Từ vựng tiếng Hàn ngành kế toán và câu báo cáo giám đốc
Nội dung bài viết
Kế toán trong tiếng Hàn là (hoegye, 會計, ngành kế toán nói chung). Trong công ty, phòng kế toán thường gọi là (hoegyetim) hoặc (gyeongnitim); (gyeongni, 經理) chỉ việc thu chi, sổ sách hằng ngày. Hoá đơn VAT tiếng Hàn là (segeum gyesanseo, hoá đơn thuế), biên lai thanh toán là (yeongsujeung). Ba từ bạn sẽ nói nhiều nhất với giám đốc người Hàn là (maechul, doanh thu), (gyeoljae, duyệt ký) và (gyeolsan, quyết toán). Bài này chia từ vựng tiếng Hàn ngành kế toán theo việc thật của một kế toán ở công ty Hàn tại Việt Nam, kèm câu báo cáo dùng được ngay.
Hầu hết từ kế toán tiếng Hàn là từ Hán Hàn, nên đọc âm Hán Việt sẽ đoán ra nghĩa: là tư sản (tài sản), là phụ trái (nợ phải trả), là tổn ích (lãi lỗ). Nếu chưa quen cách đoán này, đọc thêm bài từ Hán Hàn và cách đoán nghĩa.
1. Sổ sách và nghiệp vụ chung
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| hoegye damdangja | người phụ trách kế toán | |
| hoegyesa | kế toán viên công chứng, kiểm toán viên | |
| jangbu | sổ sách | |
| gijang | ghi sổ | |
| bungae | định khoản, bút toán | |
| gyejeong gwamok | tài khoản kế toán | |
| chabyeon | bên Nợ | |
| daebyeon | bên Có | |
| chonggyejeong wonjang | sổ cái | |
| sisanpyo | bảng cân đối số phát sinh | |
| jeonpyo | phiếu kế toán, chứng từ ghi sổ | |
| ipgeum | tiền vào, nộp tiền | |
| chulgeum | tiền ra, rút tiền | |
| magam | khoá sổ, hạn chót | |
| wolmal magam | khoá sổ cuối tháng |
Người Hàn nói (jeonpyo cheorihaesseoyo?, “Đã hạch toán phiếu chưa?”) để hỏi bạn đã nhập chứng từ vào sổ chưa. Động từ (cheorihada, xử lý) đi với gần như mọi việc kế toán.
2. Hoá đơn và chứng từ
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeungbing | chứng từ (bằng chứng cho khoản chi) | |
| jeungbing seoryu | hồ sơ chứng từ | |
| segeum gyesanseo | hoá đơn thuế, hoá đơn VAT | |
| jeonja segeum gyesanseo | hoá đơn điện tử | |
| yeongsujeung | biên lai, hoá đơn bán lẻ | |
| inboiseu | invoice (hay dùng với hàng xuất nhập khẩu) | |
| gyeonjeokseo | báo giá | |
| baljuseo | đơn đặt hàng | |
| gyeyakseo | hợp đồng | |
| georae myeongseseo | bảng kê giao hàng | |
| jichul gyeoruiseo | phiếu đề nghị chi | |
| pumuiseo | tờ trình xin duyệt | |
| gyeoljae | duyệt, ký phê duyệt | |
| beobin kadeu | thẻ tín dụng công ty | |
| jaebalhaeng | xuất lại (hoá đơn) |
Ở công ty Hàn, gần như mọi khoản chi đều đi qua chuỗi , , rồi mới tới và chuyển tiền. Khi giám đốc hỏi (jeungbing isseoyo?, “Có chứng từ không?”), ý là hỏi khoản đó có hoá đơn hợp lệ để đưa vào chi phí hay không.
3. Doanh thu, mua vào và công nợ
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| maechul | doanh thu, bán ra | |
| maeip | mua vào | |
| georaecheo | đối tác, khách hàng, nhà cung cấp | |
| maechul chaegwon | phải thu khách hàng | |
| maeip chaemu | phải trả nhà cung cấp | |
| oesang | mua bán chịu | |
| misugeum | khoản chưa thu được | |
| mijigeupgeum | khoản chưa trả | |
| seongeupgeum | tiền trả trước | |
| seonsugeum | tiền nhận trước | |
| daegeum | tiền hàng | |
| gyeolje | thanh toán | |
| songgeum | chuyển tiền | |
| yeonche | quá hạn | |
| janaek | số dư | |
| hwanyul | tỷ giá | |
| hwanchason / hwanchaik | lỗ tỷ giá / lãi tỷ giá |
Công ty Hàn tại Việt Nam thường thanh toán với công ty mẹ bằng USD hoặc KRW, nên 환율 và 환차손 xuất hiện trong báo cáo gần như mỗi tháng. Bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng có thêm từ về tài khoản, chuyển khoản và đổi tiền.
4. Thuế
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| segeum | thuế | |
| bugagachise / bugase | thuế giá trị gia tăng | |
| beobinse | thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| sodeukse | thuế thu nhập cá nhân | |
| woncheon jingsu | khấu trừ tại nguồn | |
| maeip seaek gongje | khấu trừ thuế đầu vào | |
| seyul | thuế suất | |
| singo | kê khai | |
| nappu | nộp (thuế) | |
| hwangeup | hoàn thuế | |
| gasanse | tiền phạt do khai, nộp chậm | |
| semuseo | cơ quan thuế | |
| semu josa | thanh tra thuế |
Nhiều người Hàn mới sang Việt Nam quen luật thuế Hàn Quốc, nên khi giải thích quy định ở Việt Nam bạn có thể mở đầu bằng (beteunameseoneun gyujeong-i dallayo, “Ở Việt Nam quy định khác”) rồi nói cụ thể khác ở chỗ nào.
5. Chi phí, lương và tài sản
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| biyong | chi phí | |
| gyeongbi | chi phí hoạt động, công tác phí | |
| chuljangbi | chi phí công tác | |
| jeopdaebi | chi phí tiếp khách | |
| geubyeo | lương | |
| geubyeo myeongseseo | bảng lương, phiếu lương | |
| sahoe boheom | bảo hiểm xã hội | |
| wonga | giá vốn, giá thành | |
| maechul wonga | giá vốn hàng bán | |
| jaego jasan | hàng tồn kho | |
| gojeong jasan | tài sản cố định | |
| gamga sanggak | khấu hao |
6. Quyết toán và báo cáo tài chính
| Từ | Cách đọc | Nghĩa | |
|---|---|---|---|
| gyeolsan | quyết toán, khoá sổ kỳ | ||
| wolgyeolsan / yeonmal gyeolsan | quyết toán tháng / cuối năm | ||
| jaemu jepyo | báo cáo tài chính | ||
| jaemu sangtaepyo | bảng cân đối kế toán | tên cũ là 대차대조표 | |
| sonik gyesanseo | báo cáo kết quả kinh doanh | ||
| hyeongeum heureumpyo | báo cáo lưu chuyển tiền tệ | ||
| jasan | tài sản | ||
| buchae | nợ phải trả | ||
| jabon | vốn chủ sở hữu | ||
| yeongeop iik | lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh | ||
| danggi suniik | lợi nhuận ròng trong kỳ | ||
| heukja / jeokja | có lãi / lỗ | ||
| yesan | ngân sách | ||
| siljeok | kết quả thực tế | ||
| jeonnyeon daebi | so với năm trước | ||
| gamsa | kiểm toán |
Bảng cân đối có cấu trúc . Trong các buổi họp với công ty mẹ, người Hàn hay hỏi về trước, rồi mới tới .
7. Câu báo cáo với giám đốc người Hàn
Với giám đốc, dùng đuôi trang trọng 습니다/ㅂ니다 và gọi là 사장님 (giám đốc) hoặc 법인장님 (người đứng đầu pháp nhân ở nước ngoài). Bài kính ngữ tiếng Hàn giải thích vì sao 드리다 và 말씀 xuất hiện nhiều trong các câu dưới.
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sajangnim, ibeon dal maechul bogodeurigetseumnida | Thưa giám đốc, tôi xin báo cáo doanh thu tháng này. | |
| jinandalboda maechuri sip peosenteu neureotseumnida | Doanh thu tăng 10% so với tháng trước. | |
| ibeon bungineun jeokjaimnida | Quý này công ty lỗ. | |
| georaecheo-eseo ajik ipgeumi an dwaetseumnida | Khách hàng vẫn chưa chuyển tiền. | |
| misugeum mongnogeul jeongnihaeseo deurigetseumnida | Tôi sẽ tổng hợp danh sách khoản chưa thu và gửi anh. | |
| i biyong-eun jeungbing-i eopseoseo cheorihal su eopseumnida | Khoản chi này không có chứng từ nên không hạch toán được. | |
| segeum gyesanseo jaebalhaeng-eul yocheonghaetseumnida | Tôi đã yêu cầu bên kia xuất lại hoá đơn. | |
| gyeoljae butakdeurimnida | Nhờ anh duyệt giúp. | |
| hwanyuri ollaseo hwanchasoni saenggyeotseumnida | Tỷ giá tăng nên phát sinh lỗ tỷ giá. | |
| naeilkkaji gyeolsan jaryoreul junbihagetseumnida | Tôi sẽ chuẩn bị số liệu quyết toán trước ngày mai. | |
| hwaginhae bogo dasi malsseumdeurigetseumnida | Tôi kiểm tra lại rồi báo anh sau. |
Câu cuối rất đáng thuộc. Khi bị hỏi một con số chưa chắc, trả lời an toàn hơn nhiều so với đoán một con số rồi phải sửa.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nhầm (gyeolje, thanh toán) với (gyeoljae, duyệt ký). Hai từ đọc gần như giống nhau, người Hàn cũng hay viết sai. Mẹo: 결재 là 決裁 (quyết tài, cấp trên quyết định), còn 결제 là 決濟 (quyết tế, thanh toán xong khoản tiền).
- Lẫn và . 출 là xuất (bán ra), 입 là nhập (mua vào).
- Dùng cho mọi loại hoá đơn. Hoá đơn VAT để khấu trừ thuế phải gọi là ; 영수증 chỉ là biên lai.
- Dịch “chi phí” lúc nào cũng là . Khi nói giá thành sản phẩm, người Hàn dùng .
- Báo cáo với giám đốc bằng đuôi 요 quá nhiều. Trong cuộc họp hay báo cáo chính thức, đuôi 습니다 nghe chuyên nghiệp hơn.
Mẹo học từ vựng kế toán tiếng Hàn
- Học theo cặp đối: 매출/매입, 차변/대변, 자산/부채, 흑자/적자, 선급금/선수금. Nhớ một từ là kéo theo từ còn lại.
- Đọc âm Hán Việt của từng chữ: 감가상각 là giảm giá thường khước (khấu hao), 원천징수 là nguyên tuyền trưng thu (thu ngay tại nguồn).
- Mở bảng cân đối kế toán bản tiếng Hàn của chính công ty bạn, chép tên từng dòng ra sổ. Đó là bộ từ sát việc nhất.
- Tập nói lại báo cáo tháng bằng 3 câu: doanh thu, chi phí lớn, việc cần giám đốc duyệt.
Câu hỏi thường gặp
Kế toán tiếng Hàn là gì?
Ngành kế toán là (hoegye). Công việc kế toán, thu chi trong công ty là (gyeongni). Nhân viên kế toán có thể gọi là 회계 담당자 hoặc 경리 담당자.
Hoá đơn tiếng Hàn là gì?
Hoá đơn VAT là , hoá đơn điện tử là . Biên lai, hoá đơn bán lẻ là . Hàng xuất nhập khẩu thường dùng .
결제 và 결재 khác nhau thế nào?
결제 là thanh toán tiền (thẻ, chuyển khoản). 결재 là cấp trên duyệt, ký một tờ trình hay đề nghị. Câu 결재 부탁드립니다 là nhờ duyệt, không phải nhờ trả tiền.
Làm kế toán công ty Hàn cần tiếng Hàn trình độ nào?
Tuỳ công ty và vị trí. Đọc được chứng từ, viết email ngắn và báo cáo bằng lời cần vốn từ ở mức trung cấp. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn chọn mốc phù hợp.