
Từ vựng tiếng Hàn về đồ ăn và câu gọi món ở quán
Nội dung bài viết
Đồ ăn trong tiếng Hàn là (eumsik), món ăn nấu sẵn là (yori), đồ uống là (eumnyo). Hai động từ đi kèm nhiều nhất là (meokda, ăn) và (masida, uống): (bibimbabeul meogeoyo, "Tôi ăn cơm trộn"), (keopireul masyeoyo, "Tôi uống cà phê"). Bài này chia từ vựng thành 7 nhóm: từ chung về bữa ăn, món Hàn quen thuộc, thịt, hải sản, gia vị và vị, cách nấu, đồ uống, kèm câu gọi món dùng được ngay ở quán.
Từ vựng chung về ăn uống
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eumsik | đồ ăn, thức ăn | |
| bap | cơm; cũng có nghĩa là bữa ăn | |
| banchan | món ăn kèm (kim chi, rau trộn...) | |
| guk | canh | |
| jjigae | món hầm sệt, đậm hơn canh | |
| gogi | thịt | |
| guksu | mì sợi, bún | |
| gansik | đồ ăn vặt | |
| achim | bữa sáng (cũng là buổi sáng) | |
| jeomsim | bữa trưa | |
| jeonyeok | bữa tối (cũng là buổi tối) | |
| sikdang | quán ăn, nhà ăn | |
| menyu | thực đơn, món | |
| mat | vị | |
| masitda | ngon | |
| madeopda | dở, không ngon | |
| baegopeuda | đói | |
| baebureuda | no |
Người Hàn hay hỏi (bap meogeosseoyo, "Ăn cơm chưa?") như một câu chào, giống người Việt. Câu này không nhất thiết là lời mời. Bạn chỉ cần trả lời (ne, meogeosseoyo, "Rồi, tôi ăn rồi"). Dạng quá khứ 었어요 được giải thích ở bài thì quá khứ 았/었어요.
Tên món ăn Hàn Quốc thông dụng
| Món | Phiên âm | Là món gì |
|---|---|---|
| gimchi | kim chi | |
| bibimbap | cơm trộn | |
| gimbap | cơm cuộn rong biển | |
| bulgogi | thịt bò ướp nướng hoặc xào | |
| galbi | sườn (thường là sườn nướng) | |
| samgyeopsal | thịt ba chỉ heo nướng | |
| tteokbokki | bánh gạo cay | |
| gimchi jjigae | canh hầm kim chi | |
| doenjang jjigae | canh hầm tương đậu | |
| sundubu jjigae | canh hầm đậu phụ non | |
| budae jjigae | lẩu quân đội (xúc xích, mì, kim chi) | |
| samgyetang | gà hầm sâm | |
| miyeokguk | canh rong biển | |
| naengmyeon | mì lạnh | |
| ramyeon | mì gói | |
| jjajangmyeon | mì tương đen | |
| japchae | miến trộn | |
| pajeon | bánh xèo hành | |
| sundae | dồi kiểu Hàn | |
| chikin | gà rán | |
| bokkeumbap | cơm rang |
Tên món Hàn thường ghép từ nguyên liệu và cách nấu. Nhớ được đuôi tên là đoán được món. là món hầm sệt ăn với cơm, (tang) và là món nhiều nước. (bokkeum) là xào, (gui) là nướng, (jeon) là món chiên bột kiểu bánh xèo. là món có cơm, (myeon) là món mì. Ví dụ (saengseon gui) là cá nướng, (ojingeo bokkeum) là mực xào cay.
Một mẹo khi gọi món: ở quán thịt nướng, thịt tính theo phần người ăn, gọi là (inbun). (samgyeopsal iinbun juseyo) là "Cho tôi 2 phần ba chỉ". Không ít quán chỉ nhận gọi từ 2 phần trở lên. Cách đọc số Hán Hàn như 2 (, i) có ở bài số đếm tiếng Hàn.
Thịt, trứng và đậu phụ
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sogogi | thịt bò | |
| dwaejigogi | thịt heo | |
| dakgogi | thịt gà | |
| origogi | thịt vịt | |
| yanggogi | thịt cừu | |
| dak | con gà, gà (món) | |
| gyeran | trứng gà | |
| dalgyal | trứng gà (từ thuần Hàn) | |
| dubu | đậu phụ | |
| haem | giăm bông | |
| sosiji | xúc xích |
Chỉ nói thì người nghe thường hiểu là thịt bò hoặc thịt heo, không gồm cá. Muốn hỏi quán có món chay không, nói (gogi eomneun menyu isseoyo, "Có món không có thịt không?"). Món Hàn hay nấu bằng nước dùng cá cơm hoặc thịt, nên người ăn chay nên hỏi rõ.
Từ vựng tiếng Hàn về hải sản
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| haesanmul | hải sản | |
| saengseon | cá (làm thức ăn) | |
| mulgogi | con cá (còn sống, dưới nước) | |
| saeu | tôm | |
| ojingeo | mực | |
| muneo | bạch tuộc (loại lớn) | |
| nakji | bạch tuộc nhỏ chân dài | |
| jukkumi | bạch tuộc rất nhỏ | |
| ge | cua | |
| kkotge | ghẹ | |
| jogae | sò, nghêu (gọi chung) | |
| gul | hàu | |
| honghap | vẹm | |
| jeonbok | bào ngư | |
| yeoneo | cá hồi | |
| chamchi | cá ngừ | |
| godeungeo | cá thu | |
| galchi | cá hố | |
| jangeo | lươn, cá chình | |
| miyeok | rong biển (loại nấu canh) | |
| gim | lá kim, rong biển khô | |
| hoe | gỏi cá sống, sashimi |
Người Việt hay nhầm với . Cá trên đĩa, ngoài chợ là . Cá bơi trong bể là . Nói nghe như đang ăn cá cảnh. Chữ cũng có nghĩa là hơi nước, nhưng ở quán ăn thì gần như chắc chắn là lá kim.
Gia vị và các vị
| Gia vị | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sogeum | muối | |
| seoltang | đường | |
| ganjang | xì dầu | |
| doenjang | tương đậu | |
| gochujang | tương ớt | |
| gochutgaru | ớt bột | |
| chamgireum | dầu mè | |
| maneul | tỏi | |
| pa | hành lá | |
| yangpa | hành tây | |
| huchu | hạt tiêu | |
| sikcho | giấm |
Tính từ chỉ vị chia đuôi 요 hơi khác nhau, nhiều từ bất quy tắc nên học luôn dạng nói:
| Từ gốc | Dạng nói | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| maewoyo | cay (bất quy tắc ㅂ) | ||
| jjayo | mặn | ||
| darayo | ngọt | ||
| syeoyo | chua | ||
| sseoyo | đắng | ||
| singgeowoyo | nhạt | ||
| neukkihaeyo | ngấy, nhiều dầu mỡ | ||
| gosohaeyo | bùi, thơm (mè, đậu) |
Quy tắc chia đuôi 아요/어요 ở bài đuôi 아요/어요. Món Hàn khá cay với nhiều người Việt. Câu (deol maepge hae juseyo, "Làm bớt cay giúp tôi") và (an maepge hae juseyo, "Làm không cay giúp tôi") rất đáng thuộc.
Cách nấu: nướng, xào, chiên, luộc
| Động từ | Dạng 아요/어요 | Phiên âm | Nghĩa | Tên món liên quan |
|---|---|---|---|---|
| guwoyo | nướng | món nướng | ||
| bokkayo | xào, rang | món xào | ||
| twigyeoyo | chiên ngập dầu | đồ chiên | ||
| salmayo | luộc | thịt luộc | ||
| kkeuryeoyo | nấu sôi, đun | , | ||
| jjyeoyo | hấp | món hấp, om | ||
| bibyeoyo | trộn |
Từ (trộn) giải thích luôn tên : cơm đem trộn. Tương tự là cơm đem rang. Học động từ trước, tên món sẽ tự dễ nhớ.
Từ vựng tiếng Hàn về đồ uống, nước uống
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| mul | nước | |
| saengsu | nước khoáng đóng chai | |
| eoreum | đá | |
| eumnyosu | nước ngọt, đồ uống đóng chai | |
| keopi | cà phê | |
| amerikano | americano | |
| latte | latte | |
| cha | trà | |
| nokcha | trà xanh | |
| uyu | sữa | |
| juseu | nước ép | |
| kolla | cô ca | |
| saida | nước ngọt có ga vị chanh | |
| sikhye | nước gạo ngọt truyền thống | |
| sul | rượu bia nói chung | |
| maekju | bia | |
| soju | rượu soju | |
| makgeolli | rượu gạo đục | |
| wain | rượu vang |
Ở quán cà phê, bạn sẽ nghe (ttatteuthan geo, đồ nóng) và (aiseu, đồ lạnh). (aiseu amerikano han jan juseyo) là "Cho một ly americano đá". Giới trẻ gọi tắt món này là (a-a). Chữ không phải rượu táo như tiếng Anh, đó là loại nước ngọt có ga giống Sprite.
Câu gọi món và câu nói trong bữa ăn
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| yeogiyo | Anh/chị ơi! (gọi nhân viên) | |
| menyupan jom juseyo | Cho tôi xem thực đơn. | |
| igeo juseyo | Cho tôi món này. | |
| gimchi jjigae hana juseyo | Cho một canh kim chi. | |
| mwoga masisseoyo | Món nào ngon ạ? | |
| mul jom juseyo | Cho tôi xin nước. | |
| banchan deo juseyo | Cho thêm món ăn kèm. | |
| pojanghae juseyo | Gói mang về giúp tôi. | |
| gyesanhae juseyo | Tính tiền giúp tôi. | |
| jal meokgetseumnida | Mời mọi người ăn (nói trước khi ăn). | |
| jal meogeotseumnida | Cảm ơn, tôi ăn ngon miệng (nói sau khi ăn). | |
| jeongmal masisseoyo | Ngon thật đấy! |
Ở phần lớn quán ăn Hàn, món kèm được thêm miễn phí khi hết. Món chính, nước ngọt và rượu thì tính tiền riêng. Nếu sắp đi Hàn, các câu hỏi đường, mua sắm, đi tàu xe có ở bài tiếng Hàn giao tiếp khi du lịch.
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc sai . Chữ viết tách và nhưng đọc nối thành masisseoyo. Đọc rời từng chữ "mat it so yo" người Hàn khó nghe ra.
- Dùng cho mọi thứ. Đồ uống dùng : . Riêng uống thuốc lại dùng : (yageul meogeoyo).
- Nhầm trà với xe. Hai từ viết và đọc giống hệt nhau, phải dựa vào ngữ cảnh. Ở quán ăn, gần như luôn là trà.
- Quên âm bật hơi. đọc gần gimbap, âm đầu ㄱ nhẹ hơn chữ "k" tiếng Việt. Đọc hơi mạnh vẫn hiểu được, nhưng (tteokbokki) phải giữ hai âm căng ㄸ và ㄲ, đọc căng cổ họng và không bật hơi.
Rau củ và trái cây được tách sang bài riêng từ vựng tiếng Hàn rau củ, trái cây.
Câu hỏi thường gặp
Đồ ăn tiếng Hàn là gì?
Đồ ăn là (eumsik). Món nấu là (yori), còn vừa là cơm vừa là bữa ăn.
Hải sản tiếng Hàn nói thế nào?
Hải sản là (haesanmul). Các từ hay gặp nhất là tôm, mực, cua và cá.
Muốn nói "không cay" khi gọi món thì nói sao?
Nói (an maepge hae juseyo). Muốn bớt cay một chút thì đổi thành (deol).
"Ngon" tiếng Hàn là gì?
Từ gốc là (masitda), nói lịch sự là (masisseoyo). Muốn khen mạnh hơn, thêm hoặc (jinjja) phía trước.