Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Hàn màu sắc và cách dùng trong câu
Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn màu sắc và cách dùng trong câu

Admin
6 phút đọc72 lượt xem
Nội dung bài viết

Màu sắc trong tiếng Hàn là (saek, “màu”) hoặc (saekkal, “màu sắc”). Tên màu thường có dạng từ chỉ màu + 색: (ppalgansaek, “màu đỏ”), (paransaek, “màu xanh dương”), (noransaek, “màu vàng”). Năm màu cơ bản còn có dạng tính từ như (ppalgata, “đỏ”), chia theo bất quy tắc ㅎ. Bài này có bảng màu cơ bản, bảng chia tính từ màu, màu đậm nhạt, màu khi mua sắm và câu mẫu dùng thật.

Bảng màu sắc cơ bản trong tiếng Hàn

Danh từ màuPhiên âmNghĩaDạng khác
ppalgansaekmàu đỏ (ppalgang)
juhwangsaekmàu cam (juhwang)
noransaekmàu vàng (norang)
choroksaekmàu xanh lá (chorok), (noksaek)
paransaekmàu xanh dương (parang)
namsaekmàu chàm, xanh đậm
borasaekmàu tím (bora)
bunhongsaekmàu hồng (pingkeu)
galsaekmàu nâu (bamsaek, màu hạt dẻ)
geomeunsaekmàu đen (kkamansaek), (geomjeong)
huinsaekmàu trắng (hayansaek), (hayang)
hoesaekmàu xám
haneulsaekmàu xanh da trời
yeondusaekmàu xanh nõn chuối
geumsaekmàu vàng kim
eunsaekmàu bạc

Nhiều tên màu là từ Hán Hàn, đoán được bằng âm Hán Việt: chu hoàng, thảo lục, lục sắc, lam sắc, phấn hồng, cát sắc, hôi sắc, kim sắc, ngân sắc. Cách đoán nghĩa này được giải thích kỹ hơn ở bài từ Hán Hàn đoán nghĩa.

Năm tính từ màu và bất quy tắc ㅎ

Năm màu gốc thuần Hàn có dạng tính từ đuôi 다. Cả năm đều có batchim ㅎ và chia theo bất quy tắc ㅎ: gặp 아/어 thì ㅎ rơi và nguyên âm đổi thành ㅐ, gặp 은 thì ㅎ rơi và 은 thành ㄴ.

Tính từNghĩaĐuôi 아요/어요Định ngữ + danh từNối 고
ppalgatađỏ ppalgaeyo ppalgan sagwa ppalgako
noratavàng noraeyo noran kkot norako
parataxanh paraeyo paran haneul parako
hayatatrắng hayaeyo hayan nun hayako
kkamatađen kkamaeyo kkaman goyangi kkamako

Từ dạng định ngữ (, , , , ) mới ghép với 색 thành tên màu. Đó là lý do tên màu là , không phải 빨갛색. Màu đen và trắng còn có dạng khác: (geomtta, “đen”) cho ra , (huida, “trắng”) cho ra . Cách chia định ngữ chung có ở bài định ngữ 은/는/을.

Màu đậm, màu nhạt và sắc độ

Muốn nói đậm hay nhạt, đặt (jinhan, “đậm”) hoặc (yeonhan, “nhạt”) trước tên màu. Viết liền thì dùng tiền tố 진- và 연-.

Cụm từPhiên âmNghĩa
jinhan paransaekxanh dương đậm
yeonhan bunhongsaekhồng nhạt
yeonboratím nhạt, tím lavender
jinhoesaekxám đậm
saeppalgatađỏ rực, đỏ chót
saennoratavàng tươi
saeparataxanh ngắt
saehayatatrắng tinh
saekkamatađen kịt
bulgeuseureumhadahơi đỏ, ửng đỏ

Tiền tố 새- và 샛- làm màu “rực” hơn, chỉ ghép được với năm tính từ màu gốc. Dạng 불그스름하다 (hơi đỏ), 누르스름하다 (hơi ngả vàng) nghe nhiều khi tả da, trời chiều, đồ cũ.

Màu hay gặp khi mua quần áo, mỹ phẩm

Ở cửa hàng, người Hàn dùng rất nhiều tên màu mượn tiếng Anh:

TừPhiên âmNghĩa
beijimàu be
aiborimàu trắng ngà
neibixanh navy
kakimàu kaki, xanh rêu
minteuxanh bạc hà
wainsaekđỏ rượu vang
salgusaekmàu da, màu mơ
tumyeongtrong suốt

Từ (màu quả mơ) là cách gọi chuẩn cho màu da trong bút màu ở Hàn Quốc, thay cho cách gọi cũ (màu da).

Câu mẫu dùng thật

CâuPhiên âmNghĩa
Museun saegeul joahaeyo?Bạn thích màu gì?
Jeoneun paransaegeul joahaeyo.Tôi thích màu xanh dương.
Igeo dareun saek isseoyo?Cái này có màu khác không?
Geomeunsaegeuro juseyo.Cho tôi màu đen.
Huinsaekboda hoesaegi deo yeppeoyo.Màu xám đẹp hơn màu trắng.
Haneuri jeongmal paraeyo.Trời xanh thật.
Eolguri ppalgaejyeosseoyo.Mặt đỏ lên rồi.
Sinhodeungi chorokbullo bakkwieosseoyo.Đèn giao thông chuyển xanh rồi.

Câu dùng 빨갛다 + 아/어지다 (trở nên), sau khi chia thành . Câu so sánh dùng , xem thêm ở bài so sánh 보다.

Xanh dương hay xanh lá: 파란색 và 초록색

Tiếng Việt gọi chung là “xanh”, tiếng Hàn tách rõ: là xanh dương, là xanh lá. Riêng tính từ (pureuda, “xanh”) bao cả hai, dùng cho trời, biển, cây cỏ. Đèn xanh giao thông được gọi cả là lẫn , dù đèn thật có màu xanh lá. Đây là dấu vết của cách gọi xanh chung từ xưa.

Màu sắc trong văn hoá Hàn Quốc

  • Không viết tên người bằng mực đỏ. Nhiều người Hàn kiêng chuyện này vì tên người đã mất từng được ghi bằng màu đỏ. Ký tên, viết thiệp cho bạn Hàn, bạn nên dùng bút đen hoặc xanh.
  • Năm màu truyền thống (obangsaek): xanh, đỏ, vàng, trắng, đen, thấy trên áo hanbok trẻ em, cờ lễ hội và đồ thủ công.
  • (ngày đỏ) là ngày nghỉ lễ, vì trên lịch các ngày này in màu đỏ.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 빨갛은 사과 → ✓ . Tính từ bất quy tắc ㅎ bỏ ㅎ trước 은.
  • ✗ 하얘색 → ✓ . Dạng 하얘 chỉ dùng khi chia đuôi câu ().
  • Gọi lá cây là theo thói quen “xanh” của tiếng Việt. Lá cây, cỏ là ; 파란색 dành cho trời, biển, áo xanh dương.
  • ✗ 빨갛어요 → ✓ . Gặp 어요 thì ㅎ rơi và 아 đổi thành 애, không giữ nguyên thân từ.

Câu hỏi thường gặp

색 và 색깔 khác nhau thế nào?

색 ngắn, dùng để ghép thành tên màu (빨간색, 회색) và trong văn viết. 색깔 dùng nhiều khi nói chuyện, ví dụ 무슨 색깔 좋아해요? Hai từ đều nghĩa là màu, câu hỏi dùng từ nào cũng được.

Màu đen là 검은색 hay 까만색?

Cả hai đều đúng. 검은색 trung tính, gặp nhiều trên nhãn hàng và văn viết. 까만색 nghe gần gũi, hay dùng khi nói chuyện. Dạng 검정 cũng là danh từ chỉ màu đen.

Màu hồng là 분홍색 hay 핑크?

분홍색 là từ Hán Hàn, dùng trong sách và văn viết. 핑크 mượn tiếng Anh, phổ biến khi mua quần áo, mỹ phẩm. Màu hồng đậm thường được gọi là 진분홍 hoặc 핫핑크.

Tại sao 초록불 có lúc gọi là 파란불?

Ngày trước tiếng Hàn dùng chung từ xanh cho cả xanh lá và xanh dương, nên đèn xanh quen gọi là 파란불. Ngày nay cả hai cách gọi đều phổ biến.