Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu: hàn, sơn, giàn giáo

Admin
8 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Hàn ngành đóng tàu xoay quanh ba nhóm chính: bộ phận con tàu, công việc hàn và sơn, an toàn ở xưởng. Xưởng đóng tàu gọi là (joseonso), hàn là (yongjeop), sơn là (dojang), giàn giáo là (bigye) nhưng ngoài xưởng ai cũng gọi (asiba). Bài dưới chia từ theo đúng việc bạn sẽ làm hằng ngày, kèm câu chỉ thị hay nghe trong xưởng và những từ lóng mà sách không dạy.

Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ visa E-7-3 ngành đóng tàu, ba nghề được nhắc nhiều nhất là thợ hàn tàu (joseon yongjeopgong), thợ điện tàu (seonbak jeongigong) và thợ sơn tàu (seonbak dojanggong). Điều kiện tay nghề, lương tối thiểu và danh sách nghề do Bộ Tư pháp Hàn Quốc điều chỉnh theo từng đợt, nên hãy xem bản mới nhất trên HiKorea hoặc hỏi thẳng công ty tuyển dụng.

Từ chung về xưởng đóng tàu

Tiếng HànRomajaNghĩa
joseonsoxưởng đóng tàu, nhà máy đóng tàu
joseoneopngành đóng tàu
seonbaktàu thuyền (từ trang trọng)
baetàu, thuyền (từ thường ngày)
hyeomnyeogeopchecông ty thầu phụ, công ty hợp tác
woncheongcông ty mẹ, nhà thầu chính
banjangtổ trưởng
jikjangquản đốc (trong xưởng)
jageopbokquần áo bảo hộ, đồ làm việc
janeoplàm thêm giờ
teukgeunlàm ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật)
gyodaeđổi ca

Ở các xưởng lớn, phần lớn công nhân nước ngoài làm cho công ty thầu phụ. Vì vậy hai từ và xuất hiện rất nhiều trong lúc phân việc và khi nói chuyện lương.

Bộ phận của con tàu

Tiếng HànRomajaNghĩa
seonchethân tàu
seonsumũi tàu
seonmiđuôi tàu
gappanboong tàu
oepantôn vỏ ngoài
gyeokbyeokvách ngăn
ijungjeođáy đôi
gigwansilbuồng máy
hwamulchanghầm hàng
taengkeukét (két dầu, két nước dằn)
beullokblock, khối thân tàu đóng sẵn
peuropelleochân vịt
datmỏ neo
haechinắp hầm hàng
dokeuụ tàu
anbyeokcầu cảng (nơi tàu neo để hoàn thiện)

Tàu hiện đại được đóng theo từng rồi cẩu vào ụ ghép lại. Bước cẩu block lên ụ gọi là (tapjae), bước lắp ống, điện, máy móc vào tàu gọi là (uijang), lễ hạ thủy là (jinsu). Nghe tổ trưởng nói (tapjae jeone kkeunnaeyo, "làm xong trước khi cẩu block lên ụ") là bạn biết hạn chót đang tới gần.

Từ vựng hàn tàu tiếng Hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
yongjeopgongthợ hàn
yongjeopgimáy hàn
yongjeopbongque hàn
waieodây hàn (cuộn dây cho máy CO2)
tochimỏ hàn, súng hàn
gajeophàn đính
chwibulắp ghép, căn chỉnh chi tiết trước khi hàn
bideuđường hàn, vảy hàn
geuraindeomáy mài
gaujingthổi rãnh (xử lý mặt sau mối hàn)
yeyeolgia nhiệt trước khi hàn
jeoldancắt (cắt gas, cắt plasma)
hahyangtư thế hàn bằng
supyeongtư thế hàn ngang
sujiktư thế hàn đứng
sanghyangtư thế hàn trần (ngửa mặt)

Ba kiểu hàn bạn sẽ nghe gọi tên nhiều nhất trong xưởng. Thứ nhất là (CO2 yongjeop, hàn CO2). Thứ hai là (algon yongjeop, cách gọi quen miệng của hàn TIG dùng khí argon). Thứ ba là (akeu yongjeop, hàn hồ quang que). Trong buổi kiểm tra tay nghề, người thi thường được hỏi làm được tư thế nào, nên hãy thuộc bốn từ , , , .

Lỗi mối hàn

Tiếng HànRomajaNghĩa
gigongrỗ khí
gyunyeolnứt
eondeokeotcháy chân, khuyết cạnh
yongip bullyangngấu không đủ
seullaegeuxỉ hàn
seupaeteohạt kim loại bắn tóe
bosusửa lại, hàn sửa

Từ vựng sơn tàu

Tiếng HànRomajaNghĩa
dojanggongthợ sơn
peinteusơn
peuraimeosơn lót
beullaseutingphun hạt làm sạch bề mặt
nokgỉ sét
bangcheongchống gỉ
seupeureiphun sơn, súng phun
butcọ sơn
rolleocon lăn
sinnadung môi pha sơn (thinner)
domaklớp màng sơn
domak dukkeđộ dày màng sơn
teochieopsơn dặm
maseukingdán che chỗ không sơn
geonjokhô, làm khô

Thợ sơn tàu thường bị đo sau mỗi lớp. Khi người kiểm tra nói (dukkega bujokaeyo, "màng sơn chưa đủ dày"), bạn phải sơn thêm. Còn (ajik an mallasseoyo, "chưa khô") là lời nhắc đừng sơn lớp sau vội.

Giàn giáo và làm việc trên cao

Tiếng HànRomajaNghĩa
/ bigye / asibagiàn giáo
balpantấm sàn thao tác
sadaricái thang
goso jageoplàm việc trên cao
anjeondaedây đai an toàn
anjeongorimóc an toàn
keureincần cẩu
sinhosungười ra hiệu cho cẩu
julgeorimóc cáp, buộc hàng để cẩu
jigechaxe nâng

An toàn lao động trong xưởng đóng tàu

Rủi ro lớn nhất ở xưởng tàu nằm trong các két và khoang kín. Hãy thuộc từ (milpye gonggan, không gian kín) trước mọi từ khác.

Tiếng HànRomajaNghĩa
anjeonmomũ bảo hộ
anjeonhwagiày bảo hộ
boangyeongkính bảo hộ
yongjeommyeonmặt nạ hàn
bangdok maseukeumặt nạ phòng độc
gwimagaenút tai
milpye gonggankhông gian kín
sanso gyeolpipthiếu oxy
jilsikngạt thở
hwangithông gió
gaseu cheukjeongđo khí
hwagi jageopcông việc có lửa (hàn, cắt)
hwajae gamsijangười canh lửa
sohwagibình chữa cháy
churakrơi ngã từ trên cao
nakamulvật rơi
gamjeonđiện giật
hwasangbỏng

Ở nhiều xưởng, trước khi vào két phải có người và ký giấy phép làm việc (jageop heogaseo). Nếu chưa thấy ai đo khí, bạn có quyền hỏi (gaseu cheukjeonghaesseoyo?, "đã đo khí chưa?") rồi mới vào.

Câu chỉ thị hay nghe trong xưởng

Trong xưởng, tổ trưởng hay nói trống không bằng thể thân mật. Bạn đáp lại thì nên dùng đuôi lịch sự -요.

CâuRomajaNghĩa
josimhae!Cẩn thận!
wiheomhae! bikyeo!Nguy hiểm! Tránh ra!
ollyeo! naeryeo! seutop!Kéo lên! Hạ xuống! Dừng!
yeogi gajeopaeHàn đính chỗ này
geuraindeoro garaMài bằng máy mài đi
dasi haeLàm lại
anjeondae georeoMóc dây an toàn vào
gaseu jamgaKhóa van gas lại
hwangi jal sikyeoThông gió cho kỹ
oneul janeop isseoyoHôm nay có làm thêm
da haesseoyoTôi làm xong rồi
jal moreugesseoyo, dasi malhae juseyoTôi chưa hiểu, anh nói lại giúp

Từ lóng gốc Nhật trong xưởng tàu

Xưởng tàu và công trường Hàn còn giữ khá nhiều từ gốc Nhật. Người lớn tuổi dùng chúng nhiều hơn từ chuẩn, nên bạn cần nghe hiểu dù không bắt buộc phải nói.

  • (asiba): giàn giáo, từ chuẩn là .
  • (simai): xong việc, kết thúc, từ chuẩn là (mamuri).
  • (dandori): chuẩn bị, sắp xếp trước, từ chuẩn là (junbi).
  • (chwibu): lắp ghép trước khi hàn, gốc từ 取付 của tiếng Nhật, nay đã thành từ chuyên môn chính thức trong xưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nhầm với con dấu. vừa là "sơn phủ" vừa là "con dấu". Trong xưởng tàu, gần như luôn là sơn.
  • Đọc thành "yông-chớp". Âm ㅈ giữa hai nguyên âm đọc gần "j" mềm, cuối từ là ㅂ không bật hơi: yong-jeop.
  • Nói trống không với tổ trưởng. Người trên nói với bạn, bạn vẫn nên đáp (ne, halgeyo, "vâng, tôi sẽ làm").
  • Gật đầu khi chưa hiểu. Trong xưởng tàu, hiểu sai một câu về gas hay cẩu là chuyện an toàn. Hỏi lại bằng luôn tốt hơn đoán.

Mẹo học nhanh

  • Học theo việc mình làm: thợ hàn ưu tiên bảng hàn và lỗi mối hàn, thợ sơn ưu tiên bảng sơn, ai cũng phải thuộc bảng an toàn.
  • Nhiều từ là từ Hán Hàn, đoán nghĩa nhờ âm Hán Việt: là "thuyền thể", là "cách bích", là "trất tức". Xem thêm cách đoán ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.
  • Từ ngoại lai như , , chỉ là tiếng Anh đọc theo kiểu Hàn. Đọc to vài lần là quen.
  • Từ cơ khí và điện dùng chung với xưởng tàu (cờ lê, bu lông, dây điện) có trong bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí, điện và ô tô. Từ giàn giáo và vật liệu có thêm ở bài từ vựng tiếng Hàn xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Đi Hàn làm thợ hàn tàu cần tiếng Hàn đến mức nào?

Mức tối thiểu để làm an toàn là nghe hiểu câu chỉ thị ngắn, hiểu từ an toàn và nói được câu báo cáo đơn giản. Yêu cầu chứng chỉ tiếng tùy diện visa và từng đợt tuyển, nên hãy hỏi đơn vị tuyển dụng và xem thông báo chính thức.

Visa E-7 đóng tàu khác EPS ở điểm nào?

EPS (visa E-9) tuyển lao động phổ thông qua kỳ thi tiếng Hàn EPS-TOPIK. Diện E-7-3 dành cho lao động có tay nghề, công ty Hàn mời trực tiếp và xét theo kỹ năng nghề. Bạn có thể đọc thêm về kỳ thi ở bài EPS-TOPIK là gì.

Từ nào quan trọng nhất cần thuộc ngày đầu?

Năm từ nên thuộc ngay: , , , và . Chúng liên quan trực tiếp đến tính mạng, quan trọng hơn mọi từ chuyên môn.

Có nên học từ lóng như 아시바, 시마이 không?

Nên học để nghe hiểu, vì người trong xưởng dùng hằng ngày. Khi viết báo cáo hoặc nói với nhân viên văn phòng thì dùng từ chuẩn như , .