
Từ vựng TOPIK 2 theo chủ đề và từ gốc Hán Hàn
Nội dung bài viết
Từ vựng TOPIK 2 khác TOPIK 1 ở chỗ chủ đề chuyển từ đời sống cá nhân sang xã hội: dân số, kinh tế, môi trường, giáo dục, công nghệ. Phần lớn từ ở tầng này là từ Hán Hàn, nên người Việt có lợi thế lớn nếu học theo âm Hán Việt. Ví dụ (hwangyeong, hoàn cảnh, nghĩa là môi trường), (gyeongje, kinh tế), (ingu, nhân khẩu, dân số). Bài dưới chia từ theo 8 nhóm chủ đề hay ra trong đề đọc và đề viết, kèm âm Hán Việt, rồi chỉ cách học từ ngay trong bài đọc.
TOPIK 2 cần từ vựng ở mức nào
TOPIK II gồm nghe, viết, đọc và xếp từ cấp 3 tới cấp 6. Bài nghe và bài đọc ở cấp 3, 4 vẫn có hội thoại đời thường, nhưng càng về cuối đề càng nhiều bản tin, bài xã luận, bài giảng. Phần viết có câu 53 (tả biểu đồ, 200 đến 300 chữ) và câu 54 (nghị luận, 600 đến 700 chữ), cả hai đều cần vốn từ xã hội để viết cho trôi. Nếu bạn còn phân vân nên thi cấp nào, xem bài chọn cấp TOPIK theo trình độ.
Nói gọn: từ vựng tiếng Hàn trung cấp (TOPIK 3, 4) là từ để hiểu tin tức và nêu ý kiến; từ cao cấp (TOPIK 5, 6) là từ để lập luận, tóm tắt và dùng thành ngữ. Hai tầng dùng chung một bộ gốc Hán Hàn, nên học gốc trước là cách đi nhanh nhất.
1. Xã hội, dân số
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| sahoe | xã hội | xã hội | |
| ingu | dân số | nhân khẩu | |
| goryeonghwa | già hoá dân số | cao linh hoá | |
| jeochulsan | tỉ lệ sinh thấp | đê xuất sản | |
| irin gagu | hộ một người | nhất nhân gia khẩu | |
| bokji | phúc lợi | phúc chỉ | |
| sedae | thế hệ | thế đại | |
| galdeung | mâu thuẫn, xung đột | cát đằng | |
| chabyeol | phân biệt đối xử | sai biệt | |
| pyeongdeung | bình đẳng | bình đẳng | |
| damunhwa | đa văn hoá | đa văn hoá |
Câu mẫu: (goryeonghwaro inhae noin bokjiga jungyohaejigo itda, do già hoá dân số, phúc lợi người cao tuổi đang ngày càng quan trọng). Cụm (ro inhae, do, vì) xuất hiện dày đặc trong bài đọc xã hội, nên học cả cụm thay vì học riêng từng chữ.
2. Kinh tế, việc làm
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| gyeongje | kinh tế | kinh tế | |
| mulga | vật giá, giá cả | vật giá | |
| sobi | tiêu dùng | tiêu phí | |
| saengsan | sản xuất | sinh sản | |
| suchul | xuất khẩu | thâu xuất | |
| suip | nhập khẩu / thu nhập | thâu nhập / thu nhập | |
| tuja | đầu tư | đầu tư | |
| gyeonggi | tình hình kinh tế / trận đấu | cảnh khí / cạnh kỹ | |
| bulhwang | suy thoái | bất huống | |
| sireop | thất nghiệp | thất nghiệp | |
| chwieop | có việc làm, xin được việc | tựu nghiệp | |
| sodeuk | thu nhập | sở đắc |
Hai từ và là bẫy đồng âm. có thể là 輸入 (nhập khẩu) hoặc 收入 (thu nhập); đi cùng thì là nhập khẩu, đi cùng (wolgeup, lương tháng) thì là thu nhập. (gyeonggiga nappeuda) là kinh tế ảm đạm, còn (chukgu gyeonggi) là trận bóng đá.
3. Môi trường
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| hwangyeong | môi trường | hoàn cảnh | |
| oyeom | ô nhiễm | ô nhiễm | |
| daegi oyeom | ô nhiễm không khí | đại khí ô nhiễm | |
| misemeonji | bụi mịn | vi tế + từ thuần Hàn | |
| gihu byeonhwa | biến đổi khí hậu | khí hậu biến hoá | |
| jigu onnanhwa | trái đất nóng lên | địa cầu ôn noãn hoá | |
| jaehwaryong | tái chế | tái hoạt dụng | |
| ilhoeyongpum | đồ dùng một lần | nhất hồi dụng phẩm | |
| bullisugeo | phân loại rác | phân li thu khứ | |
| jawon | tài nguyên | tư nguyên | |
| bohohada | bảo vệ | bảo hộ |
Chú ý đọc Hán Việt là hoàn cảnh nhưng nghĩa thường gặp là môi trường. Muốn nói hoàn cảnh gia đình, người Hàn hay dùng (gajeong hwangyeong).
4. Khoa học, công nghệ
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| gwahak gisul | khoa học kỹ thuật | khoa học kỹ thuật | |
| ingongjineung | trí tuệ nhân tạo | nhân công trí năng | |
| baldal | phát triển (công nghệ, cơ thể) | phát đạt | |
| gaebal | phát triển, nghiên cứu ra | khai phát | |
| jeongbo | thông tin | tình báo | |
| gaeinjeongbo | thông tin cá nhân | cá nhân tình báo | |
| jungdok | nghiện | trúng độc | |
| bujagyong | tác dụng phụ | phó tác dụng |
và cùng dịch là phát triển nhưng khác nhau: (gisuri baldalhada, công nghệ phát triển, tự nó tiến lên), còn (sinjepumeul gaebalhada, phát triển sản phẩm mới, có người làm ra).
5. Giáo dục
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| gyoyuk | giáo dục | giáo dục | |
| sagyoyuk | học thêm ngoài trường | tư giáo dục | |
| ipsi | thi tuyển sinh | nhập thí | |
| gyeongjaeng | cạnh tranh | cạnh tranh | |
| seongjeok | thành tích, điểm số | thành tích | |
| jillo | con đường tương lai, hướng nghề | tiến lộ | |
| pyeongsaeng gyoyuk | học tập suốt đời | bình sinh giáo dục |
6. Văn hoá, truyền thông
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| jeontong | truyền thống | truyền thống | |
| eollon | báo chí, truyền thông | ngôn luận | |
| bodo | đưa tin | báo đạo | |
| gwanggo | quảng cáo | quảng cáo | |
| yeonghyang | ảnh hưởng | ảnh hưởng | |
| yuhaeng | mốt, trào lưu | lưu hành | |
| yeoron | dư luận | dư luận |
7. Sức khoẻ, lối sống
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| geongang | sức khoẻ | kiện khang | |
| biman | béo phì | phì mãn | |
| sumyeon | giấc ngủ | thuỵ miên | |
| seupgwan | thói quen | tập quán | |
| yebang | phòng ngừa | dự phòng | |
| undong bujok | thiếu vận động | vận động bất túc |
8. Từ dùng khi viết câu 53 và 54
Nhóm này không gắn với chủ đề nào, nhưng thiếu nó thì bài viết rời rạc. Câu 53 cần từ tả số liệu, câu 54 cần từ lập luận.
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Dùng ở |
|---|---|---|---|
| josa gyeolgwa | kết quả khảo sát | câu 53 | |
| jeunggahada | tăng | câu 53 | |
| gamsohada | giảm | câu 53 | |
| chajihada | chiếm (tỉ lệ) | câu 53 | |
| biyul | tỉ lệ | câu 53 | |
| jeolban | một nửa | câu 53 | |
| wonin | nguyên nhân | câu 54 | |
| haegyeol bangan | cách giải quyết | câu 54 | |
| jangjeom | ưu điểm | câu 54 | |
| danjeom | nhược điểm | câu 54 | |
| yeonghyangeul michida | gây ảnh hưởng | câu 54 |
Ví dụ một câu tả biểu đồ: (isipdaeui irin gagu biyuri du baero jeunggahaetda, tỉ lệ hộ một người ở độ tuổi 20 đã tăng gấp đôi).
Học từ Hán Hàn theo gốc chữ
Một âm tiết tiếng Hàn trong từ Hán Hàn thường ứng với một chữ Hán, và chữ Hán đó có âm Hán Việt. Học một gốc là mở được cả chùm từ. Cách đoán nghĩa chi tiết có trong bài đoán nghĩa từ Hán Hàn qua âm Hán Việt; dưới đây là vài gốc hay gặp ở TOPIK 2.
| Âm tiết | Chữ Hán, Hán Việt | Từ ví dụ |
|---|---|---|
| 화 | 化 hoá / 話 thoại | (byeonhwa, biến hoá), , (daehwa, đối thoại) |
| 성 | 性 tính / 成 thành | (ganeungseong, khả năng tính), (seonggong, thành công) |
| 생 | 生 sinh | , (saenghwal, sinh hoạt), (haksaeng, học sinh) |
| 소 | 消 tiêu / 所 sở | , , (sobija, người tiêu dùng) |
| 증 | 增 tăng | (jeungga), (geupjeung, tăng đột biến) |
Một âm tiết có thể ứng với nhiều chữ Hán, như 화 ở trên. Vì vậy đoán nghĩa theo gốc chữ phải kiểm lại bằng ngữ cảnh câu.
Cách học từ ngay trong bài đọc
Học danh sách giúp nhận mặt từ, nhưng đề TOPIK 2 kiểm tra việc hiểu từ trong câu. Quy trình dưới đây làm được với bất kỳ bài đọc nào trong đề cũ:
- Đọc lướt một lần, chỉ gạch chân từ không biết, chưa tra.
- Đoán nghĩa từng từ qua âm Hán Việt và câu xung quanh, ghi phỏng đoán ra lề.
- Tra từ điển, so với phỏng đoán. Đoán sai ở đâu thì đó là chỗ cần nhớ.
- Chép cả cụm có chứa từ, ví dụ (mulgaga oreuda, giá cả tăng), vì từ TOPIK 2 hay đi theo cặp động từ cố định.
- Ba ngày sau đọc lại đúng bài đó, xem còn bao nhiêu từ phải tra.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu từ thì tuỳ thời gian bạn có; bài mỗi ngày học bao nhiêu từ tiếng Hàn có cách tính cụ thể. Nếu từ học xong cứ rơi rụng, xem thêm quên từ vựng tiếng Hàn phải làm sao.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dịch từ Hán Hàn theo nghĩa Hán Việt hiện đại: không phải hoàn cảnh, không phải tình báo, (gongbu, công phu) là việc học.
- Học từ đơn lẻ mà bỏ cặp từ đi kèm: biết nhưng không biết thì vẫn không viết được câu.
- Bỏ qua từ thuần Hàn: TOPIK 2 vẫn dùng nhiều động từ thuần Hàn như (neureonada, tăng lên) và (jureodeulda, giảm đi), thay cho và trong văn nói và văn báo.
- Học từ cao cấp quá sớm: ở mức TOPIK 3, 4 nên chắc nhóm xã hội, kinh tế, môi trường trước rồi mới sang thành ngữ.
Từ vựng và ngữ pháp TOPIK 3, TOPIK 4 đi cùng nhau
Đề cấp 3, 4 hay ghép từ xã hội với các mẫu ngữ pháp trung cấp như (neun banmyeone, trái lại), (e ttara, tuỳ theo), (gi ttaemune, vì). Nắm từ mà chưa nắm mẫu câu thì vẫn đọc chậm. Có thể bắt đầu từ bài lí do với 기 때문에, rồi học tiếp các mẫu trung cấp khác.
Câu hỏi thường gặp
Từ vựng TOPIK 2 có cần học hết danh sách từ chính thức không?
Không cần học theo thứ tự danh sách. Học theo chủ đề và gốc Hán Hàn giúp nhớ lâu hơn, rồi dùng danh sách để soát chỗ còn thiếu.
Nên học từ Hán Hàn hay từ thuần Hàn trước?
Ở TOPIK 2, từ Hán Hàn chiếm phần lớn trong bài đọc xã hội, nên ưu tiên trước. Nhưng các động từ thuần Hàn chỉ tăng giảm, thay đổi thì phải học song song.
Có nên viết câu 54 bằng từ khó để được điểm cao?
Từ khó dùng sai bị trừ điểm. Dùng đúng các từ trong nhóm 8 ở trên, kết hợp mẫu ngữ pháp trung cấp, thường an toàn hơn chèn từ hiếm.
Học từ TOPIK 2 từ đề thi cũ có hiệu quả không?
Có. Từ trong đề cũ đã nằm sẵn trong câu, đúng ngữ cảnh thi. Áp dụng quy trình 5 bước ở trên với mỗi bài đọc.
