Từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu: hàn, sơn, giàn giáo
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu xoay quanh ba nhóm chính: bộ phận con tàu, công việc hàn và sơn, an toàn ở xưởng. Xưởng đóng tàu gọi là (joseonso), hàn là (yongjeop), sơn là (dojang), giàn giáo là (bigye) nhưng ngoài xưởng ai cũng gọi (asiba). Bài dưới chia từ theo đúng việc bạn sẽ làm hằng ngày, kèm câu chỉ thị hay nghe trong xưởng và những từ lóng mà sách không dạy.
Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ visa E-7-3 ngành đóng tàu, ba nghề được nhắc nhiều nhất là thợ hàn tàu (joseon yongjeopgong), thợ điện tàu (seonbak jeongigong) và thợ sơn tàu (seonbak dojanggong). Điều kiện tay nghề, lương tối thiểu và danh sách nghề do Bộ Tư pháp Hàn Quốc điều chỉnh theo từng đợt, nên hãy xem bản mới nhất trên HiKorea hoặc hỏi thẳng công ty tuyển dụng.
Từ chung về xưởng đóng tàu
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| joseonso | xưởng đóng tàu, nhà máy đóng tàu | |
| joseoneop | ngành đóng tàu | |
| seonbak | tàu thuyền (từ trang trọng) | |
| bae | tàu, thuyền (từ thường ngày) | |
| hyeomnyeogeopche | công ty thầu phụ, công ty hợp tác | |
| woncheong | công ty mẹ, nhà thầu chính | |
| banjang | tổ trưởng | |
| jikjang | quản đốc (trong xưởng) | |
| jageopbok | quần áo bảo hộ, đồ làm việc | |
| janeop | làm thêm giờ | |
| teukgeun | làm ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) | |
| gyodae | đổi ca |
Ở các xưởng lớn, phần lớn công nhân nước ngoài làm cho công ty thầu phụ. Vì vậy hai từ và xuất hiện rất nhiều trong lúc phân việc và khi nói chuyện lương.
Bộ phận của con tàu
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| seonche | thân tàu | |
| seonsu | mũi tàu | |
| seonmi | đuôi tàu | |
| gappan | boong tàu | |
| oepan | tôn vỏ ngoài | |
| gyeokbyeok | vách ngăn | |
| ijungjeo | đáy đôi | |
| gigwansil | buồng máy | |
| hwamulchang | hầm hàng | |
| taengkeu | két (két dầu, két nước dằn) | |
| beullok | block, khối thân tàu đóng sẵn | |
| peuropelleo | chân vịt | |
| dat | mỏ neo | |
| haechi | nắp hầm hàng | |
| dokeu | ụ tàu | |
| anbyeok | cầu cảng (nơi tàu neo để hoàn thiện) |
Tàu hiện đại được đóng theo từng rồi cẩu vào ụ ghép lại. Bước cẩu block lên ụ gọi là (tapjae), bước lắp ống, điện, máy móc vào tàu gọi là (uijang), lễ hạ thủy là (jinsu). Nghe tổ trưởng nói (tapjae jeone kkeunnaeyo, "làm xong trước khi cẩu block lên ụ") là bạn biết hạn chót đang tới gần.
Từ vựng hàn tàu tiếng Hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| yongjeopgong | thợ hàn | |
| yongjeopgi | máy hàn | |
| yongjeopbong | que hàn | |
| waieo | dây hàn (cuộn dây cho máy CO2) | |
| tochi | mỏ hàn, súng hàn | |
| gajeop | hàn đính | |
| chwibu | lắp ghép, căn chỉnh chi tiết trước khi hàn | |
| bideu | đường hàn, vảy hàn | |
| geuraindeo | máy mài | |
| gaujing | thổi rãnh (xử lý mặt sau mối hàn) | |
| yeyeol | gia nhiệt trước khi hàn | |
| jeoldan | cắt (cắt gas, cắt plasma) | |
| hahyang | tư thế hàn bằng | |
| supyeong | tư thế hàn ngang | |
| sujik | tư thế hàn đứng | |
| sanghyang | tư thế hàn trần (ngửa mặt) |
Ba kiểu hàn bạn sẽ nghe gọi tên nhiều nhất trong xưởng. Thứ nhất là (CO2 yongjeop, hàn CO2). Thứ hai là (algon yongjeop, cách gọi quen miệng của hàn TIG dùng khí argon). Thứ ba là (akeu yongjeop, hàn hồ quang que). Trong buổi kiểm tra tay nghề, người thi thường được hỏi làm được tư thế nào, nên hãy thuộc bốn từ , , , .
Lỗi mối hàn
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| gigong | rỗ khí | |
| gyunyeol | nứt | |
| eondeokeot | cháy chân, khuyết cạnh | |
| yongip bullyang | ngấu không đủ | |
| seullaegeu | xỉ hàn | |
| seupaeteo | hạt kim loại bắn tóe | |
| bosu | sửa lại, hàn sửa |
Từ vựng sơn tàu
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| dojanggong | thợ sơn | |
| peinteu | sơn | |
| peuraimeo | sơn lót | |
| beullaseuting | phun hạt làm sạch bề mặt | |
| nok | gỉ sét | |
| bangcheong | chống gỉ | |
| seupeurei | phun sơn, súng phun | |
| but | cọ sơn | |
| rolleo | con lăn | |
| sinna | dung môi pha sơn (thinner) | |
| domak | lớp màng sơn | |
| domak dukke | độ dày màng sơn | |
| teochieop | sơn dặm | |
| maseuking | dán che chỗ không sơn | |
| geonjo | khô, làm khô |
Thợ sơn tàu thường bị đo sau mỗi lớp. Khi người kiểm tra nói (dukkega bujokaeyo, "màng sơn chưa đủ dày"), bạn phải sơn thêm. Còn (ajik an mallasseoyo, "chưa khô") là lời nhắc đừng sơn lớp sau vội.
Giàn giáo và làm việc trên cao
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | bigye / asiba | giàn giáo |
| balpan | tấm sàn thao tác | |
| sadari | cái thang | |
| goso jageop | làm việc trên cao | |
| anjeondae | dây đai an toàn | |
| anjeongori | móc an toàn | |
| keurein | cần cẩu | |
| sinhosu | người ra hiệu cho cẩu | |
| julgeori | móc cáp, buộc hàng để cẩu | |
| jigecha | xe nâng |
An toàn lao động trong xưởng đóng tàu
Rủi ro lớn nhất ở xưởng tàu nằm trong các két và khoang kín. Hãy thuộc từ (milpye gonggan, không gian kín) trước mọi từ khác.
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| anjeonmo | mũ bảo hộ | |
| anjeonhwa | giày bảo hộ | |
| boangyeong | kính bảo hộ | |
| yongjeommyeon | mặt nạ hàn | |
| bangdok maseukeu | mặt nạ phòng độc | |
| gwimagae | nút tai | |
| milpye gonggan | không gian kín | |
| sanso gyeolpip | thiếu oxy | |
| jilsik | ngạt thở | |
| hwangi | thông gió | |
| gaseu cheukjeong | đo khí | |
| hwagi jageop | công việc có lửa (hàn, cắt) | |
| hwajae gamsija | người canh lửa | |
| sohwagi | bình chữa cháy | |
| churak | rơi ngã từ trên cao | |
| nakamul | vật rơi | |
| gamjeon | điện giật | |
| hwasang | bỏng |
Ở nhiều xưởng, trước khi vào két phải có người và ký giấy phép làm việc (jageop heogaseo). Nếu chưa thấy ai đo khí, bạn có quyền hỏi (gaseu cheukjeonghaesseoyo?, "đã đo khí chưa?") rồi mới vào.
Câu chỉ thị hay nghe trong xưởng
Trong xưởng, tổ trưởng hay nói trống không bằng thể thân mật. Bạn đáp lại thì nên dùng đuôi lịch sự -요.
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| josimhae! | Cẩn thận! | |
| wiheomhae! bikyeo! | Nguy hiểm! Tránh ra! | |
| ollyeo! naeryeo! seutop! | Kéo lên! Hạ xuống! Dừng! | |
| yeogi gajeopae | Hàn đính chỗ này | |
| geuraindeoro gara | Mài bằng máy mài đi | |
| dasi hae | Làm lại | |
| anjeondae georeo | Móc dây an toàn vào | |
| gaseu jamga | Khóa van gas lại | |
| hwangi jal sikyeo | Thông gió cho kỹ | |
| oneul janeop isseoyo | Hôm nay có làm thêm | |
| da haesseoyo | Tôi làm xong rồi | |
| jal moreugesseoyo, dasi malhae juseyo | Tôi chưa hiểu, anh nói lại giúp |
Từ lóng gốc Nhật trong xưởng tàu
Xưởng tàu và công trường Hàn còn giữ khá nhiều từ gốc Nhật. Người lớn tuổi dùng chúng nhiều hơn từ chuẩn, nên bạn cần nghe hiểu dù không bắt buộc phải nói.
- (asiba): giàn giáo, từ chuẩn là .
- (simai): xong việc, kết thúc, từ chuẩn là (mamuri).
- (dandori): chuẩn bị, sắp xếp trước, từ chuẩn là (junbi).
- (chwibu): lắp ghép trước khi hàn, gốc từ 取付 của tiếng Nhật, nay đã thành từ chuyên môn chính thức trong xưởng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nhầm với con dấu. vừa là "sơn phủ" vừa là "con dấu". Trong xưởng tàu, gần như luôn là sơn.
- Đọc thành "yông-chớp". Âm ㅈ giữa hai nguyên âm đọc gần "j" mềm, cuối từ là ㅂ không bật hơi: yong-jeop.
- Nói trống không với tổ trưởng. Người trên nói với bạn, bạn vẫn nên đáp (ne, halgeyo, "vâng, tôi sẽ làm").
- Gật đầu khi chưa hiểu. Trong xưởng tàu, hiểu sai một câu về gas hay cẩu là chuyện an toàn. Hỏi lại bằng luôn tốt hơn đoán.
Mẹo học nhanh
- Học theo việc mình làm: thợ hàn ưu tiên bảng hàn và lỗi mối hàn, thợ sơn ưu tiên bảng sơn, ai cũng phải thuộc bảng an toàn.
- Nhiều từ là từ Hán Hàn, đoán nghĩa nhờ âm Hán Việt: là "thuyền thể", là "cách bích", là "trất tức". Xem thêm cách đoán ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.
- Từ ngoại lai như , , chỉ là tiếng Anh đọc theo kiểu Hàn. Đọc to vài lần là quen.
- Từ cơ khí và điện dùng chung với xưởng tàu (cờ lê, bu lông, dây điện) có trong bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí, điện và ô tô. Từ giàn giáo và vật liệu có thêm ở bài từ vựng tiếng Hàn xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Đi Hàn làm thợ hàn tàu cần tiếng Hàn đến mức nào?
Mức tối thiểu để làm an toàn là nghe hiểu câu chỉ thị ngắn, hiểu từ an toàn và nói được câu báo cáo đơn giản. Yêu cầu chứng chỉ tiếng tùy diện visa và từng đợt tuyển, nên hãy hỏi đơn vị tuyển dụng và xem thông báo chính thức.
Visa E-7 đóng tàu khác EPS ở điểm nào?
EPS (visa E-9) tuyển lao động phổ thông qua kỳ thi tiếng Hàn EPS-TOPIK. Diện E-7-3 dành cho lao động có tay nghề, công ty Hàn mời trực tiếp và xét theo kỹ năng nghề. Bạn có thể đọc thêm về kỳ thi ở bài EPS-TOPIK là gì.
Từ nào quan trọng nhất cần thuộc ngày đầu?
Năm từ nên thuộc ngay: , , , và . Chúng liên quan trực tiếp đến tính mạng, quan trọng hơn mọi từ chuyên môn.
Có nên học từ lóng như 아시바, 시마이 không?
Nên học để nghe hiểu, vì người trong xưởng dùng hằng ngày. Khi viết báo cáo hoặc nói với nhân viên văn phòng thì dùng từ chuẩn như , .