Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành kế toán và câu báo cáo giám đốc

Admin
9 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Kế toán trong tiếng Hàn là (hoegye, 會計, ngành kế toán nói chung). Trong công ty, phòng kế toán thường gọi là (hoegyetim) hoặc (gyeongnitim); (gyeongni, 經理) chỉ việc thu chi, sổ sách hằng ngày. Hoá đơn VAT tiếng Hàn là (segeum gyesanseo, hoá đơn thuế), biên lai thanh toán là (yeongsujeung). Ba từ bạn sẽ nói nhiều nhất với giám đốc người Hàn là (maechul, doanh thu), (gyeoljae, duyệt ký) và (gyeolsan, quyết toán). Bài này chia từ vựng tiếng Hàn ngành kế toán theo việc thật của một kế toán ở công ty Hàn tại Việt Nam, kèm câu báo cáo dùng được ngay.

Hầu hết từ kế toán tiếng Hàn là từ Hán Hàn, nên đọc âm Hán Việt sẽ đoán ra nghĩa: là tư sản (tài sản), là phụ trái (nợ phải trả), là tổn ích (lãi lỗ). Nếu chưa quen cách đoán này, đọc thêm bài từ Hán Hàn và cách đoán nghĩa.

1. Sổ sách và nghiệp vụ chung

TừCách đọcNghĩa
hoegye damdangjangười phụ trách kế toán
hoegyesakế toán viên công chứng, kiểm toán viên
jangbusổ sách
gijangghi sổ
bungaeđịnh khoản, bút toán
gyejeong gwamoktài khoản kế toán
chabyeonbên Nợ
daebyeonbên Có
chonggyejeong wonjangsổ cái
sisanpyobảng cân đối số phát sinh
jeonpyophiếu kế toán, chứng từ ghi sổ
ipgeumtiền vào, nộp tiền
chulgeumtiền ra, rút tiền
magamkhoá sổ, hạn chót
wolmal magamkhoá sổ cuối tháng

Người Hàn nói (jeonpyo cheorihaesseoyo?, “Đã hạch toán phiếu chưa?”) để hỏi bạn đã nhập chứng từ vào sổ chưa. Động từ (cheorihada, xử lý) đi với gần như mọi việc kế toán.

2. Hoá đơn và chứng từ

TừCách đọcNghĩa
jeungbingchứng từ (bằng chứng cho khoản chi)
jeungbing seoryuhồ sơ chứng từ
segeum gyesanseohoá đơn thuế, hoá đơn VAT
jeonja segeum gyesanseohoá đơn điện tử
yeongsujeungbiên lai, hoá đơn bán lẻ
inboiseuinvoice (hay dùng với hàng xuất nhập khẩu)
gyeonjeokseobáo giá
baljuseođơn đặt hàng
gyeyakseohợp đồng
georae myeongseseobảng kê giao hàng
jichul gyeoruiseophiếu đề nghị chi
pumuiseotờ trình xin duyệt
gyeoljaeduyệt, ký phê duyệt
beobin kadeuthẻ tín dụng công ty
jaebalhaengxuất lại (hoá đơn)

Ở công ty Hàn, gần như mọi khoản chi đều đi qua chuỗi , , rồi mới tới và chuyển tiền. Khi giám đốc hỏi (jeungbing isseoyo?, “Có chứng từ không?”), ý là hỏi khoản đó có hoá đơn hợp lệ để đưa vào chi phí hay không.

3. Doanh thu, mua vào và công nợ

TừCách đọcNghĩa
maechuldoanh thu, bán ra
maeipmua vào
georaecheođối tác, khách hàng, nhà cung cấp
maechul chaegwonphải thu khách hàng
maeip chaemuphải trả nhà cung cấp
oesangmua bán chịu
misugeumkhoản chưa thu được
mijigeupgeumkhoản chưa trả
seongeupgeumtiền trả trước
seonsugeumtiền nhận trước
daegeumtiền hàng
gyeoljethanh toán
songgeumchuyển tiền
yeonchequá hạn
janaeksố dư
hwanyultỷ giá
hwanchason / hwanchaiklỗ tỷ giá / lãi tỷ giá

Công ty Hàn tại Việt Nam thường thanh toán với công ty mẹ bằng USD hoặc KRW, nên 환율 và 환차손 xuất hiện trong báo cáo gần như mỗi tháng. Bài từ vựng tiếng Hàn ngân hàng có thêm từ về tài khoản, chuyển khoản và đổi tiền.

4. Thuế

TừCách đọcNghĩa
segeumthuế
bugagachise / bugasethuế giá trị gia tăng
beobinsethuế thu nhập doanh nghiệp
sodeuksethuế thu nhập cá nhân
woncheon jingsukhấu trừ tại nguồn
maeip seaek gongjekhấu trừ thuế đầu vào
seyulthuế suất
singokê khai
nappunộp (thuế)
hwangeuphoàn thuế
gasansetiền phạt do khai, nộp chậm
semuseocơ quan thuế
semu josathanh tra thuế

Nhiều người Hàn mới sang Việt Nam quen luật thuế Hàn Quốc, nên khi giải thích quy định ở Việt Nam bạn có thể mở đầu bằng (beteunameseoneun gyujeong-i dallayo, “Ở Việt Nam quy định khác”) rồi nói cụ thể khác ở chỗ nào.

5. Chi phí, lương và tài sản

TừCách đọcNghĩa
biyongchi phí
gyeongbichi phí hoạt động, công tác phí
chuljangbichi phí công tác
jeopdaebichi phí tiếp khách
geubyeolương
geubyeo myeongseseobảng lương, phiếu lương
sahoe boheombảo hiểm xã hội
wongagiá vốn, giá thành
maechul wongagiá vốn hàng bán
jaego jasanhàng tồn kho
gojeong jasantài sản cố định
gamga sanggakkhấu hao

6. Quyết toán và báo cáo tài chính

TừCách đọcNghĩa
gyeolsanquyết toán, khoá sổ kỳ
wolgyeolsan / yeonmal gyeolsanquyết toán tháng / cuối năm
jaemu jepyobáo cáo tài chính
jaemu sangtaepyobảng cân đối kế toántên cũ là 대차대조표
sonik gyesanseobáo cáo kết quả kinh doanh
hyeongeum heureumpyobáo cáo lưu chuyển tiền tệ
jasantài sản
buchaenợ phải trả
jabonvốn chủ sở hữu
yeongeop iiklợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
danggi suniiklợi nhuận ròng trong kỳ
heukja / jeokjacó lãi / lỗ
yesanngân sách
siljeokkết quả thực tế
jeonnyeon daebiso với năm trước
gamsakiểm toán

Bảng cân đối có cấu trúc . Trong các buổi họp với công ty mẹ, người Hàn hay hỏi về trước, rồi mới tới .

7. Câu báo cáo với giám đốc người Hàn

Với giám đốc, dùng đuôi trang trọng 습니다/ㅂ니다 và gọi là 사장님 (giám đốc) hoặc 법인장님 (người đứng đầu pháp nhân ở nước ngoài). Bài kính ngữ tiếng Hàn giải thích vì sao 드리다 và 말씀 xuất hiện nhiều trong các câu dưới.

CâuCách đọcNghĩa
sajangnim, ibeon dal maechul bogodeurigetseumnidaThưa giám đốc, tôi xin báo cáo doanh thu tháng này.
jinandalboda maechuri sip peosenteu neureotseumnidaDoanh thu tăng 10% so với tháng trước.
ibeon bungineun jeokjaimnidaQuý này công ty lỗ.
georaecheo-eseo ajik ipgeumi an dwaetseumnidaKhách hàng vẫn chưa chuyển tiền.
misugeum mongnogeul jeongnihaeseo deurigetseumnidaTôi sẽ tổng hợp danh sách khoản chưa thu và gửi anh.
i biyong-eun jeungbing-i eopseoseo cheorihal su eopseumnidaKhoản chi này không có chứng từ nên không hạch toán được.
segeum gyesanseo jaebalhaeng-eul yocheonghaetseumnidaTôi đã yêu cầu bên kia xuất lại hoá đơn.
gyeoljae butakdeurimnidaNhờ anh duyệt giúp.
hwanyuri ollaseo hwanchasoni saenggyeotseumnidaTỷ giá tăng nên phát sinh lỗ tỷ giá.
naeilkkaji gyeolsan jaryoreul junbihagetseumnidaTôi sẽ chuẩn bị số liệu quyết toán trước ngày mai.
hwaginhae bogo dasi malsseumdeurigetseumnidaTôi kiểm tra lại rồi báo anh sau.

Câu cuối rất đáng thuộc. Khi bị hỏi một con số chưa chắc, trả lời an toàn hơn nhiều so với đoán một con số rồi phải sửa.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nhầm (gyeolje, thanh toán) với (gyeoljae, duyệt ký). Hai từ đọc gần như giống nhau, người Hàn cũng hay viết sai. Mẹo: 결재 là 決裁 (quyết tài, cấp trên quyết định), còn 결제 là 決濟 (quyết tế, thanh toán xong khoản tiền).
  • Lẫn và . 출 là xuất (bán ra), 입 là nhập (mua vào).
  • Dùng cho mọi loại hoá đơn. Hoá đơn VAT để khấu trừ thuế phải gọi là ; 영수증 chỉ là biên lai.
  • Dịch “chi phí” lúc nào cũng là . Khi nói giá thành sản phẩm, người Hàn dùng .
  • Báo cáo với giám đốc bằng đuôi 요 quá nhiều. Trong cuộc họp hay báo cáo chính thức, đuôi 습니다 nghe chuyên nghiệp hơn.

Mẹo học từ vựng kế toán tiếng Hàn

  • Học theo cặp đối: 매출/매입, 차변/대변, 자산/부채, 흑자/적자, 선급금/선수금. Nhớ một từ là kéo theo từ còn lại.
  • Đọc âm Hán Việt của từng chữ: 감가상각 là giảm giá thường khước (khấu hao), 원천징수 là nguyên tuyền trưng thu (thu ngay tại nguồn).
  • Mở bảng cân đối kế toán bản tiếng Hàn của chính công ty bạn, chép tên từng dòng ra sổ. Đó là bộ từ sát việc nhất.
  • Tập nói lại báo cáo tháng bằng 3 câu: doanh thu, chi phí lớn, việc cần giám đốc duyệt.

Câu hỏi thường gặp

Kế toán tiếng Hàn là gì?

Ngành kế toán là (hoegye). Công việc kế toán, thu chi trong công ty là (gyeongni). Nhân viên kế toán có thể gọi là 회계 담당자 hoặc 경리 담당자.

Hoá đơn tiếng Hàn là gì?

Hoá đơn VAT là , hoá đơn điện tử là . Biên lai, hoá đơn bán lẻ là . Hàng xuất nhập khẩu thường dùng .

결제 và 결재 khác nhau thế nào?

결제 là thanh toán tiền (thẻ, chuyển khoản). 결재 là cấp trên duyệt, ký một tờ trình hay đề nghị. Câu 결재 부탁드립니다 là nhờ duyệt, không phải nhờ trả tiền.

Làm kế toán công ty Hàn cần tiếng Hàn trình độ nào?

Tuỳ công ty và vị trí. Đọc được chứng từ, viết email ngắn và báo cáo bằng lời cần vốn từ ở mức trung cấp. Bài TOPIK nên thi cấp mấy giúp bạn chọn mốc phù hợp.