
Từ vựng tiếng Hàn rau củ, trái cây có phiên âm
Nội dung bài viết
Trái cây trong tiếng Hàn là (gwail), rau củ là (chaeso) hoặc (yachae). Vài tên hay dùng nhất: táo là (sagwa), dâu tây là (ttalgi), dưa hấu là (subak), bắp cải thảo là (baechu), tỏi là (maneul). Bài dưới có khoảng 90 từ chia theo nhóm: trái cây quen thuộc, trái cây nhiệt đới, rau lá, củ, gia vị tươi, nấm và đậu. Cuối bài là từ tả độ chín, câu đi chợ và mua ở siêu thị Hàn.
Tên các loại trái cây thường gặp ở Hàn Quốc
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sagwa | táo | |
| bae | lê (lê Hàn tròn, to) | |
| podo | nho | |
| syainmeoseukaet | nho mẫu đơn (shine muscat) | |
| ttalgi | dâu tây | |
| subak | dưa hấu | |
| chamoe | dưa lê Hàn (vỏ vàng, sọc trắng) | |
| mellon | dưa lưới | |
| boksunga | đào | |
| jadu | mận | |
| gam | hồng | |
| gotgam | hồng khô | |
| gyul | quýt | |
| hallabong | quýt Hallabong (giống quýt to của đảo Jeju) | |
| orenji | cam | |
| lemon | chanh vàng | |
| raim | chanh xanh | |
| yuja | quả yuja (yuzu), một loại chanh vỏ thơm làm trà | |
| cheri | anh đào | |
| beulluberi | việt quất | |
| kiwi | kiwi | |
| seongnyu | lựu | |
| daechu | táo tàu | |
| bam | hạt dẻ |
Chữ có nhiều nghĩa: quả lê, cái bụng, con thuyền. Ngữ cảnh sẽ cho biết bạn đang nói về cái gì: là đói bụng, là quả lê ngọt.
Trái cây nhiệt đới
Phần lớn tên trái cây nhiệt đới là từ mượn tiếng Anh, viết bằng Hangul theo cách đọc. Chúng là hàng nhập khẩu, giá ở Hàn thường cao hơn nhiều so với ở Việt Nam.
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| banana | chuối | |
| manggo | xoài | |
| painaepeul | dứa | |
| kokoneot | dừa | |
| papaya | đu đủ | |
| yonggwa | thanh long | |
| durian | sầu riêng | |
| manggoseutin | măng cụt | |
| richi | vải | |
| paesyeonpeuruteu | chanh leo | |
| abokado | bơ | |
| jamong | bưởi chùm (grapefruit) |
là từ Hán Hàn, nghĩa đen "quả rồng", giống tên tiếng Anh dragon fruit. là bưởi chùm vỏ mỏng ruột đỏ, khác quả bưởi Việt Nam.
Rau lá và rau ăn sống
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| baechu | cải thảo (nguyên liệu kimchi) | |
| yangbaechu | bắp cải | |
| sangchu | xà lách lá (để cuốn thịt) | |
| yangsangchu | xà lách cuộn | |
| kkaennip | lá vừng Hàn, lá tía tô xanh | |
| sigeumchi | rau chân vịt (cải bó xôi) | |
| buchu | hẹ | |
| minari | rau cần nước | |
| ssukgat | cải cúc | |
| gosu | rau mùi (ngò) | |
| kongnamul | giá đỗ tương | |
| sukjunamul | giá đỗ xanh | |
| beurokolli | súp lơ xanh | |
| namul | rau trộn, rau rừng (món rau nói chung) |
Người Việt hay gọi là "lá vừng" theo nghĩa đen của chữ (vừng). Thực ra đây là lá cây tía tô loại Hàn, có mùi hắc thơm và lá to. Rau mùi là thứ nhiều người Hàn không ăn được; gọi phở ở quán Việt tại Hàn, khách Hàn hay dặn (gosu ppae juseyo, bỏ rau mùi ra giúp tôi).
Củ, quả dùng nấu ăn
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| mu | củ cải trắng | |
| danggeun | cà rốt | |
| gamja | khoai tây | |
| goguma | khoai lang | |
| yangpa | hành tây | |
| oi | dưa chuột | |
| aehobak | bí ngòi Hàn (bí non) | |
| danhobak | bí đỏ ngọt | |
| gaji | cà tím | |
| tomato | cà chua | |
| bangultomato | cà chua bi | |
| papeurika | ớt chuông | |
| oksusu | ngô | |
| yeongeun | củ sen | |
| ueong | củ ngưu bàng | |
| doraji | rễ cát cánh |
Gia vị tươi, nấm và đậu
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| maneul | tỏi | |
| pa | hành lá | |
| daepa | hành boa rô (hành lá to) | |
| jjokpa | hành lá nhỏ | |
| gochu | ớt | |
| cheongyang gochu | ớt xanh cay Cheongyang | |
| saenggang | gừng | |
| beoseot | nấm | |
| pyogo beoseot | nấm hương | |
| paengi beoseot | nấm kim châm | |
| saesongi beoseot | nấm đùi gà | |
| kong | đậu, đỗ (nói chung) | |
| dubu | đậu phụ | |
| ttangkong | lạc, đậu phộng |
là ớt quả, còn ớt bột làm kimchi là (gochutgaru) và tương ớt là (gochujang). Ba từ này cùng gốc nên dễ học một lúc.
Từ tả độ chín, độ tươi và vị
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| singsinghaeyo | tươi | |
| jal igeosseoyo | chín tới | |
| deol igeosseoyo | chưa chín hẳn | |
| darayo | ngọt | |
| syeoyo | chua | |
| asakaeyo | giòn (rau, táo) | |
| jecheol gwail | trái cây đúng mùa | |
| kkeopjil | vỏ | |
| ssi | hạt |
là dạng chia của (sida, chua): gặp gộp thành . Đuôi chia thế nào với từng kiểu thân động từ có ở bài đuôi 아요/어요.
Câu mẫu khi mua rau củ, trái cây
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| I sagwa eolmayeyo? | Táo này bao nhiêu tiền? | |
| Han bongjie ocheon wonieyo. | Một túi năm nghìn won. | |
| Ttalgi han paek juseyo. | Cho tôi một hộp dâu tây. | |
| Igeo darayo? | Cái này có ngọt không? | |
| Yojeum mwoga jecheorieyo? | Dạo này đang mùa quả gì? | |
| Mat jom bwado dwaeyo? | Tôi nếm thử được không? | |
| Jogeumman kkakka juseyo. | Bớt cho tôi một chút. | |
| Jeoneun gwaireul joahaeyo. | Tôi thích ăn trái cây. | |
| Oineun mot meogeoyo. | Tôi không ăn được dưa chuột. |
Câu xin bớt giá chỉ hợp ở chợ truyền thống. Siêu thị và cửa hàng tiện lợi bán đúng giá niêm yết. Từ (kkakda) vừa là "gọt vỏ" vừa là "bớt giá", nên ở nhà nghĩa là "gọt táo giúp tôi". Cách đọc số tiền như có ở bài số đếm tiếng Hàn, các món ăn nấu từ những nguyên liệu này nằm ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi mọi loại dưa là . chỉ là dưa hấu. Dưa lê vàng là , dưa lưới là , dưa chuột là .
- Lẫn và . là cải thảo làm kimchi; thêm (tây) vào đầu thành bắp cải tròn. Cùng kiểu này có và : hành lá và hành tây.
- Đọc theo từng chữ "kkaet-ip". Âm thực tế là [kkaen-nip] do quy tắc thêm âm ㄴ. Tương tự đọc [seong-nyu].
- Dùng và như hai thứ khác nhau. Hai từ cùng nghĩa rau củ. được coi là từ chuẩn hơn, phổ biến trong nói chuyện và trên bao bì.
Câu hỏi thường gặp
Hoa quả tiếng Hàn là gì?
Hoa quả, trái cây là (gwail). Từ dùng cho quả ăn tươi; quả của cây nói chung trong sinh học là (yeolmae).
Rau củ quả tiếng Hàn gọi chung là gì?
Gọi gộp rau và trái cây, người Hàn nói hoặc trên biển siêu thị viết (cheonggwa, rau quả tươi). Riêng rau củ là hoặc .
Sầu riêng, măng cụt ở Hàn có bán không?
Có, ở các siêu thị lớn và chợ đồ Đông Nam Á, dưới tên và , nhưng thường đông lạnh hoặc giá cao. Vải và chanh leo cũng hay ở dạng đông lạnh.