Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn về đồ ăn và câu gọi món ở quán
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về đồ ăn và câu gọi món ở quán

Admin
9 phút đọc84 lượt xem
Nội dung bài viết

Đồ ăn trong tiếng Hàn là (eumsik), món ăn nấu sẵn là (yori), đồ uống là (eumnyo). Hai động từ đi kèm nhiều nhất là (meokda, ăn) và (masida, uống): (bibimbabeul meogeoyo, "Tôi ăn cơm trộn"), (keopireul masyeoyo, "Tôi uống cà phê"). Bài này chia từ vựng thành 7 nhóm: từ chung về bữa ăn, món Hàn quen thuộc, thịt, hải sản, gia vị và vị, cách nấu, đồ uống, kèm câu gọi món dùng được ngay ở quán.

Từ vựng chung về ăn uống

TừPhiên âmNghĩa
eumsikđồ ăn, thức ăn
bapcơm; cũng có nghĩa là bữa ăn
banchanmón ăn kèm (kim chi, rau trộn...)
gukcanh
jjigaemón hầm sệt, đậm hơn canh
gogithịt
guksumì sợi, bún
gansikđồ ăn vặt
achimbữa sáng (cũng là buổi sáng)
jeomsimbữa trưa
jeonyeokbữa tối (cũng là buổi tối)
sikdangquán ăn, nhà ăn
menyuthực đơn, món
matvị
masitdangon
madeopdadở, không ngon
baegopeudađói
baebureudano

Người Hàn hay hỏi (bap meogeosseoyo, "Ăn cơm chưa?") như một câu chào, giống người Việt. Câu này không nhất thiết là lời mời. Bạn chỉ cần trả lời (ne, meogeosseoyo, "Rồi, tôi ăn rồi"). Dạng quá khứ 었어요 được giải thích ở bài thì quá khứ 았/었어요.

Tên món ăn Hàn Quốc thông dụng

MónPhiên âmLà món gì
gimchikim chi
bibimbapcơm trộn
gimbapcơm cuộn rong biển
bulgogithịt bò ướp nướng hoặc xào
galbisườn (thường là sườn nướng)
samgyeopsalthịt ba chỉ heo nướng
tteokbokkibánh gạo cay
gimchi jjigaecanh hầm kim chi
doenjang jjigaecanh hầm tương đậu
sundubu jjigaecanh hầm đậu phụ non
budae jjigaelẩu quân đội (xúc xích, mì, kim chi)
samgyetanggà hầm sâm
miyeokgukcanh rong biển
naengmyeonmì lạnh
ramyeonmì gói
jjajangmyeonmì tương đen
japchaemiến trộn
pajeonbánh xèo hành
sundaedồi kiểu Hàn
chikingà rán
bokkeumbapcơm rang

Tên món Hàn thường ghép từ nguyên liệu và cách nấu. Nhớ được đuôi tên là đoán được món. là món hầm sệt ăn với cơm, (tang) và là món nhiều nước. (bokkeum) là xào, (gui) là nướng, (jeon) là món chiên bột kiểu bánh xèo. là món có cơm, (myeon) là món mì. Ví dụ (saengseon gui) là cá nướng, (ojingeo bokkeum) là mực xào cay.

Một mẹo khi gọi món: ở quán thịt nướng, thịt tính theo phần người ăn, gọi là (inbun). (samgyeopsal iinbun juseyo) là "Cho tôi 2 phần ba chỉ". Không ít quán chỉ nhận gọi từ 2 phần trở lên. Cách đọc số Hán Hàn như 2 (, i) có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Thịt, trứng và đậu phụ

TừPhiên âmNghĩa
sogogithịt bò
dwaejigogithịt heo
dakgogithịt gà
origogithịt vịt
yanggogithịt cừu
dakcon gà, gà (món)
gyerantrứng gà
dalgyaltrứng gà (từ thuần Hàn)
dubuđậu phụ
haemgiăm bông
sosijixúc xích

Chỉ nói thì người nghe thường hiểu là thịt bò hoặc thịt heo, không gồm cá. Muốn hỏi quán có món chay không, nói (gogi eomneun menyu isseoyo, "Có món không có thịt không?"). Món Hàn hay nấu bằng nước dùng cá cơm hoặc thịt, nên người ăn chay nên hỏi rõ.

Từ vựng tiếng Hàn về hải sản

TừPhiên âmNghĩa
haesanmulhải sản
saengseoncá (làm thức ăn)
mulgogicon cá (còn sống, dưới nước)
saeutôm
ojingeomực
muneobạch tuộc (loại lớn)
nakjibạch tuộc nhỏ chân dài
jukkumibạch tuộc rất nhỏ
gecua
kkotgeghẹ
jogaesò, nghêu (gọi chung)
gulhàu
honghapvẹm
jeonbokbào ngư
yeoneocá hồi
chamchicá ngừ
godeungeocá thu
galchicá hố
jangeolươn, cá chình
miyeokrong biển (loại nấu canh)
gimlá kim, rong biển khô
hoegỏi cá sống, sashimi

Người Việt hay nhầm với . Cá trên đĩa, ngoài chợ là . Cá bơi trong bể là . Nói nghe như đang ăn cá cảnh. Chữ cũng có nghĩa là hơi nước, nhưng ở quán ăn thì gần như chắc chắn là lá kim.

Gia vị và các vị

Gia vịPhiên âmNghĩa
sogeummuối
seoltangđường
ganjangxì dầu
doenjangtương đậu
gochujangtương ớt
gochutgaruớt bột
chamgireumdầu mè
maneultỏi
pahành lá
yangpahành tây
huchuhạt tiêu
sikchogiấm

Tính từ chỉ vị chia đuôi 요 hơi khác nhau, nhiều từ bất quy tắc nên học luôn dạng nói:

Từ gốcDạng nóiPhiên âmNghĩa
maewoyocay (bất quy tắc ㅂ)
jjayomặn
darayongọt
syeoyochua
sseoyođắng
singgeowoyonhạt
neukkihaeyongấy, nhiều dầu mỡ
gosohaeyobùi, thơm (mè, đậu)

Quy tắc chia đuôi 아요/어요 ở bài đuôi 아요/어요. Món Hàn khá cay với nhiều người Việt. Câu (deol maepge hae juseyo, "Làm bớt cay giúp tôi") và (an maepge hae juseyo, "Làm không cay giúp tôi") rất đáng thuộc.

Cách nấu: nướng, xào, chiên, luộc

Động từDạng 아요/어요Phiên âmNghĩaTên món liên quan
guwoyonướng món nướng
bokkayoxào, rang món xào
twigyeoyochiên ngập dầu đồ chiên
salmayoluộc thịt luộc
kkeuryeoyonấu sôi, đun,
jjyeoyohấp món hấp, om
bibyeoyotrộn

Từ (trộn) giải thích luôn tên : cơm đem trộn. Tương tự là cơm đem rang. Học động từ trước, tên món sẽ tự dễ nhớ.

Từ vựng tiếng Hàn về đồ uống, nước uống

TừPhiên âmNghĩa
mulnước
saengsunước khoáng đóng chai
eoreumđá
eumnyosunước ngọt, đồ uống đóng chai
keopicà phê
amerikanoamericano
lattelatte
chatrà
nokchatrà xanh
uyusữa
juseunước ép
kollacô ca
saidanước ngọt có ga vị chanh
sikhyenước gạo ngọt truyền thống
sulrượu bia nói chung
maekjubia
sojurượu soju
makgeollirượu gạo đục
wainrượu vang

Ở quán cà phê, bạn sẽ nghe (ttatteuthan geo, đồ nóng) và (aiseu, đồ lạnh). (aiseu amerikano han jan juseyo) là "Cho một ly americano đá". Giới trẻ gọi tắt món này là (a-a). Chữ không phải rượu táo như tiếng Anh, đó là loại nước ngọt có ga giống Sprite.

Câu gọi món và câu nói trong bữa ăn

CâuPhiên âmNghĩa
yeogiyoAnh/chị ơi! (gọi nhân viên)
menyupan jom juseyoCho tôi xem thực đơn.
igeo juseyoCho tôi món này.
gimchi jjigae hana juseyoCho một canh kim chi.
mwoga masisseoyoMón nào ngon ạ?
mul jom juseyoCho tôi xin nước.
banchan deo juseyoCho thêm món ăn kèm.
pojanghae juseyoGói mang về giúp tôi.
gyesanhae juseyoTính tiền giúp tôi.
jal meokgetseumnidaMời mọi người ăn (nói trước khi ăn).
jal meogeotseumnidaCảm ơn, tôi ăn ngon miệng (nói sau khi ăn).
jeongmal masisseoyoNgon thật đấy!

Ở phần lớn quán ăn Hàn, món kèm được thêm miễn phí khi hết. Món chính, nước ngọt và rượu thì tính tiền riêng. Nếu sắp đi Hàn, các câu hỏi đường, mua sắm, đi tàu xe có ở bài tiếng Hàn giao tiếp khi du lịch.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Đọc sai . Chữ viết tách và nhưng đọc nối thành masisseoyo. Đọc rời từng chữ "mat it so yo" người Hàn khó nghe ra.
  • Dùng cho mọi thứ. Đồ uống dùng : . Riêng uống thuốc lại dùng : (yageul meogeoyo).
  • Nhầm trà với xe. Hai từ viết và đọc giống hệt nhau, phải dựa vào ngữ cảnh. Ở quán ăn, gần như luôn là trà.
  • Quên âm bật hơi. đọc gần gimbap, âm đầu ㄱ nhẹ hơn chữ "k" tiếng Việt. Đọc hơi mạnh vẫn hiểu được, nhưng (tteokbokki) phải giữ hai âm căng ㄸ và ㄲ, đọc căng cổ họng và không bật hơi.

Rau củ và trái cây được tách sang bài riêng từ vựng tiếng Hàn rau củ, trái cây.

Câu hỏi thường gặp

Đồ ăn tiếng Hàn là gì?

Đồ ăn là (eumsik). Món nấu là (yori), còn vừa là cơm vừa là bữa ăn.

Hải sản tiếng Hàn nói thế nào?

Hải sản là (haesanmul). Các từ hay gặp nhất là tôm, mực, cua và cá.

Muốn nói "không cay" khi gọi món thì nói sao?

Nói (an maepge hae juseyo). Muốn bớt cay một chút thì đổi thành (deol).

"Ngon" tiếng Hàn là gì?

Từ gốc là (masitda), nói lịch sự là (masisseoyo). Muốn khen mạnh hơn, thêm hoặc (jinjja) phía trước.