
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề Tết: Seollal (설날) và Chuseok
Nội dung bài viết
Tết Hàn Quốc gọi là (seollal, đọc là [설랄]), rơi vào mùng 1 tháng Giêng âm lịch, cùng ngày với Tết Nguyên đán của Việt Nam. Những từ gắn với Tết Hàn mà người học gặp nhiều nhất là (sebae, lạy chúc Tết người lớn), (sebaetdon, tiền mừng tuổi), (tteokguk, canh bánh gạo) và (hanbok, trang phục truyền thống). Câu chúc phổ biến nhất là (saehae bok mani badeuseyo, chúc năm mới nhận nhiều phúc). Bài này gom từ vựng Tết theo nhóm: ngày lễ, phong tục, món ăn, trò chơi dân gian, chuyện về quê, thêm phần từ vựng Chuseok và các câu nói hay dùng dịp lễ.
Seollal là gì? Từ vựng về ngày lễ
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| seollal | Tết âm lịch, mùng 1 tháng Giêng | |
| seol | Tết (cách nói ngắn) | |
| myeongjeol | ngày lễ truyền thống lớn (Tết, Chuseok) | |
| eumnyeok | âm lịch | |
| yangnyeok | dương lịch | |
| saehae | năm mới | |
| seol yeonhyu | kỳ nghỉ Tết | |
| seotdal geumeum | ngày cuối cùng của năm âm lịch | |
| sinjeong | Tết dương lịch (1/1) | |
| daeche gonghyuil | ngày nghỉ bù |
Kỳ nghỉ chính thức gồm 3 ngày: ngày cuối năm cũ, mùng 1 và mùng 2. Nếu một ngày trong đó trùng Chủ nhật hoặc ngày lễ khác thì có thêm . Người Hàn ít coi trọng như Tết thật sự; với họ, mới là ngày đoàn tụ gia đình. Cách đọc ngày tháng âm và dương có ở bài thứ ngày tháng tiếng Hàn.
Phong tục ngày Tết
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| charye | lễ cúng tổ tiên sáng mùng 1 | |
| charyesang | mâm cúng tổ tiên | |
| seongmyo | đi thăm mộ, tảo mộ | |
| sebae | lạy chúc Tết người lớn | |
| sebaehada | lạy chúc Tết | |
| jeol | cái lạy, cúi lạy | |
| sebaetdon | tiền mừng tuổi | |
| deokdam | lời chúc tốt đẹp người lớn dành cho người nhỏ | |
| seolbim | quần áo mới mặc ngày Tết | |
| hanbok | trang phục truyền thống Hàn | |
| chincheok | họ hàng | |
| keunjip | nhà bác cả, nhà trưởng họ |
Trình tự quen thuộc buổi sáng mùng 1 là: cả nhà làm lễ , ăn , rồi con cháu ông bà, cha mẹ. Khi lạy, người nhỏ nói . Người lớn đáp lại bằng và trao . Khác Việt Nam, tiền mừng tuổi ở Hàn thường đưa sau cái lạy, không phải lúc gặp nhau ở cửa. Cách gọi ông bà, cô dì chú bác ở bài từ vựng tiếng Hàn về gia đình.
Món ăn ngày Tết
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| tteokguk | canh bánh gạo thái lát | |
| garaetteok | bánh gạo dạng thỏi dài | |
| mandu | bánh bao, sủi cảo | |
| mandutguk | canh sủi cảo | |
| jeon | các loại bánh rán, chiên bột | |
| japchae | miến trộn | |
| galbijjim | sườn hầm | |
| sikhye | nước gạo ngọt lên men | |
| sujeonggwa | nước quế gừng | |
| yakgwa | bánh mật ong chiên |
là món tượng trưng của Tết, giống bánh chưng với người Việt. Người Hàn hay nói đùa (tteokguk meogeosseoyo?, ăn canh bánh gạo chưa?) theo nghĩa "lên thêm một tuổi chưa", vì xưa có quan niệm ăn một bát là thêm một tuổi. Từ năm 2023, Hàn Quốc đã thống nhất dùng tuổi tròn tính từ ngày sinh (, man nai) trong văn bản pháp luật, nhưng câu đùa này vẫn còn phổ biến. Nhiều món ăn Hàn khác có ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.
Trò chơi dân gian
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yunnori | trò chơi gieo que yut | |
| yut | bốn que gỗ dùng để gieo | |
| yeonnalligi | thả diều | |
| jegichagi | đá cầu | |
| neolttwigi | bập bênh nhảy ván | |
| paengichigi | quất con quay |
là trò cả nhà hay chơi nhất dịp Tết. Chú ý cách đọc: đọc là [윤노리], vì batchim ㅊ đứng trước ㄴ bị mũi hoá thành ㄴ.
Về quê ăn Tết
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gohyang | quê hương | |
| gwiseong | về quê | |
| gwiseonggil | đường về quê, chuyến về quê | |
| gwigyeong | trở lại Seoul sau kỳ nghỉ | |
| gyotong chejeung | tắc đường | |
| gichapyo | vé tàu | |
| seonmul seteu | hộp quà Tết | |
| myeongjeol jeunghugun | mệt mỏi, căng thẳng sau dịp lễ |
Bản tin dịp Tết luôn nói về và , vì hàng triệu người cùng rời các thành phố lớn về quê. là cách gọi nửa đùa nửa thật cho sự mệt mỏi vì nấu nướng, đi lại, gặp họ hàng.
Từ vựng Chuseok (Tết Trung thu Hàn Quốc)
(chuseok) là ngày lễ lớn thứ hai sau , rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, cũng được nghỉ 3 ngày. Tên gọi khác là (hangawi).
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chuseok | Tết Chuseok, 15/8 âm lịch | |
| hangawi | tên thuần Hàn của Chuseok | |
| songpyeon | bánh gạo hình bán nguyệt, nhân vừng, đậu | |
| boreumdal | trăng rằm | |
| beolcho | dọn cỏ mộ trước Chuseok | |
| haepssal | gạo mới vụ đầu | |
| ganggangsullae | điệu múa vòng tròn dưới trăng |
So sánh nhanh hai dịp: gắn với và , còn gắn với , và ngắm . Cả hai đều có và về quê.
Câu nói hay dùng dịp Tết và Chuseok
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Saehae bok mani badeuseyo. | Chúc mừng năm mới (nhận nhiều phúc). | |
| Seol jal bonaeseyo. | Chúc ăn Tết vui vẻ. | |
| Jeulgeoun seol bonaeseyo. | Chúc một cái Tết vui vẻ. | |
| Seore gohyange gayo? | Tết bạn có về quê không? | |
| Sebaetdon mani badasseo? | Được nhiều tiền mừng tuổi không? (nói với trẻ em) | |
| Chuseok jal bonaeseyo. | Chúc nghỉ Chuseok vui vẻ. | |
| Pungseonghan hangawi bonaeseyo. | Chúc một mùa Chuseok sung túc. |
Đuôi trong các câu trên là đuôi kính ngữ, dùng được với hầu hết mọi người. Nhắn cho bạn thân có thể rút gọn thành (Saehae bok mani bada!). Cách chọn mức lịch sự có ở bài kính ngữ tiếng Hàn. Nhiều câu chúc hơn cho sinh nhật, đám cưới, thi cử và năm mới nằm ở bài câu chúc tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Viết 세배돈. Đúng chính tả là , có ㅅ chen giữa hai từ (사이시옷), đọc là [세배똔] hoặc [세밷똔].
- Đọc là seol-nal. ㄹ đứng trước ㄴ làm ㄴ biến thành ㄹ, nên đọc [설랄], seollal.
- Đọc là tteok-guk với âm g mềm. Sau batchim ㄱ, ㄱ thứ hai căng lên thành [떡꾹].
- Chúc Tết vào 1/1 dương lịch rồi thôi. Với người Hàn, lời chúc quan trọng nhất là vào dịp . Ngày 1/1 dương lịch vẫn chúc được, nhưng đến Tết âm lịch nên chúc lại.
- Dùng như từ đồng nghĩa với Tết. chỉ chung các ngày lễ truyền thống, gồm cả Chuseok. Muốn nói rõ Tết, dùng .
Câu hỏi thường gặp
Seollal và Tết Việt Nam có trùng ngày không?
Thường là trùng, vì cả hai đều theo âm lịch. Một số năm hai lịch có thể lệch một ngày do khác múi giờ khi tính lịch, nên muốn chắc chắn thì xem lịch Hàn Quốc của năm đó.
Người nước ngoài có cần lạy khi chúc Tết không?
Không bắt buộc. Nếu đến nhà người quen Hàn dịp Tết, cúi chào và nói là đủ lịch sự. Lạy chủ yếu dành cho con cháu trong gia đình.
설 và 설날 khác nhau thế nào?
Cùng chỉ Tết. thường chỉ chính ngày mùng 1, còn có thể chỉ cả dịp Tết, như trong hay .