Từ vựng tiếng Hàn ngành điều dưỡng, chăm sóc người già
Nội dung bài viết
Người chăm sóc người cao tuổi ở Hàn gọi là (yoyangbohosa), người cao tuổi được gọi kính trọng là (eoreusin), viện dưỡng lão là (yoyangwon). Câu bạn sẽ nói nhiều nhất mỗi ngày là lời hỏi han bằng kính ngữ, ví dụ (eoreusin, eodiga bulpyeonhaseyo, "Bác thấy khó chịu ở đâu ạ?") và (siksahasyeosseoyo, "Bác dùng bữa chưa ạ?").
Bài này gom từ vựng theo một ngày làm việc: nơi làm, sinh hoạt, dụng cụ, đo sinh hiệu, thuốc, bệnh tuổi già, rồi tới phần kính ngữ và mẫu câu. Từ về khám bệnh, khoa phòng nằm ở bài từ vựng tiếng Hàn bệnh viện; bài này đi vào việc chăm sóc hằng ngày.
요양보호사 là gì
요양보호사 là nhân viên chăm sóc người cao tuổi hoặc người bệnh lâu ngày tại cơ sở chăm sóc hoặc tại nhà. Đây là chứng chỉ quốc gia của Hàn Quốc: người học hoàn thành khóa đào tạo ở cơ sở được chỉ định, sau đó thi do Viện thi quốc gia nhân lực y tế (, hanguk bogeon uiryoin gukga siheomwon) tổ chức. Số giờ học, điều kiện dự thi và lịch thi thay đổi theo năm, bạn nên xem thông báo trực tiếp của viện này trước khi đăng ký.
Nơi làm việc và những người bạn gặp
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yoyangwon | viện dưỡng lão | |
| yoyang byeongwon | bệnh viện điều dưỡng (chăm sóc dài ngày) | |
| jugan boho senteo | trung tâm chăm sóc ban ngày | |
| bangmun yoyang | chăm sóc tại nhà | |
| eoreusin | người cao tuổi (cách gọi kính trọng) | |
| bohoja | người nhà, người giám hộ | |
| ganhosa | y tá, điều dưỡng viên | |
| ganhojomusa | trợ lý điều dưỡng | |
| ganbyeongin | người chăm bệnh | |
| sahoebokjisa | nhân viên công tác xã hội | |
| mullichiryosa | kỹ thuật viên vật lý trị liệu |
Sinh hoạt hằng ngày
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| siksa | bữa ăn | |
| siksa bojo | hỗ trợ ăn uống | |
| juk | cháo | |
| semyeon | rửa mặt | |
| yangchi | đánh răng | |
| teulli | răng giả tháo lắp | |
| mogyok | tắm | |
| meori gamgi | gội đầu | |
| ot garaipgi | thay quần áo | |
| baebyeon | đi vệ sinh (đại tiện) | |
| sobyeon | nước tiểu, đi tiểu | |
| daebyeon | phân, đi đại tiện | |
| gijeogwi | tã | |
| gijeogwi gyoche | thay tã | |
| chewi byeongyeong | đổi tư thế (cho người nằm lâu) | |
| sanchaek | đi dạo | |
| natjam | ngủ trưa |
Dụng cụ chăm sóc
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hwilcheeo | xe lăn | |
| bohaenggi | khung tập đi | |
| jipangi | gậy chống | |
| chimdae nangan | thanh chắn giường | |
| idong byeongi | bô ghế di động | |
| sobyeongi | bình tiểu | |
| multisyu | khăn ướt | |
| ilhoeyong janggap | găng tay dùng một lần | |
| apchima | tạp dề | |
| cheongye | nhiệt kế | |
| hyeorapgye | máy đo huyết áp |
Sinh hiệu, triệu chứng và bệnh thường gặp ở người già
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hyeorap | huyết áp | |
| cheon | thân nhiệt | |
| maekbak | mạch | |
| hyeoldang | đường huyết | |
| yeol | sốt | |
| eojireomjeung | chóng mặt | |
| byeonbi | táo bón | |
| talsu | mất nước | |
| yokchang | loét do tì đè | |
| naksang | té ngã | |
| goljeol | gãy xương | |
| chimae | sa sút trí tuệ | |
| noejoljung | đột quỵ | |
| gohyeorap | cao huyết áp | |
| dangnyo | tiểu đường | |
| gwanjeollyeom | viêm khớp |
Bộ phận cơ thể (vai, lưng, đầu gối, mông) có đủ ở bài từ vựng cơ thể tiếng Hàn. Khi chăm người nằm lâu, ba chỗ cần để ý nhất là (eongdeongi, mông), (balttwikkumchi, gót chân) và (deung, lưng), vì đây là nơi dễ bị 욕창.
Thuốc và giờ uống thuốc
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yak | thuốc | |
| bogyong | uống thuốc (từ trang trọng) | |
| sikjeon | trước bữa ăn | |
| sikhu | sau bữa ăn | |
| sikhu samsip bun | 30 phút sau ăn | |
| haru se beon | ngày ba lần | |
| allyak | thuốc viên | |
| garuyak | thuốc bột | |
| mullyak | thuốc nước | |
| yeongo | thuốc mỡ | |
| paseu | miếng dán giảm đau |
Từ kính ngữ phải đổi khi nói với người cao tuổi
Với người già, nhiều động từ phải đổi hẳn sang từ kính ngữ, không chỉ thêm 시. Đây là bảng bạn dùng hằng ngày. Phần lý thuyết đầy đủ ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
| Từ thường | Kính ngữ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| deusida | ăn, uống | ||
| jinji | bữa cơm | ||
| jumusida | ngủ | ||
| gyesida | ở, có mặt | ||
| pyeonchaneusida | ốm, không khỏe | ||
| yeonse | tuổi | ||
| malsseum | lời nói | ||
| daek | nhà |
Câu giao tiếp khi chăm sóc người già
Hỏi han, ăn uống
- (annyeonghi jumusyeosseoyo, "Bác ngủ ngon không ạ?")
- (jinji deuseyo, "Mời bác dùng bữa ạ.")
- (cheoncheonhi deuseyo, "Bác ăn từ từ thôi ạ.")
- (mul jom deurilkkayo, "Cháu lấy nước cho bác nhé?")
- (eodiga bulpyeonhaseyo, "Bác khó chịu ở đâu ạ?")
Vệ sinh, tắm rửa, di chuyển
- (hwajangsil gago sipeuseyo, "Bác muốn đi vệ sinh không ạ?")
- (gijeogwi gara deurilgeyo, "Cháu thay tã cho bác nhé.")
- (momeul yeopeuro dollyeo deurilgeyo, "Cháu xoay người bác sang bên nhé.")
- (mul ondo gwaenchaneuseyo, "Nước ấm vừa chưa ạ?")
- (ireonasil ttae je son jabeuseyo, "Bác đứng dậy thì nắm tay cháu ạ.")
- (mikkeureounikka josimhaseyo, "Trơn đấy, bác cẩn thận ạ.")
Đo sinh hiệu, cho uống thuốc
- (hyeorap jom jaelgeyo, "Cháu đo huyết áp cho bác nhé.")
- (yak deusil siganieyo, "Đến giờ uống thuốc rồi ạ.")
- (mani apeuseyo, "Bác đau nhiều không ạ?")
- (pyeonhi jumuseyo, "Bác ngủ ngon ạ.")
Báo lại cho y tá, người nhà
- (oneul siksareul banman deusyeosseoyo, "Hôm nay cụ chỉ ăn được nửa suất.")
- (bame jameul jal mot jumusyeosseoyo, "Đêm qua cụ ngủ không ngon.")
- (yeori jogeum isseuseyo, "Cụ hơi sốt.")
- (ohue sanchaekasyeosseoyo, "Chiều nay cụ đã đi dạo.")
Mẫu "động từ + 아/어 드릴게요" (cháu sẽ làm giúp bác) là dạng kính ngữ của 아/어 주다. Bạn sẽ dùng nó gần như mọi câu khi làm việc.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nói trống không với người già. Câu như 밥 먹어요 nghe thô với một cụ tám mươi tuổi. Dùng 진지 드세요 hoặc ít nhất 식사하세요.
- Gọi 할머니, 할아버지 với mọi người. Trong cơ sở chăm sóc, 어르신 là cách gọi an toàn, lịch sự hơn. Nếu cụ hoặc người nhà muốn được gọi khác thì làm theo họ.
- Nói 주무세요 khi muốn chúc ngủ ngon. Câu đúng là 안녕히 주무세요 hoặc 편히 주무세요. Chỉ 주무세요 nghe như ra lệnh "ngủ đi".
- Quên 시 khi báo cáo về cụ. Nói về người cao tuổi với người khác vẫn giữ kính ngữ: 드셨어요, 주무셨어요, không phải 먹었어요, 잤어요.
- Dùng giọng nựng như với trẻ con. Người Hàn coi đó là thiếu tôn trọng. Nói chậm, rõ, nhưng giữ kính ngữ.
Câu hỏi thường gặp
요양보호사 và 간병인 khác nhau thế nào?
요양보호사 là người có chứng chỉ quốc gia, làm trong hệ thống chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi. 간병인 là người chăm bệnh nhân, thường làm ở bệnh viện, và thường không cần chứng chỉ 요양보호사 để làm việc này.
Người nước ngoài có thi 요양보호사 được không?
Điều kiện dự thi và quy định về thị thực với người nước ngoài thay đổi theo từng thời điểm. Bạn nên hỏi trực tiếp Viện thi quốc gia nhân lực y tế và cơ quan xuất nhập cảnh trước khi đăng ký học.
Cần học bao nhiêu từ để bắt đầu làm việc?
Không có con số chuẩn. Thực tế, bạn cần nghe hiểu các câu hỏi han, nói được các câu trong bài này và đọc được giờ uống thuốc trên nhãn. Phần còn lại học dần trong lúc làm.
Nên học kính ngữ hay từ vựng chuyên ngành trước?
Học song song, nhưng ưu tiên kính ngữ cơ bản. Thiếu một từ chuyên ngành thì có thể chỉ tay, còn nói thiếu lễ phép với người già thì khó sửa ấn tượng.