Tiếng Hàn thương mại: mẫu câu đàm phán, báo giá và email
Nội dung bài viết
Tiếng Hàn thương mại là tiếng Hàn dùng khi mua bán, đàm phán và viết thư với đối tác Hàn Quốc. Người Hàn gọi là (bijeuniseu hangugeo) hoặc (muyeok hangugeo, tiếng Hàn thương mại quốc tế). So với tiếng Hàn giao tiếp, nó khác ở ba điểm. Thứ nhất, câu gần như luôn ở đuôi trang trọng (seumnida). Thứ hai, có một bộ từ chuyên ngành như (gyeonjeokseo, bảng báo giá), (napgi, thời hạn giao hàng). Thứ ba, email và hợp đồng có khuôn cố định. Bài dưới đi theo đúng thứ tự một thương vụ: chào hỏi, hỏi giá, đàm phán, đặt hàng, thanh toán, xử lý sự cố, rồi tới email và hợp đồng.
Nếu bạn làm trong văn phòng công ty Hàn và cần câu báo cáo sếp, họp nội bộ, xem bài tiếng Hàn giao tiếp công sở. Bài này dành cho người làm việc với đối tác bên ngoài.
Văn phong: ba quy tắc khi nói và viết với đối tác
Với khách hàng, người Hàn dùng mức kính ngữ cao hơn hẳn hội thoại thường ngày. Nếu bạn mới quen với đuôi 아요/어요, hãy xem lại phần đuôi trang trọng trong bài kính ngữ tiếng Hàn.
| Quy tắc | Thường ngày | Thương mại | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đuôi câu | (bonaeyo) | (bonae deurigetseumnida) | 습니다 và 드리다 khi làm việc cho đối phương |
| Gọi công ty | (geu hoesa) | (gwisa) | quý công ty |
| Tự xưng công ty | (uri hoesa) | (dangsa) / (jeohui hoesa) | công ty chúng tôi |
| Gọi người | (Gim Minsu ssi) | (Gim Minsu gwajangnim) | họ tên + chức danh + 님 |
| Hỏi ý kiến | (eottaeyo) | (eotteosinjiyo) | mềm và lịch sự hơn |
| Cảm ơn | (gomawoyo) | (gamsahamnida) | luôn dùng 감사합니다 |
Chức danh nên nhớ: (daepyonim, giám đốc, người đại diện), (bujangnim, trưởng phòng), (gwajangnim, trưởng nhóm, quản lý), (daerinim, nhân viên trên bậc một cấp). Không biết chức danh thì dùng (damdangjanim, anh/chị phụ trách).
Từ vựng xuất nhập khẩu cốt lõi
Đối tác và giao dịch
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| muyeok | thương mại quốc tế, ngoại thương | |
| suchul | xuất khẩu | |
| suip | nhập khẩu | |
| georaecheo | đối tác, khách hàng giao dịch | |
| baieo | người mua (buyer) | |
| gonggeubeopche | nhà cung cấp | |
| damdangja | người phụ trách | |
| saempeul | hàng mẫu | |
| hyeopsang | đàm phán | |
| gyeyak | hợp đồng, ký hợp đồng |
Giá cả và đơn hàng
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gyeonjeokseo | bảng báo giá | |
| gyeonjeok yocheong | yêu cầu báo giá | |
| danga | đơn giá | |
| chongaek | tổng tiền | |
| harin | giảm giá, chiết khấu | |
| bugase byeoldo | chưa gồm thuế VAT | |
| choeso jumun suryang | số lượng đặt tối thiểu (MOQ) | |
| baljuseo | đơn đặt hàng (PO) | |
| napgi | thời hạn giao hàng | |
| nappum | giao hàng cho khách |
Vận chuyển, thanh toán, chứng từ
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| seonjeok | xếp hàng lên tàu, giao hàng | |
| tonggwan | thông quan | |
| gwanse | thuế nhập khẩu | |
| gyeolje jogeon | điều kiện thanh toán | |
| seongeum | tiền đặt cọc, trả trước | |
| jangeum | số tiền còn lại | |
| sinyongjang | thư tín dụng (L/C) | |
| songgeum | chuyển tiền | |
| inboiseu | hoá đơn thương mại (invoice) | |
| pojangmyeongseseo | phiếu đóng gói (packing list) | |
| wonsanji jeungmyeongseo | giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | |
| seonhajeunggwon | vận đơn đường biển (B/L) | |
| bullyangpum | hàng lỗi | |
| banpum | trả hàng |
Phần lớn các từ này là từ Hán Hàn, đoán được qua âm Hán Việt: là thâu xuất, là quan thuế, là khế ước. Mẹo này giúp nhớ nhanh gấp đôi, xem thêm ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.
Mẫu câu theo từng bước thương vụ
Gặp mặt và giới thiệu công ty
- (cheoeum boepgetseumnida. beteunam ABC muyeok yeongeoptimui Tuiimnida, rất hân hạnh, tôi là Thủy ở phòng kinh doanh công ty ABC Việt Nam)
- (je myeonghamimnida, đây là danh thiếp của tôi). Đưa và nhận danh thiếp bằng hai tay.
- (jeohui hoesaneun keopi wondureul suchulhago itseumnida, công ty chúng tôi xuất khẩu cà phê nhân)
- (gwisa jepume gwansimi manseumnida, chúng tôi rất quan tâm tới sản phẩm của quý công ty)
Hỏi giá và báo giá
- (gyeonjeokseoreul bonae jusigetseumnikka, anh chị gửi giúp bảng báo giá được không?)
- (danganeun eolmaimnikka, đơn giá là bao nhiêu?)
- (choeso jumun suryangi eotteoke doemnikka, số lượng đặt tối thiểu là bao nhiêu?)
- (gyeonjeokseoreul cheombuhae deurimnida, tôi gửi kèm bảng báo giá)
- (i gagyeogeun bugase byeoldoimnida, giá này chưa gồm thuế VAT)
Đàm phán giá
Người Hàn hiếm khi từ chối thẳng. Câu (geomtohae bogetseumnida, chúng tôi sẽ xem xét) nhiều khi có nghĩa là chưa đồng ý. Bạn nên hỏi lại mốc thời gian trả lời cụ thể.
- (gagyeogeul jogeum jojeonghae jusil su itseumnikka, có thể điều chỉnh giá một chút không?)
- (cheon gae isang jumunhamyeon harini doemnikka, đặt từ 1.000 cái trở lên có được giảm giá không?)
- (geu gagyeogeun jeohuiga badadeurigi eoryeopseumnida, mức giá đó chúng tôi khó chấp nhận)
- (daesin gyeolje jogeoneul bakkwo deuril su itseumnida, bù lại chúng tôi có thể đổi điều kiện thanh toán)
- (naebu geomto hu dasi yeollakdeurigetseumnida, sau khi xem xét nội bộ chúng tôi sẽ liên lạc lại)
Đặt hàng và giao hàng
- (baljuseoreul bonae deurigetseumnida, tôi sẽ gửi đơn đặt hàng)
- (napgineun eonjekkaji ganeunghamnikka, có thể giao trước ngày nào?)
- (daeum dal siboil kkaji seonjeokagetseumnida, chúng tôi sẽ xếp hàng lên tàu trước ngày 15 tháng sau)
- (seonjeok seoryureul meillo bonae deuryeotseumnida, tôi đã gửi chứng từ giao hàng qua email)
Thanh toán
- (gyeolje jogeoneun seongeum samsip peosenteu, jangeum chilsip peosenteuimnida, điều kiện thanh toán là cọc 30%, còn lại 70%)
- (jangeumeun seonjeok hu songgeumhae jusigi baramnida, xin chuyển số tiền còn lại sau khi giao hàng)
- (ipgeum hwaginhaetseumnida. gamsahamnida, chúng tôi đã nhận được tiền, cảm ơn anh chị)
Khi có sự cố
- (ilbu jepumeseo bullyangi balgyeondoeeotseumnida, một số sản phẩm bị phát hiện lỗi)
- (sajineul cheombuhaoni hwagin butakdeurimnida, tôi gửi kèm ảnh, nhờ anh chị kiểm tra)
- (bulpyeoneul deuryeo joesonghamnida, xin lỗi vì đã gây phiền hà)
- (hwagin hu gyohwanhae deurigetseumnida, sau khi kiểm tra chúng tôi sẽ đổi hàng cho anh chị)
Email tiếng Hàn công việc
Cấu trúc năm phần
| Phần | Tiếng Hàn | Nội dung |
|---|---|---|
| Tiêu đề | (jemok) | để loại việc trong ngoặc vuông: [견적 요청], [발주], [회신] |
| Lời chào | (insa) | gọi tên kèm chức danh, rồi chào |
| Giới thiệu | (sogae) | công ty, bộ phận, tên mình |
| Nội dung | (bonmun) | vào thẳng việc, mỗi ý một đoạn ngắn |
| Kết thư | (maejeummal) | lời nhờ, cảm ơn, rồi tên + 드림 |
Email mẫu: gửi báo giá
Tiêu đề: [견적] (arabika wondu gyeonjeokseo songbu, gửi bảng báo giá cà phê Arabica). Chữ [견적] trong ngoặc vuông báo cho người nhận biết đây là thư về báo giá.
- (Gim Minsu gwajangnim, annyeonghasimnikka, kính chào anh Kim Min-su)
- (beteunam ABC muyeogui Tuiimnida, tôi là Thủy ở công ty ABC Việt Nam)
- (munuihasin arabika wonduui gyeonjeokseoreul cheombu paillo bonae deurimnida, tôi gửi file đính kèm bảng báo giá cà phê Arabica anh hỏi)
- (gyeonjeok yuhyo giganeun ibeon dal malkkajiimnida, báo giá có hiệu lực đến cuối tháng này)
- (geomtohasin hu hoesin butakdeurimnida, mong anh xem và phản hồi)
- (gunggeumhasin jeomi isseusimyeon eonjedeunji yeollak jusigi baramnida, có thắc mắc gì xin cứ liên hệ)
- (gamsahamnida. Tui deurim, cảm ơn anh, Thủy kính thư)
Cụm câu hay dùng trong email
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Dùng khi |
|---|---|---|
| hangsang hyeopjohae jusyeoseo gamsahamnida | mở thư với đối tác quen | |
| jinanbeon meire ieo yeollakdeurimnida | viết tiếp một việc cũ | |
| cheombu paireul hwaginhae jusigi baramnida | nhờ mở file | |
| ppareun hoesin butakdeurimnida | cần trả lời gấp | |
| dapbyeoni neujeo joesonghamnida | trả lời muộn | |
| chamgo butakdeurimnida | gửi để tham khảo |
Cuối thư, tên người viết đi kèm (deurim, kính gửi). Đây là cách ký phổ biến nhất trong email công việc. Chữ (ollim) trang trọng hơn, thường dành cho thư gửi người bề trên.
Từ vựng hợp đồng cơ bản
Hợp đồng Hàn Quốc gọi hai bên là (gap, bên A) và (eul, bên B), giống bên A, bên B trong hợp đồng Việt Nam.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gyeyakseo | văn bản hợp đồng | |
| gyeyak gigan | thời hạn hợp đồng | |
| gyeyak geumaek | giá trị hợp đồng | |
| jigeup jogeon | điều kiện chi trả | |
| sonhae baesang | bồi thường thiệt hại | |
| wiyakgeum | tiền phạt vi phạm hợp đồng | |
| gyeyak haeji | chấm dứt hợp đồng | |
| bulgahangnyeok | bất khả kháng | |
| seomyeong | chữ ký, ký tên | |
| narin | đóng dấu |
Câu dùng khi trao đổi hợp đồng: (gyeyakseo choaneul bonae deurigetseumnida, tôi sẽ gửi bản thảo hợp đồng) và (je o jo-reul sujeonghae jusigi baramnida, đề nghị sửa điều 5). Với hợp đồng giá trị lớn, nên nhờ người dịch chuyên ngành đọc lại bản cuối.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc nhầm số tiền. Tiếng Hàn đếm theo đơn vị (man, mười nghìn). 1.500만 원 đọc là (cheonobaengman won), tức 15 triệu won, không phải 1.500 triệu. Hãy ôn kỹ bài số đếm tiếng Hàn trước khi báo giá.
- Dùng 해요 trong email. Đuôi 아요/어요 không sai, nhưng gửi khách mới thì nên dùng 습니다 cho tới khi đối tác chuyển sang giọng thân hơn.
- Gọi đối tác bằng tên không. Gọi với người lớn tuổi hoặc cấp cao bị coi là thiếu lễ độ. Luôn dùng họ tên kèm chức danh.
- Hiểu là đã đồng ý. Đây thường chỉ là lời hứa xem xét.
- Dịch từng chữ từ tiếng Việt. Câu "Rất mong được hợp tác" nên viết theo khuôn quen của người Hàn: (apeuro joeun gwangyereul gidaehamnida, mong có quan hệ tốt đẹp sau này).
Tự học tiếng Hàn thương mại theo thứ tự nào
- Nắm chắc đuôi 습니다, 드리다 và các mẫu nhờ vả như 아/어 주시겠습니까. Không có nền này thì từ vựng chuyên ngành không dùng được.
- Học từ vựng theo đúng ngành của bạn (nông sản, dệt may, linh kiện). Mỗi ngành chỉ cần khoảng vài trăm từ hay gặp.
- Lưu lại các email thật của đối tác, chép ra những câu họ hay dùng. Đó là mẫu chuẩn nhất cho chính khách hàng của bạn.
- Luyện nói qua tình huống gặp mặt, gọi điện, đàm phán. Bài phỏng vấn tiếng Hàn có thêm nhiều câu trang trọng dùng được khi giới thiệu bản thân.
Câu hỏi thường gặp
Làm xuất nhập khẩu với Hàn Quốc cần trình độ tiếng Hàn đến đâu?
Để tự viết email và đọc báo giá, bạn cần nắm ngữ pháp trung cấp và vững đuôi trang trọng. Đàm phán trực tiếp và đọc hợp đồng đòi hỏi trình độ cao hơn, nên nhiều người vẫn dùng thêm tiếng Anh cho phần điều khoản.
Email tiếng Hàn có cần mở đầu bằng 안녕하십니까 không?
Nên có. Thư công việc thường mở bằng tên kèm chức danh rồi (annyeonghasimnikka), sau đó giới thiệu bản thân. Với đối tác quen, có thể dùng cho nhẹ nhàng hơn.
귀사 và 당사 khác nhau thế nào?
(gwisa) là "quý công ty", dùng để gọi công ty đối phương. (dangsa) là "công ty chúng tôi". Trong email, cũng rất phổ biến và nghe khiêm tốn hơn .
Viết tắt tiếng Anh như MOQ, L/C có dùng được trong email tiếng Hàn không?
Dùng được. Người làm ngoại thương ở Hàn Quốc dùng nhiều thuật ngữ tiếng Anh như MOQ, L/C, B/L, invoice. Lần đầu nhắc trong thư, bạn có thể ghi cả hai, ví dụ .