Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề Tết: Seollal (설날) và Chuseok
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề Tết: Seollal (설날) và Chuseok

Admin
6 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Tết Hàn Quốc gọi là (seollal, đọc là [설랄]), rơi vào mùng 1 tháng Giêng âm lịch, cùng ngày với Tết Nguyên đán của Việt Nam. Những từ gắn với Tết Hàn mà người học gặp nhiều nhất là (sebae, lạy chúc Tết người lớn), (sebaetdon, tiền mừng tuổi), (tteokguk, canh bánh gạo) và (hanbok, trang phục truyền thống). Câu chúc phổ biến nhất là (saehae bok mani badeuseyo, chúc năm mới nhận nhiều phúc). Bài này gom từ vựng Tết theo nhóm: ngày lễ, phong tục, món ăn, trò chơi dân gian, chuyện về quê, thêm phần từ vựng Chuseok và các câu nói hay dùng dịp lễ.

Seollal là gì? Từ vựng về ngày lễ

TừPhiên âmNghĩa
seollalTết âm lịch, mùng 1 tháng Giêng
seolTết (cách nói ngắn)
myeongjeolngày lễ truyền thống lớn (Tết, Chuseok)
eumnyeokâm lịch
yangnyeokdương lịch
saehaenăm mới
seol yeonhyukỳ nghỉ Tết
seotdal geumeumngày cuối cùng của năm âm lịch
sinjeongTết dương lịch (1/1)
daeche gonghyuilngày nghỉ bù

Kỳ nghỉ chính thức gồm 3 ngày: ngày cuối năm cũ, mùng 1 và mùng 2. Nếu một ngày trong đó trùng Chủ nhật hoặc ngày lễ khác thì có thêm . Người Hàn ít coi trọng như Tết thật sự; với họ, mới là ngày đoàn tụ gia đình. Cách đọc ngày tháng âm và dương có ở bài thứ ngày tháng tiếng Hàn.

Phong tục ngày Tết

TừPhiên âmNghĩa
charyelễ cúng tổ tiên sáng mùng 1
charyesangmâm cúng tổ tiên
seongmyođi thăm mộ, tảo mộ
sebaelạy chúc Tết người lớn
sebaehadalạy chúc Tết
jeolcái lạy, cúi lạy
sebaetdontiền mừng tuổi
deokdamlời chúc tốt đẹp người lớn dành cho người nhỏ
seolbimquần áo mới mặc ngày Tết
hanboktrang phục truyền thống Hàn
chincheokhọ hàng
keunjipnhà bác cả, nhà trưởng họ

Trình tự quen thuộc buổi sáng mùng 1 là: cả nhà làm lễ , ăn , rồi con cháu ông bà, cha mẹ. Khi lạy, người nhỏ nói . Người lớn đáp lại bằng và trao . Khác Việt Nam, tiền mừng tuổi ở Hàn thường đưa sau cái lạy, không phải lúc gặp nhau ở cửa. Cách gọi ông bà, cô dì chú bác ở bài từ vựng tiếng Hàn về gia đình.

Món ăn ngày Tết

TừPhiên âmNghĩa
tteokgukcanh bánh gạo thái lát
garaetteokbánh gạo dạng thỏi dài
mandubánh bao, sủi cảo
mandutgukcanh sủi cảo
jeoncác loại bánh rán, chiên bột
japchaemiến trộn
galbijjimsườn hầm
sikhyenước gạo ngọt lên men
sujeonggwanước quế gừng
yakgwabánh mật ong chiên

là món tượng trưng của Tết, giống bánh chưng với người Việt. Người Hàn hay nói đùa (tteokguk meogeosseoyo?, ăn canh bánh gạo chưa?) theo nghĩa "lên thêm một tuổi chưa", vì xưa có quan niệm ăn một bát là thêm một tuổi. Từ năm 2023, Hàn Quốc đã thống nhất dùng tuổi tròn tính từ ngày sinh (, man nai) trong văn bản pháp luật, nhưng câu đùa này vẫn còn phổ biến. Nhiều món ăn Hàn khác có ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.

Trò chơi dân gian

TừPhiên âmNghĩa
yunnoritrò chơi gieo que yut
yutbốn que gỗ dùng để gieo
yeonnalligithả diều
jegichagiđá cầu
neolttwigibập bênh nhảy ván
paengichigiquất con quay

là trò cả nhà hay chơi nhất dịp Tết. Chú ý cách đọc: đọc là [윤노리], vì batchim ㅊ đứng trước ㄴ bị mũi hoá thành ㄴ.

Về quê ăn Tết

TừPhiên âmNghĩa
gohyangquê hương
gwiseongvề quê
gwiseonggilđường về quê, chuyến về quê
gwigyeongtrở lại Seoul sau kỳ nghỉ
gyotong chejeungtắc đường
gichapyové tàu
seonmul seteuhộp quà Tết
myeongjeol jeunghugunmệt mỏi, căng thẳng sau dịp lễ

Bản tin dịp Tết luôn nói về và , vì hàng triệu người cùng rời các thành phố lớn về quê. là cách gọi nửa đùa nửa thật cho sự mệt mỏi vì nấu nướng, đi lại, gặp họ hàng.

Từ vựng Chuseok (Tết Trung thu Hàn Quốc)

(chuseok) là ngày lễ lớn thứ hai sau , rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, cũng được nghỉ 3 ngày. Tên gọi khác là (hangawi).

TừPhiên âmNghĩa
chuseokTết Chuseok, 15/8 âm lịch
hangawitên thuần Hàn của Chuseok
songpyeonbánh gạo hình bán nguyệt, nhân vừng, đậu
boreumdaltrăng rằm
beolchodọn cỏ mộ trước Chuseok
haepssalgạo mới vụ đầu
ganggangsullaeđiệu múa vòng tròn dưới trăng

So sánh nhanh hai dịp: gắn với và , còn gắn với , và ngắm . Cả hai đều có và về quê.

Câu nói hay dùng dịp Tết và Chuseok

CâuPhiên âmNghĩa
Saehae bok mani badeuseyo.Chúc mừng năm mới (nhận nhiều phúc).
Seol jal bonaeseyo.Chúc ăn Tết vui vẻ.
Jeulgeoun seol bonaeseyo.Chúc một cái Tết vui vẻ.
Seore gohyange gayo?Tết bạn có về quê không?
Sebaetdon mani badasseo?Được nhiều tiền mừng tuổi không? (nói với trẻ em)
Chuseok jal bonaeseyo.Chúc nghỉ Chuseok vui vẻ.
Pungseonghan hangawi bonaeseyo.Chúc một mùa Chuseok sung túc.

Đuôi trong các câu trên là đuôi kính ngữ, dùng được với hầu hết mọi người. Nhắn cho bạn thân có thể rút gọn thành (Saehae bok mani bada!). Cách chọn mức lịch sự có ở bài kính ngữ tiếng Hàn. Nhiều câu chúc hơn cho sinh nhật, đám cưới, thi cử và năm mới nằm ở bài câu chúc tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Viết 세배돈. Đúng chính tả là , có ㅅ chen giữa hai từ (사이시옷), đọc là [세배똔] hoặc [세밷똔].
  • Đọc là seol-nal. ㄹ đứng trước ㄴ làm ㄴ biến thành ㄹ, nên đọc [설랄], seollal.
  • Đọc là tteok-guk với âm g mềm. Sau batchim ㄱ, ㄱ thứ hai căng lên thành [떡꾹].
  • Chúc Tết vào 1/1 dương lịch rồi thôi. Với người Hàn, lời chúc quan trọng nhất là vào dịp . Ngày 1/1 dương lịch vẫn chúc được, nhưng đến Tết âm lịch nên chúc lại.
  • Dùng như từ đồng nghĩa với Tết. chỉ chung các ngày lễ truyền thống, gồm cả Chuseok. Muốn nói rõ Tết, dùng .

Câu hỏi thường gặp

Seollal và Tết Việt Nam có trùng ngày không?

Thường là trùng, vì cả hai đều theo âm lịch. Một số năm hai lịch có thể lệch một ngày do khác múi giờ khi tính lịch, nên muốn chắc chắn thì xem lịch Hàn Quốc của năm đó.

Người nước ngoài có cần lạy khi chúc Tết không?

Không bắt buộc. Nếu đến nhà người quen Hàn dịp Tết, cúi chào và nói là đủ lịch sự. Lạy chủ yếu dành cho con cháu trong gia đình.

설 và 설날 khác nhau thế nào?

Cùng chỉ Tết. thường chỉ chính ngày mùng 1, còn có thể chỉ cả dịp Tết, như trong hay .