Ngày lễ Hàn Quốc: ngày nghỉ chính thức, ngày 14 hằng tháng và câu chúc
Nội dung bài viết
Hàn Quốc có hai loại ngày lễ cần phân biệt. Ngày nghỉ chính thức gọi là (gonghyuil), trên lịch in màu đỏ nên người Hàn gọi vui là (ppalgan nal, ngày đỏ). Trong đó, năm ngày quốc khánh lớn gọi là (gukgyeongil). Còn các ngày như 어버이날, 빼빼로데이 hay ngày 14 hằng tháng là ngày kỷ niệm (ginyeomil): người ta tặng quà, đi chơi nhưng vẫn đi học, đi làm.
Từ năm 2026, danh sách ngày nghỉ có thêm (nodongjeol, ngày Lao động 1/5) và (jeheonjeol, ngày Lập hiến 17/7). Thay đổi này nằm trong bản sửa đổi Quy định về ngày nghỉ của cơ quan nhà nước được Hàn Quốc ban hành tháng 4/2026.
Bảng ngày nghỉ chính thức ở Hàn Quốc
| Tên tiếng Hàn | Phiên âm | Ngày | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| sinjeong | 1/1 dương lịch | năm mới dương lịch | |
| seollal | 30 tháng Chạp đến mùng 2 tháng Giêng âm lịch | Tết âm lịch, nghỉ 3 ngày | |
| samiljeol | 1/3 | kỷ niệm phong trào độc lập ngày 1/3/1919 | |
| nodongjeol | 1/5 | ngày Lao động, trước đây gọi là 근로자의 날 | |
| eorininal | 5/5 | ngày thiếu nhi | |
| bucheonim osin nal | 8/4 âm lịch | lễ Phật đản | |
| hyeonchungil | 6/6 | tưởng niệm người hy sinh vì đất nước | |
| jeheonjeol | 17/7 | ngày ban hành Hiến pháp năm 1948 | |
| gwangbokjeol | 15/8 | ngày giải phóng năm 1945 | |
| chuseok | 14 đến 16 tháng 8 âm lịch | Trung thu, lễ tạ ơn mùa màng, nghỉ 3 ngày | |
| gaecheonjeol | 3/10 | ngày lập quốc | |
| hangeullal | 9/10 | ngày chữ Hangul | |
| seongtanjeol | 25/12 | Giáng sinh, văn bản pháp luật gọi là 기독탄신일 |
Ngoài các ngày trên, ngày bầu cử định kỳ (tổng thống, quốc hội, địa phương) cũng là ngày nghỉ, và chính phủ có thể công bố thêm ngày nghỉ tạm thời (imsigonghyuil).
Năm gồm 삼일절, 제헌절, 광복절, 개천절 và 한글날. Vào những ngày này nhiều nhà treo quốc kỳ (taegeukgi) trước cửa.
Nghỉ bù khi ngày lễ trùng cuối tuần
Khi ngày lễ rơi vào thứ Bảy hoặc Chủ nhật, Hàn Quốc cho nghỉ bù vào ngày làm việc đầu tiên sau đó. Ngày nghỉ bù gọi là (daechegonghyuil).
- Các ngày quốc khánh, Phật đản, 노동절, 어린이날 và Giáng sinh: nghỉ bù khi trùng thứ Bảy hoặc Chủ nhật.
- Tết và Chuseok: chỉ nghỉ bù khi một trong ba ngày nghỉ trùng Chủ nhật hoặc trùng ngày lễ khác.
- 신정 và 현충일: không có nghỉ bù.
Quy tắc trên là của cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân thường theo lịch này, nhưng chi tiết phụ thuộc luật lao động và hợp đồng, nên người đi làm ở Hàn nên hỏi lại công ty.
Muốn đọc ngày tháng của từng ngày lễ, xem cách nói thứ, ngày, tháng ở bài thứ ngày tháng tiếng Hàn. Lưu ý hai tháng đọc biến âm: tháng 6 là (yuwol), tháng 10 là (siwol). Vậy 현충일 là (yuwol yugil) và 한글날 là (siwol guil).
Các ngày lễ lớn: Tết, Chuseok và 한글날
Tết 설날 và Chuseok 추석
Đây là hai kỳ nghỉ dài nhất trong năm, người Hàn về quê, làm lễ cúng tổ tiên (charye) và đi tảo mộ (seongmyo). Cảnh đường cao tốc tắc nghẽn vì dòng người về quê có tên riêng là (gwiseonggil). Từ vựng chi tiết về món ăn, trò chơi và phong tục Tết nằm ở bài từ vựng Tết tiếng Hàn.
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| myeongjeol | ngày lễ truyền thống | |
| yeonhyu | kỳ nghỉ dài, nghỉ liên tiếp | |
| gohyang | quê | |
| sebae | lạy chúc Tết người lớn | |
| songpyeon | bánh 송편 ăn dịp Chuseok | |
| hangawi | tên thuần Hàn của Chuseok | |
| seonmul seteu | hộp quà biếu dịp lễ |
한글날, ngày chữ Hangul
한글날 ngày 9/10 kỷ niệm việc vua Sejong công bố bảng chữ Hangul. Ngày này từng bị bỏ khỏi danh sách ngày nghỉ rồi được khôi phục, từ năm 2013 lại là ngày nghỉ chính thức. Nếu bạn muốn biết thêm về lịch sử chữ viết, xem bài nguồn gốc tiếng Hàn.
Ngày kỷ niệm không được nghỉ
| Tên tiếng Hàn | Phiên âm | Ngày | Người ta làm gì |
|---|---|---|---|
| eobeoinal | 8/5 | tặng hoa cẩm chướng, quà cho bố mẹ | |
| seuseungui nal | 15/5 | cảm ơn thầy cô | |
| singmogil | 5/4 | ngày trồng cây | |
| gukgunui nal | 1/10 | ngày quân đội | |
| jeongwol daeboreum | rằm tháng Giêng âm lịch | ăn hạt cứng, ngắm trăng | |
| dano | mùng 5 tháng 5 âm lịch | lễ hội đầu hè | |
| dongji | ngày đông chí, khoảng 21 hoặc 22/12 | ăn cháo đậu đỏ (patjuk) |
Ngày 14 hằng tháng của giới trẻ
Giới trẻ Hàn Quốc có cả một chuỗi ngày kỷ niệm rơi vào ngày 14 mỗi tháng. Các ngày này do giới kinh doanh quà tặng thổi lên, vui là chính. Ba ngày được biết đến nhiều nhất là 14/2, 14/3 và 14/4, các ngày còn lại ít người để ý.
| Ngày | Tên | Phiên âm | Hoạt động thường gắn với ngày đó |
|---|---|---|---|
| 14/1 | daieori dei | tặng sổ tay cho người yêu | |
| 14/2 | baelleontain dei | con gái tặng sô cô la cho con trai | |
| 14/3 | hwaiteu dei | con trai tặng kẹo đáp lễ | |
| 14/4 | beullaek dei | người độc thân mặc đồ đen, ăn mì tương đen (jjajangmyeon) | |
| 14/5 | rojeu dei | tặng hoa hồng | |
| 14/6 | kiseu dei | ngày của các cặp đôi | |
| 14/7 | silbeo dei | tặng đồ bạc như nhẫn đôi | |
| 14/8 | geurin dei | đi dạo nơi có cây xanh | |
| 14/9 | poto dei | chụp ảnh chung | |
| 14/10 | wain dei | uống rượu vang cùng nhau | |
| 14/11 | mubi dei | đi xem phim | |
| 14/12 | heogeu dei | ôm nhau ngày đông lạnh |
Tên các ngày này mượn từ tiếng Anh nên viết theo cách phiên âm ngoại lai. Trong đời thường, nhiều người vẫn viết 발렌타인데이 thay cho cách viết chuẩn 밸런타인데이.
빼빼로데이 ngày 11/11
(ppaepparo dei) là ngày tặng nhau bánh que phủ sô cô la (ppaepparo). Bốn số 1 trong ngày 11/11 trông giống bốn chiếc bánh que, nên ngày này gắn với loại bánh đó. Học sinh, đồng nghiệp, người yêu đều tặng nhau, các cửa hàng tiện lợi bày quầy bánh từ đầu tháng 11.
Cùng ngày 11/11 còn có (garaetteok dei), ngày ăn bánh gạo dài 가래떡 thay cho bánh que. Ngày 11/11 cũng là ngày nông dân (nongeobinui nal).
Một câu hay dùng: (ppaepparo deie ppaepparo badasseo?, ngày Pepero cậu nhận được bánh không?).
Các mốc kỷ niệm của cặp đôi và em bé
Người Hàn rất chú ý mốc ngày, không chỉ ngày lễ trên lịch.
- (baegil): 100 ngày. Với cặp đôi là 100 ngày yêu nhau, với em bé là tròn 100 ngày tuổi.
- (dol): sinh nhật tròn 1 tuổi của em bé, có lễ bốc đồ đoán tương lai (doljabi).
- (ibaegil), (il junyeon): 200 ngày, kỷ niệm 1 năm.
- (ginyeomil): ngày kỷ niệm nói chung. Hỏi: (oneuri museun narieyo?, hôm nay là ngày gì vậy?).
Câu chúc cho từng dịp
| Dịp | Câu chúc | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tết | saehae bok mani badeuseyo | chúc năm mới nhiều phúc | |
| Chuseok | pungseonghan hangawi bonaeseyo | chúc Trung thu đầy đủ sung túc | |
| Lễ truyền thống nói chung | jeulgeoun myeongjeol bonaeseyo | chúc ngày lễ vui vẻ | |
| Kỳ nghỉ dài | yeonhyu jal bonaeseyo | chúc kỳ nghỉ vui | |
| Ngày thiếu nhi | eorininal chukahae | chúc mừng ngày thiếu nhi | |
| Ngày của bố mẹ | naa jusigo gilleo jusyeoseo gamsahamnida | cảm ơn bố mẹ đã sinh ra và nuôi con | |
| Ngày nhà giáo | seonsaengnim, gamsahamnida | em cảm ơn thầy cô | |
| Giáng sinh | meri keuriseumaseu | Giáng sinh vui vẻ |
Nhiều câu chúc khác cho sinh nhật, thi cử, cưới hỏi nằm ở bài câu chúc tiếng Hàn.
Câu hỏi thường gặp
Hàn Quốc có bao nhiêu ngày nghỉ lễ một năm?
Bảng trên có 13 dịp lễ, trong đó Tết và Chuseok mỗi dịp nghỉ 3 ngày, cộng thêm Chủ nhật, ngày bầu cử, nghỉ bù và ngày nghỉ tạm thời nếu có. Số ngày cụ thể thay đổi theo từng năm vì nghỉ bù và lịch âm.
Ngày 1/5 ở Hàn Quốc có được nghỉ không?
Từ năm 2026, ngày 1/5 mang tên 노동절 và là ngày nghỉ chính thức cho cả công chức, giáo viên. Trước đó, ngày này tên là 근로자의 날, người lao động khu vực tư được nghỉ nhưng công chức không được nghỉ.
Valentine ở Hàn Quốc có gì khác Việt Nam?
Ở Hàn, ngày 14/2 thường là con gái tặng sô cô la cho con trai, rồi đến 14/3 con trai đáp lễ bằng kẹo. Người không có đôi thì có ngày 14/4 để ăn mì tương đen cùng nhau.
Ngày lễ Hàn Quốc nào hợp để du lịch?
Tết và Chuseok là lúc phố Seoul vắng hơn nhưng nhiều cửa hàng nhỏ đóng cửa, tàu xe về quê kín chỗ. Nếu đi dịp này, bạn nên đặt vé sớm và kiểm tra giờ mở cửa của nơi định đến.