Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành logistics: vận đơn, cước, kho bãi

Admin
10 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Logistics trong tiếng Hàn là (mullyu), công ty logistics là (mullyu hoesa), trung tâm phân phối là (mullyu senteo). Ba nhóm từ nhân viên logistics làm với đối tác Hàn dùng mỗi ngày là chứng từ (, vận đơn), cước (, unim) và kho (, : nhập kho, xuất kho). Bài này gom khoảng 120 từ theo các việc bạn thật sự làm: đặt chỗ và vận chuyển, chứng từ, cước và phụ phí, kho bãi, theo dõi đơn, xử lý sự cố, kèm câu mẫu email.

Phần đàm phán giá, hợp đồng và thanh toán quốc tế đã có ở bài tiếng Hàn thương mại. Bài này đi vào phần sau khi đơn hàng đã chốt: hàng đi thế nào, giấy tờ gì, ai trả cước, hàng đang ở đâu.

Các bên trong chuỗi vận chuyển

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
mullyulogistics, hậu cần
hwajuchủ hàng
powodeocông ty giao nhận (forwarder)
seonsahãng tàu
hanggongsahãng hàng không
unsongsacông ty vận tải
gwansesađại lý hải quan, người khai báo hải quan
segwanhải quan (cơ quan)
suhainngười nhận hàng (consignee)
songhainngười gửi hàng (shipper)
damdangjangười phụ trách

và chỉ khác một chữ. (送) là gửi, (受) là nhận, giống âm Hán Việt "tống" và "thụ". Nhớ cặp này qua Hán Việt là bạn không còn điền nhầm ô trên vận đơn. Cách đoán nghĩa từ Hán Hàn như vậy có ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.

Vận chuyển: tàu, máy bay, xe

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
unsongvận tải, vận chuyển
haesang unsongvận tải đường biển
hanggong unsongvận tải hàng không
yuksang unsongvận tải đường bộ
hwamulhàng hoá, hàng gửi
keonteineocontainer
honjae hwamulhàng ghép (LCL)
seonbaktàu (thuỷ)
seonjeokxếp hàng lên tàu
hayeokbốc dỡ hàng
hwanjeokchuyển tải
chulhangtàu rời cảng
iphangtàu vào cảng
chulhang yejeongilngày dự kiến tàu chạy (ETD)
dochak yejeongilngày dự kiến hàng đến (ETA)
/ hanggu / hangmancảng
budubến, cầu tàu
seonbokchỗ trên tàu (space)
bukingđặt chỗ (booking)

Trong công việc, người Hàn dùng nhiều từ mượn tiếng Anh viết bằng Hangeul: (booking), , (invoice), (tracking). Các viết tắt như ETD, ETA, FCL, LCL, B/L thường giữ nguyên chữ Latinh trong email. Bạn nên biết cả từ Hàn lẫn chữ viết tắt vì hai cách xuất hiện song song.

Chứng từ

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
seoryugiấy tờ, chứng từ
seonhajeunggwonvận đơn đường biển (B/L)
hanggong hwamul unsongjangvận đơn hàng không (AWB)
/ sangeop songjang / inboiseuhoá đơn thương mại
/ pojang myeongseseo / paeking riseuteuphiếu đóng gói
wonsanji jeungmyeongseogiấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
suchul singokhai báo xuất khẩu
suip singokhai báo nhập khẩu
tonggwanthông quan
gwansethuế quan
/ sabon / wonbonbản sao / bản gốc
cheombuđính kèm

Trong email, thay vì gõ đủ , người Hàn thường viết B/L hoặc phiên âm (biel) khi nói. Chú ý cặp (bản sao) và (bản gốc): đối tác hay hỏi (wonboni piryohamnikka?, có cần bản gốc không?) vì bản gốc vận đơn liên quan tới việc nhận hàng.

Cước và phụ phí

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
unimcước vận chuyển
/ haesang unim / hanggong unimcước biển / cước hàng không
unim gyeonjeokbáo giá cước
budae biyongphụ phí, chi phí phát sinh
yuryu haljeungnyophụ phí nhiên liệu
bogwallyophí lưu kho
seonbultrả trước (cước do người gửi trả)
chakbultrả sau (cước do người nhận trả)
cheongguseogiấy đề nghị thanh toán
jungnyangtrọng lượng
bupithể tích
/ siljungnyang / bupi jungnyangtrọng lượng thực / trọng lượng thể tích

Hai từ dễ lẫn là và . (gyeonjeokseo) là bảng báo giá gửi trước khi làm, (cheongguseo) là giấy đòi tiền gửi sau khi làm xong. Còn thì cả ngành chuyển phát nội địa Hàn cũng dùng: (chakbullo bonae juseyo) là "gửi giúp tôi, cước người nhận trả".

Kho bãi

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
changgokho
ipgonhập kho
chulgoxuất kho
jaegotồn kho, hàng tồn
jaego josakiểm kê tồn kho
geomsukiểm đếm khi nhận hàng
jeokjaexếp hàng (lên xe, lên kệ)
palleteupallet
jigechaxe nâng
/ seonban / raekkệ
pikinglấy hàng theo đơn (picking)
pojangđóng gói
bakodeumã vạch
suryangsố lượng
bakseuthùng

và dùng (庫, khố, kho). Đừng lẫn với và , hai từ này dùng (港, cảng) và nói về tàu. Một lô hàng nhập khẩu thường đi theo thứ tự: → → , còn hàng xuất thì → → .

Khi báo số lượng hàng, bạn sẽ đọc số Hán Hàn kèm đơn vị như , (cái). Cách đọc số có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Theo dõi đơn và xử lý sự cố

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
baesonggiao hàng (tới người nhận)
baesong johoetra cứu tình trạng giao hàng
unsongjang beonhomã vận đơn, mã theo dõi
baesong jungđang giao
baesong wallyođã giao xong
jiyeonchậm trễ
iljeong byeongyeongđổi lịch
pasonhư hỏng, vỡ
bunsilthất lạc
suryang bujokthiếu số lượng
obaesonggiao nhầm
bansonggửi trả lại người gửi
keulleimkhiếu nại, claim
boheombảo hiểm

và khác nhau ở quãng đường. là chở hàng nói chung, thường là chặng lớn như từ cảng này sang cảng khác. là chặng cuối, đưa hàng tới tận tay người nhận, nên mua hàng online ở Hàn bạn sẽ thấy chứ không thấy .

Câu mẫu email logistics

Email công việc với đối tác Hàn dùng đuôi trang trọng và . Câu nhờ vả thường kết bằng (butakdeurimnida) hoặc (jusigi baramnida). Mở thư bằng tên người nhận kèm , ví dụ (Gim Minsu daerinim).

Đặt chỗ và lịch tàu

CâuPhiên âmNghĩa
daeum ju busanhaeng seonbok hwagin butakdeurimnida.Nhờ anh/chị kiểm tra chỗ trên tàu đi Busan tuần sau.
chulhang yejeongilgwa dochak yejeongireul allyeo jusigi baramnida.Vui lòng cho biết ngày tàu chạy và ngày hàng đến dự kiến.
gisang akhwaro chulhangi iteul jiyeondoeeotseumnida.Do thời tiết xấu, tàu chạy trễ hai ngày.

Cước và chứng từ

CâuPhiên âmNghĩa
sasip piteu keonteineo han dae unim gyeonjeogeul badeul su isseulkkayo?Cho tôi xin báo giá cước một container 40 feet được không?
budae biyongi pohamdoen geumaeginji hwagin butakdeurimnida.Nhờ xác nhận giá này đã gồm phụ phí chưa.
tonggwan seoryureul cheombuhamnida.Tôi gửi kèm chứng từ thông quan.
B/L saboneul meonjeo bonae jusigi baramnida.Vui lòng gửi trước bản sao vận đơn.

Kho và theo dõi đơn

CâuPhiên âmNghĩa
ipgo yejeongireul allyeo juseyo.Cho tôi biết ngày dự kiến nhập kho.
jaegoga bujokaeseo chulgoga neujeojigo itseumnida.Do thiếu hàng tồn nên việc xuất kho đang bị chậm.
unsongjang beonhoneun araewa gatseumnida.Mã vận đơn như bên dưới.
hwamul ilbuga pasondoen sangtaero dochakaetseumnida. sajineul cheombuhamnida.Một phần hàng đến nơi trong tình trạng hư hỏng. Tôi gửi kèm ảnh.
hwagin hu hoesin butakdeurimnida.Nhờ anh/chị kiểm tra rồi phản hồi giúp.

Một email ngắn hoàn chỉnh

Tiêu đề: (seonjeok iljeong annae, sawol iil chulhang geon, thông báo lịch xếp hàng, lô tàu chạy ngày 2 tháng 4).

CâuPhiên âmNghĩa
Gim Minsu daerinim, annyeonghaseyo.Chào anh Kim Minsu.
yocheonghasin hwamureun sawol iil haipong-hangeseo chulhanghal yejeongimnida.Lô hàng anh yêu cầu dự kiến rời cảng Hải Phòng ngày 2 tháng 4.
dochak yejeongireun sawol guirimnida.Ngày đến dự kiến là 9 tháng 4.
B/L sabongwa inboiseureul cheombuhamnida.Tôi gửi kèm bản sao vận đơn và hoá đơn.
iljeongi byeongyeongdoemyeon baro yeollakdeurigetseumnida.Nếu lịch thay đổi, tôi sẽ báo ngay.
gamsahamnida.Xin cảm ơn.

Ngày tháng trong ví dụ là ngày giả định để minh hoạ. Mức lịch sự trong email thuộc nhóm kính ngữ trang trọng, phần này có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho hàng xuất nhập khẩu. (baedal) là giao đồ tận nhà như đồ ăn, báo. Hàng công ty gửi đi nói hoặc .
  • Nhầm với vì cùng chữ (nhập). Nhìn chữ thứ hai: là kho, là cảng.
  • Viết thành vì nghe nhanh không rõ phụ âm cuối. kết thúc bằng ㅁ, khép môi.
  • Dịch thẳng câu tiếng Việt kiểu trong email. Với đối tác, dùng hoặc .
  • Ghi ngày theo kiểu Việt (ngày trước, tháng sau) trong email gửi Hàn. Người Hàn viết năm, tháng, ngày, ví dụ . Viết rõ tên tháng bằng chữ để khỏi nhầm.

Câu hỏi thường gặp

Logistics tiếng Hàn là gì?

Logistics là (mullyu), gốc Hán là 物流 (vật lưu). Ngành logistics là (mullyueop), nhân viên logistics có thể gọi là (mullyu damdangja).

Tiếng Hàn kho vận cần học những gì trước?

Học nhóm kho trước nếu bạn làm ở kho: , , , , . Làm giao nhận thì ưu tiên chứng từ và lịch tàu. Sau đó học mẫu câu email, vì phần lớn trao đổi với đối tác Hàn diễn ra bằng thư.

Từ vựng tiếng Hàn vận tải có nhiều từ mượn tiếng Anh không?

Có khá nhiều, nhất là ở công ty giao nhận: , , , , . Từ gốc Hán vẫn chiếm phần lớn trong chứng từ chính thức, nên nên thuộc cả hai cách gọi.

Cần trình độ tiếng Hàn tới đâu để làm logistics với đối tác Hàn?

Không có mức chung cho mọi công ty. Viết email chuẩn thường đòi bạn nắm chắc đuôi câu trang trọng và đọc được thư công việc. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn tự ước lượng mức cần có theo công việc.