Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn rau củ, trái cây có phiên âm
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn rau củ, trái cây có phiên âm

Admin
6 phút đọc57 lượt xem
Nội dung bài viết

Trái cây trong tiếng Hàn là (gwail), rau củ là (chaeso) hoặc (yachae). Vài tên hay dùng nhất: táo là (sagwa), dâu tây là (ttalgi), dưa hấu là (subak), bắp cải thảo là (baechu), tỏi là (maneul). Bài dưới có khoảng 90 từ chia theo nhóm: trái cây quen thuộc, trái cây nhiệt đới, rau lá, củ, gia vị tươi, nấm và đậu. Cuối bài là từ tả độ chín, câu đi chợ và mua ở siêu thị Hàn.

Tên các loại trái cây thường gặp ở Hàn Quốc

Chữ HànPhiên âmNghĩa
sagwatáo
baelê (lê Hàn tròn, to)
podonho
syainmeoseukaetnho mẫu đơn (shine muscat)
ttalgidâu tây
subakdưa hấu
chamoedưa lê Hàn (vỏ vàng, sọc trắng)
mellondưa lưới
boksungađào
jadumận
gamhồng
gotgamhồng khô
gyulquýt
hallabongquýt Hallabong (giống quýt to của đảo Jeju)
orenjicam
lemonchanh vàng
raimchanh xanh
yujaquả yuja (yuzu), một loại chanh vỏ thơm làm trà
cherianh đào
beulluberiviệt quất
kiwikiwi
seongnyulựu
daechutáo tàu
bamhạt dẻ

Chữ có nhiều nghĩa: quả lê, cái bụng, con thuyền. Ngữ cảnh sẽ cho biết bạn đang nói về cái gì: là đói bụng, là quả lê ngọt.

Trái cây nhiệt đới

Phần lớn tên trái cây nhiệt đới là từ mượn tiếng Anh, viết bằng Hangul theo cách đọc. Chúng là hàng nhập khẩu, giá ở Hàn thường cao hơn nhiều so với ở Việt Nam.

Chữ HànPhiên âmNghĩa
bananachuối
manggoxoài
painaepeuldứa
kokoneotdừa
papayađu đủ
yonggwathanh long
duriansầu riêng
manggoseutinmăng cụt
richivải
paesyeonpeuruteuchanh leo
abokadobơ
jamongbưởi chùm (grapefruit)

là từ Hán Hàn, nghĩa đen "quả rồng", giống tên tiếng Anh dragon fruit. là bưởi chùm vỏ mỏng ruột đỏ, khác quả bưởi Việt Nam.

Rau lá và rau ăn sống

Chữ HànPhiên âmNghĩa
baechucải thảo (nguyên liệu kimchi)
yangbaechubắp cải
sangchuxà lách lá (để cuốn thịt)
yangsangchuxà lách cuộn
kkaenniplá vừng Hàn, lá tía tô xanh
sigeumchirau chân vịt (cải bó xôi)
buchuhẹ
minarirau cần nước
ssukgatcải cúc
gosurau mùi (ngò)
kongnamulgiá đỗ tương
sukjunamulgiá đỗ xanh
beurokollisúp lơ xanh
namulrau trộn, rau rừng (món rau nói chung)

Người Việt hay gọi là "lá vừng" theo nghĩa đen của chữ (vừng). Thực ra đây là lá cây tía tô loại Hàn, có mùi hắc thơm và lá to. Rau mùi là thứ nhiều người Hàn không ăn được; gọi phở ở quán Việt tại Hàn, khách Hàn hay dặn (gosu ppae juseyo, bỏ rau mùi ra giúp tôi).

Củ, quả dùng nấu ăn

Chữ HànPhiên âmNghĩa
mucủ cải trắng
danggeuncà rốt
gamjakhoai tây
gogumakhoai lang
yangpahành tây
oidưa chuột
aehobakbí ngòi Hàn (bí non)
danhobakbí đỏ ngọt
gajicà tím
tomatocà chua
bangultomatocà chua bi
papeurikaớt chuông
oksusungô
yeongeuncủ sen
ueongcủ ngưu bàng
dorajirễ cát cánh

Gia vị tươi, nấm và đậu

Chữ HànPhiên âmNghĩa
maneultỏi
pahành lá
daepahành boa rô (hành lá to)
jjokpahành lá nhỏ
gochuớt
cheongyang gochuớt xanh cay Cheongyang
saengganggừng
beoseotnấm
pyogo beoseotnấm hương
paengi beoseotnấm kim châm
saesongi beoseotnấm đùi gà
kongđậu, đỗ (nói chung)
dubuđậu phụ
ttangkonglạc, đậu phộng

là ớt quả, còn ớt bột làm kimchi là (gochutgaru) và tương ớt là (gochujang). Ba từ này cùng gốc nên dễ học một lúc.

Từ tả độ chín, độ tươi và vị

Chữ HànPhiên âmNghĩa
singsinghaeyotươi
jal igeosseoyochín tới
deol igeosseoyochưa chín hẳn
darayongọt
syeoyochua
asakaeyogiòn (rau, táo)
jecheol gwailtrái cây đúng mùa
kkeopjilvỏ
ssihạt

là dạng chia của (sida, chua): gặp gộp thành . Đuôi chia thế nào với từng kiểu thân động từ có ở bài đuôi 아요/어요.

Câu mẫu khi mua rau củ, trái cây

CâuPhiên âmNghĩa
I sagwa eolmayeyo?Táo này bao nhiêu tiền?
Han bongjie ocheon wonieyo.Một túi năm nghìn won.
Ttalgi han paek juseyo.Cho tôi một hộp dâu tây.
Igeo darayo?Cái này có ngọt không?
Yojeum mwoga jecheorieyo?Dạo này đang mùa quả gì?
Mat jom bwado dwaeyo?Tôi nếm thử được không?
Jogeumman kkakka juseyo.Bớt cho tôi một chút.
Jeoneun gwaireul joahaeyo.Tôi thích ăn trái cây.
Oineun mot meogeoyo.Tôi không ăn được dưa chuột.

Câu xin bớt giá chỉ hợp ở chợ truyền thống. Siêu thị và cửa hàng tiện lợi bán đúng giá niêm yết. Từ (kkakda) vừa là "gọt vỏ" vừa là "bớt giá", nên ở nhà nghĩa là "gọt táo giúp tôi". Cách đọc số tiền như có ở bài số đếm tiếng Hàn, các món ăn nấu từ những nguyên liệu này nằm ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi mọi loại dưa là . chỉ là dưa hấu. Dưa lê vàng là , dưa lưới là , dưa chuột là .
  • Lẫn và . là cải thảo làm kimchi; thêm (tây) vào đầu thành bắp cải tròn. Cùng kiểu này có và : hành lá và hành tây.
  • Đọc theo từng chữ "kkaet-ip". Âm thực tế là [kkaen-nip] do quy tắc thêm âm ㄴ. Tương tự đọc [seong-nyu].
  • Dùng và như hai thứ khác nhau. Hai từ cùng nghĩa rau củ. được coi là từ chuẩn hơn, phổ biến trong nói chuyện và trên bao bì.

Câu hỏi thường gặp

Hoa quả tiếng Hàn là gì?

Hoa quả, trái cây là (gwail). Từ dùng cho quả ăn tươi; quả của cây nói chung trong sinh học là (yeolmae).

Rau củ quả tiếng Hàn gọi chung là gì?

Gọi gộp rau và trái cây, người Hàn nói hoặc trên biển siêu thị viết (cheonggwa, rau quả tươi). Riêng rau củ là hoặc .

Sầu riêng, măng cụt ở Hàn có bán không?

Có, ở các siêu thị lớn và chợ đồ Đông Nam Á, dưới tên và , nhưng thường đông lạnh hoặc giá cao. Vải và chanh leo cũng hay ở dạng đông lạnh.