết tiếng Hàn trong từ Hán Hàn thường ứng với một chữ Hán, và chữ Hán đó có âm Hán Việt. Học một gốc là mở được cả chùm từ. Cách đoán nghĩa chi tiết có trong bài đoán nghĩa từ Hán Hàn qua âm Hán Việt; dưới đây là vài gốc hay gặp ở TOPIK 2.

Âm tiếtChữ Hán, Hán ViệtTừ ví dụ
화化 hoá / 話 thoại (byeonhwa, biến hoá), , (daehwa, đối thoại)
성性 tính / 成 thành (ganeungseong, khả năng tính), (seonggong, thành công)
생生 sinh, (saenghwal, sinh hoạt), (haksaeng, học sinh)
소消 tiêu / 所 sở, , (sobija, người tiêu dùng)
증增 tăng (jeungga), (geupjeung, tăng đột biến)

Một âm tiết có thể ứng với nhiều chữ Hán, như 화 ở trên. Vì vậy đoán nghĩa theo gốc chữ phải kiểm lại bằng ngữ cảnh câu.

Cách học từ ngay trong bài đọc

Học danh sách giúp nhận mặt từ, nhưng đề TOPIK 2 kiểm tra việc hiểu từ trong câu. Quy trình dưới đây làm được với bất kỳ bài đọc nào trong đề cũ:

  1. Đọc lướt một lần, chỉ gạch chân từ không biết, chưa tra.
  2. Đoán nghĩa từng từ qua âm Hán Việt và câu xung quanh, ghi phỏng đoán ra lề.
  3. Tra từ điển, so với phỏng đoán. Đoán sai ở đâu thì đó là chỗ cần nhớ.
  4. Chép cả cụm có chứa từ, ví dụ (mulgaga oreuda, giá cả tăng), vì từ TOPIK 2 hay đi theo cặp động từ cố định.
  5. Ba ngày sau đọc lại đúng bài đó, xem còn bao nhiêu từ phải tra.

Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ thì tuỳ thời gian bạn có; bài mỗi ngày học bao nhiêu từ tiếng Hàn có cách tính cụ thể. Nếu từ học xong cứ rơi rụng, xem thêm quên từ vựng tiếng Hàn phải làm sao.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Dịch từ Hán Hàn theo nghĩa Hán Việt hiện đại: không phải hoàn cảnh, không phải tình báo, (gongbu, công phu) là việc học.
  • Học từ đơn lẻ mà bỏ cặp từ đi kèm: biết nhưng không biết thì vẫn không viết được câu.
  • Bỏ qua từ thuần Hàn: TOPIK 2 vẫn dùng nhiều động từ thuần Hàn như (neureonada, tăng lên) và (jureodeulda, giảm đi), thay cho và trong văn nói và văn báo.
  • Học từ cao cấp quá sớm: ở mức TOPIK 3, 4 nên chắc nhóm xã hội, kinh tế, môi trường trước rồi mới sang thành ngữ.

Từ vựng và ngữ pháp TOPIK 3, TOPIK 4 đi cùng nhau

Đề cấp 3, 4 hay ghép từ xã hội với các mẫu ngữ pháp trung cấp như (neun banmyeone, trái lại), (e ttara, tuỳ theo), (gi ttaemune, vì). Nắm từ mà chưa nắm mẫu câu thì vẫn đọc chậm. Có thể bắt đầu từ bài lí do với 기 때문에, rồi học tiếp các mẫu trung cấp khác.

Câu hỏi thường gặp

Từ vựng TOPIK 2 có cần học hết danh sách từ chính thức không?

Không cần học theo thứ tự danh sách. Học theo chủ đề và gốc Hán Hàn giúp nhớ lâu hơn, rồi dùng danh sách để soát chỗ còn thiếu.

Nên học từ Hán Hàn hay từ thuần Hàn trước?

Ở TOPIK 2, từ Hán Hàn chiếm phần lớn trong bài đọc xã hội, nên ưu tiên trước. Nhưng các động từ thuần Hàn chỉ tăng giảm, thay đổi thì phải học song song.

Có nên viết câu 54 bằng từ khó để được điểm cao?

Từ khó dùng sai bị trừ điểm. Dùng đúng các từ trong nhóm 8 ở trên, kết hợp mẫu ngữ pháp trung cấp, thường an toàn hơn chèn từ hiếm.

Học từ TOPIK 2 từ đề thi cũ có hiệu quả không?

Có. Từ trong đề cũ đã nằm sẵn trong câu, đúng ngữ cảnh thi. Áp dụng quy trình 5 bước ở trên với mỗi bài đọc.