Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn xây dựng và tiếng lóng công trường
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn xây dựng và tiếng lóng công trường

Admin
5 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Xây dựng trong tiếng Hàn là (geonseol), công trường là (geonseol hyeonjang) hoặc gọn hơn (hyeonjang), thi công là (gongsa). Ngoài công trường, người Hàn nói xen rất nhiều tiếng lóng gốc Nhật như (asiba, giàn giáo) hay (gonguri, bê tông), nên học xong từ chuẩn bạn vẫn cần biết cả từ lóng. Bài này chia từ vựng tiếng Hàn ngành xây dựng thành người và việc, vật liệu, dụng cụ và máy, an toàn, khẩu lệnh, rồi một bảng riêng cho tiếng lóng công trường.

Tiếng Hàn xây dựng là gì: các từ chung

Chữ HànPhiên âmNghĩa
geonseolxây dựng (gọi chung ngành)
geonseoreopngành xây dựng
geonchukkiến trúc, xây nhà
tomokcông trình hạ tầng (cầu, đường)
gongsathi công, công trình
hyeonjanghiện trường, công trường
gongsa jungđang thi công
domyeonbản vẽ
jageopcông việc, thao tác
ildangtiền công một ngày
iryongjiklao động làm theo ngày
illyeok samusovăn phòng giới thiệu lao động

Phần lớn các từ trên là từ Hán Hàn, đọc gần với âm Hán Việt: là kiến thiết, là công sự, là đồ diện. Cách đoán nghĩa này được giải thích kỹ trong bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.

Người và nghề ở công trường

Chữ HànPhiên âmNghĩa
hyeonjang sojangchỉ huy trưởng công trường
banjangtổ trưởng
timjangtrưởng nhóm
gigongthợ chính, thợ lành nghề
jogongthợ phụ
moksuthợ mộc
hyeongteul moksuthợ cốp pha
cheolgeungongthợ cốt thép
mijanggongthợ trát
yongjeopgongthợ hàn
dojanggongthợ sơn
jeongigongthợ điện
sinhosungười ra hiệu cho cẩu, xe

Vật liệu xây dựng

Chữ HànPhiên âmNghĩa
simenteuxi măng
konkeuriteubê tông
remikonbê tông tươi trộn sẵn, xe bồn trộn
moraecát
jagalsỏi, đá dăm
byeokdolgạch
beullokgạch block
cheolgeuncốt thép, sắt xây dựng
cheolgolkhung thép
geopujipcốp pha
happanván ép
gangmokgỗ thanh vuông
tailgạch ốp lát
peinteusơn
seokgobodeutấm thạch cao
danyeoljaevật liệu cách nhiệt
bangsuchống thấm
motđinh
gyeolsokseondây kẽm buộc thép

Lưu ý cách đọc: viết là gakmok nhưng đọc thành gangmok do biến âm, đọc danyeoljae. Nếu thấy lạ, xem bài biến âm tiếng Hàn.

Dụng cụ và máy móc

Chữ HànPhiên âmNghĩa
gonggudụng cụ, đồ nghề
mangchibúa
sapxẻng
gokgwaengicuốc chim
oebal surexe rùa một bánh
sadarithang
juljathước dây
supyeonggyethước thuỷ
geuraindeomáy mài cầm tay
deurilmáy khoan
bigyegiàn giáo
gulsakgimáy xúc
pokeulleinmáy xúc (tên thông dụng)
keureincần cẩu
jigechaxe nâng
deompeu teureokxe ben

An toàn lao động

Chữ HànPhiên âmNghĩa
anjeonan toàn
anjeonmomũ bảo hộ
anjeonhwagiày bảo hộ
anjeondaedây đai an toàn
anjeon jokkiáo phản quang
janggapgăng tay
boangyeongkính bảo hộ
gwimagaenút bịt tai
anjeonmanglưới an toàn
churakrơi ngã từ trên cao
nakhamulvật rơi
gamjeonđiện giật
churip geumjicấm vào
anjeon gyoyukbuổi huấn luyện an toàn

Ở Hàn Quốc, người làm xây dựng phải học khoá huấn luyện an toàn cơ bản ngành xây dựng (geonseoreop gicho anjeon bogeon gyoyuk) trước khi được vào làm. Khi đi nhận việc, bạn sẽ hay bị hỏi đã có giấy chứng nhận này chưa.

Khẩu lệnh và câu nói ở công trường

CâuPhiên âmNghĩa
Josimhaeyo!Cẩn thận!
Bikyeoyo!Tránh ra!
Meomchwoyo!Dừng lại!
Ollyeoyo.Kéo lên.
Naeryeoyo.Hạ xuống.
Jaba juseyo.Giữ giúp tôi.
Cheoncheonhiyo.Từ từ thôi.
Igeo eodie nwayo?Cái này để đâu ạ?
Myeot gae deo piryohaeyo?Cần thêm mấy cái nữa?
Oneul myeot sikkaji haeyo?Hôm nay làm đến mấy giờ?
Anjeonmo kkok sseuseyo.Nhớ đội mũ bảo hộ.
Naeil remikon deureowayo.Mai xe bê tông vào.

Trên công trường, tổ trưởng hay nói trống không như , . Khi bạn trả lời người lớn tuổi hơn, hãy giữ đuôi . Phần kính ngữ có trong bài kính ngữ tiếng Hàn.

Tiếng lóng gốc Nhật ở công trường Hàn

Ngành xây dựng Hàn Quốc còn giữ nhiều từ mượn tiếng Nhật từ thời trước. Các từ này không có trong giáo trình nhưng người làm lâu năm nói hằng ngày.

Tiếng lóngPhiên âmNghĩaTừ chuẩn
nogadaviệc tay chân ở công trường
asibagiàn giáo
gonguribê tông
demodothợ phụ
hambabếp ăn ở công trường
simaixong việc, kết thúc
yarikkirilàm khoán, xong việc là về

Bạn nên hiểu các từ này khi nghe, nhưng trong giấy tờ hoặc khi nói với kỹ sư thì dùng cột từ chuẩn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho mọi loại công trình. chủ yếu là xây nhà, còn cầu đường thuộc .
  • Đọc thành cheolgun. Nguyên âm cuối là , đọc cheolgeun.
  • Nghĩ là tên chung của mọi máy công trình. Đây là tên gọi quen của máy xúc, còn xe nâng là , cẩu là .
  • Viết từ lóng như vào báo cáo. Trong văn bản hãy viết .

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Hàn xây dựng là gì?

Ngành xây dựng là (geonseol), ngành nghề là . Công trình đang thi công là , công trường là .

Giàn giáo tiếng Hàn là gì?

Từ chuẩn là (bigye). Ngoài công trường người ta hay nói , từ gốc Nhật.

Đi làm xây dựng ở Hàn có cần thi tiếng Hàn không?

Lao động theo chương trình EPS phải thi EPS-TOPIK trước, ngành xây dựng là một trong các ngành được tuyển. Thông tin về kỳ thi có trong bài EPS-TOPIK là gì.

Nên học từ vựng xây dựng tiếng Hàn theo thứ tự nào?

Học khẩu lệnh an toàn trước, vì đó là câu phải phản xạ được. Tiếp theo là tên vật liệu và dụng cụ bạn cầm hằng ngày, rồi mới tới bản vẽ và các từ chuyên sâu.