
Câu chúc tiếng Hàn theo từng dịp: sinh nhật, năm mới, cưới hỏi
Nội dung bài viết
Câu chúc tiếng Hàn dùng nhiều nhất là 생일 축하해요 (saengil chukhahaeyo: chúc mừng sinh nhật) và 새해 복 많이 받으세요 (saehae bok mani badeuseyo: năm mới nhận nhiều phúc). Hầu hết các câu chúc mừng khác được dựng từ một khuôn: [dịp] + 축하해요 (chúc mừng). Cái cần để ý là mức lịch sự: cùng một lời chúc có dạng nói với bạn bè, dạng nói với người lớn và dạng trang trọng.
Bài này đi qua từng dịp: sinh nhật, năm mới, Chuseok, thi cử, ốm đau, cưới, tốt nghiệp, chúc ngủ ngon. Mỗi câu có chữ Hangul, phiên âm Romaja và nghĩa.
Ba mức lịch sự trong câu chúc
| Mức | Đuôi câu | Ví dụ | Dùng với |
|---|---|---|---|
| Thân mật (반말) | -아/어 | 축하해 (chukhahae) | Bạn thân, em nhỏ tuổi hơn |
| Lịch sự (해요체) | -아요/어요 | 축하해요 (chukhahaeyo) | Đồng nghiệp, người mới quen, hầu hết tình huống |
| Trang trọng (합쇼체) | -ㅂ니다/습니다 | 축하합니다 (chukhahamnida) | Phát biểu, thiệp, khách hàng, cấp trên |
| Kính trọng nhất | 드리다 thay 하다 | 축하드립니다 (chukhadeurimnida) | Ông bà, sếp, thầy cô |
Nếu không chắc, chọn mức 해요체. Nói với người lớn tuổi hơn nhiều thì nâng lên 드립니다. Cách chia đuôi câu có giải thích kỹ trong bài kính ngữ tiếng Hàn.
Chúc mừng sinh nhật
| Câu | Romaja | Nghĩa, dùng khi nào |
|---|---|---|
| 생일 축하해! | saengil chukhahae! | Chúc mừng sinh nhật (bạn bè) |
| 생일 축하해요! | saengil chukhahaeyo! | Chúc mừng sinh nhật (lịch sự) |
| 생일 축하합니다! | saengil chukhahamnida! | Chúc mừng sinh nhật (trang trọng) |
| 생신 축하드립니다. | saengsin chukhadeurimnida. | Mừng sinh nhật ông bà, bố mẹ, người lớn |
| 행복한 하루 보내세요! | haengbokhan haru bonaeseyo! | Chúc một ngày thật vui |
| 좋은 일만 가득하길 바라요. | joeun ilman gadeukhagil barayo. | Mong mọi điều tốt đẹp đến với bạn |
| 태어나 줘서 고마워. | taeeona jwoseo gomawo. | Cảm ơn vì đã sinh ra (người yêu, bạn thân) |
생신 (saengsin) là từ kính trọng của 생일, chỉ dùng cho người lớn tuổi. Nói 생일 với ông bà không sai ngữ pháp, nhưng nghe thiếu lễ.
Bài hát chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn
Người Hàn hát theo giai điệu Happy Birthday quen thuộc, lời rất ngắn và là lời dân gian, ai cũng hát:
| Lời | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 생일 축하합니다 | saengil chukhahamnida | Chúc mừng sinh nhật |
| 생일 축하합니다 | saengil chukhahamnida | Chúc mừng sinh nhật |
| 사랑하는 (tên)의 | saranghaneun (tên)-ui | (Tên) thân yêu của chúng ta |
| 생일 축하합니다 | saengil chukhahamnida | Chúc mừng sinh nhật |
Giữa bạn bè, nhiều nhóm đổi thành 생일 축하해 cho thân mật.
Chúc mừng năm mới
Hàn Quốc ăn mừng cả Tết dương (1/1) và Tết âm (설날, Seollal). Câu chúc dùng chung cho cả hai.
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 새해 복 많이 받으세요. | saehae bok mani badeuseyo. | Năm mới nhận nhiều phúc (câu chuẩn, lịch sự) |
| 새해 복 많이 받아. | saehae bok mani bada. | Như trên, nói với bạn bè |
| 새해 복 많이 받으십시오. | saehae bok mani badeusipsio. | Bản trang trọng, dùng trên thiệp, phát biểu |
| 올해도 건강하세요. | olhaedo geonganghaseyo. | Năm nay cũng mạnh khoẻ nhé |
| 새해에는 좋은 일만 있기를 바랍니다. | saehaeeneun joeun ilman itgireul baramnida. | Mong năm mới chỉ toàn chuyện tốt |
| 즐거운 설날 보내세요. | jeulgeoun seollal bonaeseyo. | Chúc Tết âm lịch vui vẻ |
Ngày Tết, con cháu cúi lạy người lớn (세배, sebae) rồi nói 새해 복 많이 받으세요. Người lớn đáp lời chúc và lì xì (세뱃돈, sebaetdon). Bạn có thể đọc thêm về cách nói ngày tháng, ngày lễ trong bài thứ ngày tháng tiếng Hàn.
Chúc Chuseok (Tết Trung thu Hàn Quốc)
Chuseok (추석) rơi vào rằm tháng Tám âm lịch, là dịp về quê lớn nhất năm cùng với Seollal. Tên cổ của ngày này là 한가위 (hangawi), hay xuất hiện trên thiệp và tin nhắn.
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 즐거운 추석 보내세요. | jeulgeoun chuseok bonaeseyo. | Chúc Chuseok vui vẻ |
| 풍성한 한가위 보내세요. | pungseonghan hangawi bonaeseyo. | Chúc một mùa Trung thu đủ đầy |
| 가족과 함께 행복한 추석 되세요. | gajokgwa hamkke haengbokhan chuseok doeseyo. | Chúc Chuseok hạnh phúc bên gia đình |
| 고향 잘 다녀오세요. | gohyang jal danyeooseyo. | Về quê đi đường bình an nhé |
Chúc thi tốt, động viên
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 시험 잘 봐! | siheom jal bwa! | Thi tốt nhé (bạn bè) |
| 시험 잘 보세요. | siheom jal boseyo. | Chúc thi tốt (lịch sự) |
| 파이팅! / 화이팅! | paiting! / hwaiting! | Cố lên! |
| 힘내요! | himnaeyo! | Cố lên, mạnh mẽ lên nhé |
| 좋은 결과 있을 거예요. | joeun gyeolgwa isseul geoyeyo. | Sẽ có kết quả tốt thôi |
| 합격을 기원합니다. | hapgyeogeul giwonhamnida. | Chúc bạn đỗ (trang trọng) |
| 수능 대박 나세요! | suneung daebak naseyo! | Chúc thi đại học thật thành công |
파이팅 là cách viết đúng chuẩn từ ngoại lai, nhưng 화이팅 gặp nhiều hơn trên mạng, trong phim và trên băng rôn. Cả hai đều được hiểu, và đều dùng thoải mái với bạn bè, đồng nghiệp. Với người lớn tuổi, câu 좋은 결과 있으실 거예요 (joeun gyeolgwa isseusil geoyeyo: chắc chắn sẽ có kết quả tốt) nghe lễ độ hơn.
Ví dụ, trước kỳ thi đại học 수능 (suneung), người Hàn hay tặng kẹo mạch nha 엿 (yeot) hoặc bánh nếp 찹쌀떡 (chapssaltteok), vì chúng dính, tượng trưng cho việc "dính" vào trường. Ngược lại, người ta tránh ăn canh rong biển hôm thi vì rong biển trơn, sợ "trượt".
Chúc người ốm mau khỏi
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 빨리 나아! | ppalli naa! | Mau khỏi nhé (bạn bè) |
| 빨리 나으세요. | ppalli naeuseyo. | Mau khỏi bệnh nhé (lịch sự) |
| 몸조리 잘하세요. | momjori jalhaseyo. | Giữ gìn, tĩnh dưỡng cho tốt |
| 푹 쉬세요. | puk swiseyo. | Nghỉ ngơi cho thật khoẻ |
| 쾌유를 빕니다. | kwaeyureul bimnida. | Chúc sớm bình phục (trang trọng) |
Thêm 얼른 (eolleun: mau mau) thay cho 빨리 nghe mềm và ấm hơn: 얼른 나으세요. Với cấp trên, ghép hai câu là đủ trọn lễ: 푹 쉬시고 빨리 나으세요 (puk swisigo ppalli naeuseyo).
Chúc mừng đám cưới
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 결혼 축하해! | gyeolhon chukhahae! | Chúc mừng đám cưới (bạn bè) |
| 결혼 축하해요. | gyeolhon chukhahaeyo. | Chúc mừng đám cưới (lịch sự) |
| 결혼을 진심으로 축하드립니다. | gyeolhoneul jinsimeuro chukhadeurimnida. | Thành tâm chúc mừng hôn lễ |
| 행복하게 잘 사세요. | haengbokhage jal saseyo. | Chúc hai bạn sống hạnh phúc |
| 예쁘게 잘 살아! | yeppeuge jal sara! | Sống đẹp với nhau nhé (bạn thân) |
Ở đám cưới Hàn, khách đưa tiền mừng (축의금, chugeuigeum) trong phong bì trắng tại bàn lễ tân. Mặt phong bì hay viết hai chữ Hán 祝結婚 (축결혼: chúc kết hôn) hoặc 祝華婚 (축화혼).
Chúc mừng tốt nghiệp, đỗ đạt, lên chức
| Câu | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| 졸업 축하해! | joreop chukhahae! | Chúc mừng tốt nghiệp (bạn bè) |
| 졸업을 축하합니다. | joreobeul chukhahamnida. | Chúc mừng tốt nghiệp (trang trọng) |
| 그동안 수고 많았어요. | geudongan sugo manasseoyo. | Thời gian qua vất vả nhiều rồi |
| 합격 축하해요! | hapgyeok chukhahaeyo! | Chúc mừng thi đỗ |
| 취업 축하해요! | chwieop chukhahaeyo! | Chúc mừng có việc làm |
| 승진 축하드립니다. | seungjin chukhadeurimnida. | Chúc mừng thăng chức (với cấp trên) |
Khuôn "danh từ + 축하해요" dùng được cho rất nhiều dịp: 출산 축하해요 (chulsan chukhahaeyo: mừng em bé chào đời), 개업 축하해요 (gaeeop chukhahaeyo: mừng khai trương).
Chúc ngủ ngon
| Câu | Romaja | Nghĩa, dùng với ai |
|---|---|---|
| 잘 자! | jal ja! | Ngủ ngon (bạn bè, người yêu, em nhỏ) |
| 잘 자요. | jal jayo. | Ngủ ngon (lịch sự, người ngang hàng) |
| 안녕히 주무세요. | annyeonghi jumuseyo. | Chúc ông bà, bố mẹ, người lớn ngủ ngon |
| 좋은 꿈 꿔! | joeun kkum kkwo! | Mơ đẹp nhé |
| 푹 자요. | puk jayo. | Ngủ say nhé |
주무시다 là động từ kính trọng của 자다 (ngủ). Nói 잘 자요 với bố mẹ người yêu là lỗi người mới hay mắc. Với người lớn, luôn dùng 안녕히 주무세요. Các câu chào khác theo thời điểm trong ngày có trong bài chào hỏi tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dùng 축하해 với cấp trên. Đuôi không có 요 là thân mật. Với sếp, tối thiểu phải là 축하드려요 hoặc 축하드립니다.
- Viết 생일 축하해요 thành 생일 축하 해요. 축하하다 là một động từ, 축하해요 viết liền.
- Đáp lời chúc bằng 네. Khi được chúc, đáp 고마워요 (gomawoyo: cảm ơn) hoặc 감사합니다 (gamsahamnida). Nhiều cách nói cảm ơn khác có trong bài cảm ơn tiếng Hàn.
- Chúc người lớn "cố lên" bằng 파이팅. Với ông bà, thầy cô, nói 건강하세요 (geonganghaseyo: mạnh khoẻ nhé) hay hơn.
Câu hỏi thường gặp
생일 축하해요 và 생일 축하합니다 khác gì nhau?
Nghĩa như nhau. 축하해요 là mức lịch sự thường ngày, 축하합니다 trang trọng hơn, hợp với phát biểu, thiệp và người lớn không thân.
Năm mới nói 해피 뉴 이어 được không?
Được, giới trẻ vẫn nhắn 해피 뉴 이어 (haepi nyu ieo). Nhưng câu người Hàn mong nghe nhất, nhất là từ người nước ngoài, vẫn là 새해 복 많이 받으세요.
화이팅 hay 파이팅 mới đúng?
Theo quy tắc viết từ ngoại lai, 파이팅 là cách viết chuẩn. Ngoài đời, 화이팅 phổ biến không kém. Viết bài thi, văn bản chính thức thì chọn 파이팅.
Viết thiệp chúc mừng cho người Hàn nên dùng mức nào?
Thiệp gửi người lớn hoặc đối tác dùng đuôi -ㅂ니다 hay -드립니다. Thiệp cho bạn thân thì dùng đuôi thân mật hoặc 해요 tuỳ độ thân.