Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Phân biệt 배우다 và 공부하다 trong tiếng Hàn

Admin
7 phút đọc33 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Hàn có hai từ đều dịch là "học": (baeuda) và (gongbuhada). Cách phân biệt gọn nhất: 배우다 là học từ ai đó hoặc học một kỹ năng (bơi, lái xe, nấu ăn), còn 공부하다 là ngồi học, ôn bài, nghiên cứu một môn kiến thức. Ví dụ (suyeong-eul baewoyo, tôi học bơi) và (doseogwan-eseo gongbuhaeyo, tôi học ở thư viện). Với ngoại ngữ thì dùng được cả hai, chỉ khác sắc thái.

Bảng so sánh nhanh

Tiêu chí배우다공부하다
Nghĩa gốctiếp nhận kiến thức, kỹ năng từ người kháctự mình học, ôn, nghiên cứu
Hay đi vớikỹ năng, môn năng khiếu, cách làmmôn học, bài thi, sách vở
Học từ aithường không nói học từ ai
Đứng một mìnhít dùng, cần tân ngữdùng được:
Tách đôikhông táchtách được:
Phủ định
Từ trái nghĩa (dạy)không có cặp trực tiếp

배우다: học một điều từ người khác

nhấn vào việc tiếp nhận: có người dạy, có điều được truyền lại. Vì vậy nó rất tự nhiên với kỹ năng và với câu có nguồn học.

  • (unjeon-eul baeugo isseoyo, tôi đang học lái xe)
  • (eomeoni-hanteseo yori-reul baewosseoyo, tôi học nấu ăn từ mẹ)
  • (gita-reul baeugo sipeoyo, tôi muốn học đàn ghi-ta)
  • (i hoesa-eseo maneun geos-eul baewosseoyo, tôi đã học được nhiều điều ở công ty này)

Câu cuối cho thấy 배우다 còn nghĩa là rút ra bài học, học được điều gì từ trải nghiệm. 공부하다 không có nghĩa này.

Cách chia 배우다

배우다 có gốc 배우 kết thúc bằng 우, gặp 어 thì gộp thành 워: (baewoyo, học), (baewosseoyo, đã học), (baeul geoyeyo, sẽ học), (baeuseyo, hãy học). Cách gộp nguyên âm này giống thành .

Trợ từ đi với 배우다

Trợ từVai tròVí dụ
을/를điều được học (hangugeo-reul baewoyo)
에게서 / 한테서học từ ai (chingu-hanteseo baewosseoyo)
에게 / 한테học từ ai (văn nói) (hyeong-hante baewosseoyo)
에서học ở đâu (hagwon-eseo baewoyo)

에게서 và 한테서 có chữ 서 chỉ nguồn, nên nghĩa "từ ai" rõ ràng nhất. Văn nói hay lược 서. Bài tiểu từ 에게, 한테 giải thích kỹ hơn cặp này.

공부하다: ngồi học, ôn, nghiên cứu

là động từ ghép từ danh từ (gongbu, việc học) và . Nó tả hoạt động học bằng đầu óc: đọc sách, làm bài, ôn thi, nghiên cứu.

  • (naeil siheom-i isseoseo oneul bam-e gongbuhal geoyeyo, mai có bài thi nên tối nay tôi sẽ học)
  • (daehakgyo-eseo gyeongjehag-eul gongbuhaeyo, tôi học kinh tế ở đại học)
  • (maeil han sigan-ssik daneo-reul gongbuhaeyo, mỗi ngày tôi học từ vựng một tiếng)
  • (hanguk yeoksa-e daehae gongbuhago isseoyo, tôi đang tìm hiểu về lịch sử Hàn Quốc)

Vì là động từ 하다, 공부하다 tách được thành , và có thể chen trạng từ hay tính từ vào giữa: (gongbu-reul yeolsimhi haeyo, học chăm chỉ), (siheom gongbu-reul haeyo, ôn thi). Xem thêm cách hoạt động của nhóm này trong bài động từ 하다.

Khi nào dùng được cả hai

Với ngoại ngữ và các môn học, cả hai đều đúng nhưng nghe khác nhau.

CâuSắc thái
đang theo học tiếng Hàn (đi lớp, có thầy), hoặc nói chung là đang học
đang ngồi học, ôn tiếng Hàn, thường là tự học
dạo này tôi học tiếng Nhật (giới thiệu chung)
bây giờ tôi đang ngồi học tiếng Nhật

Khi người khác hỏi bạn đang làm gì và bạn đang mở sách ra học, dùng 공부해요. Khi kể mình đi học lớp tiếng Hàn ở trung tâm, 배워요 tự nhiên hơn.

Khi nào chỉ dùng được một từ

Kỹ năng thể chất, nhạc cụ, nghề tay chân: gần như chỉ dùng 배우다. không sai ngữ pháp nhưng nghe như đang nghiên cứu lý thuyết âm nhạc. Bơi, lái xe, nhảy, nấu ăn đều đi với 배우다.

Hành động ngồi học, ôn bài, chuẩn bị thi: chỉ dùng 공부하다. Câu "tôi học ở thư viện" luôn là . Đứng một mình cũng chỉ 공부하다 được: (jigeum gongbuhaeyo, giờ tôi đang học). Còn 배워요 đứng trơ trọi sẽ khiến người nghe hỏi lại: học gì?

익히다: học cho thành thạo

(ikhida) có nghĩa là làm cho quen, luyện cho thạo. Nó nhấn vào kết quả: học xong thì nhớ, làm được.

  • (sae gisul-eul ikhyeosseoyo, tôi đã thạo kỹ thuật mới)
  • (daneo-reul ikhiryeomyeon jaju sseoya haeyo, muốn thuộc từ thì phải dùng thường xuyên)
  • (mom-e ikhyeoya haeyo, phải luyện cho thành phản xạ)

익히다 còn một nghĩa hoàn toàn khác: nấu chín. (gogi-reul jal ikhyeo juseyo, làm ơn nướng thịt chín kỹ). Ngữ cảnh đồ ăn sẽ cho bạn biết đang dùng nghĩa nào.

Vài từ gần nghĩa khác: (yeonseupada, luyện tập), (hakseupada, học tập, dùng trong văn viết, tài liệu), (jeongonghada, học chuyên ngành).

Các cụm cố định nên thuộc

CụmNghĩa
có nhiều điều đáng học hỏi
nhìn rồi học theo
làm đúng như đã học
người có học
học giỏi
mọt sách
ôn thi
là một bài học bổ ích
bài học cuộc đời

Câu (joeun gongbu-ga dwaesseoyo) người Hàn hay nói sau một trải nghiệm, kể cả trải nghiệm không vui, với nghĩa "coi như học được một bài".

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 안 sai chỗ. Với 공부하다, 안 phải nằm giữa: . Câu 안 공부해요 là sai. Cách phủ định này giống mọi động từ danh từ cộng 하다, xem thêm bài phủ định 안, 못.
  2. Dùng 공부하다 cho kỹ năng: 수영을 공부해요 nghe rất lạ. Đổi thành .
  3. Dùng 배우다 khi đang ngồi ôn: "tối nay em học bài" phải là .
  4. Quên tân ngữ sau 배우다. Câu một mình chưa trọn ý.
  5. Nhầm với (baeu, diễn viên). Hai từ chỉ trùng âm, không liên quan nghĩa.

Bài tập chọn từ

Điền 배우다 hoặc 공부하다 (chia ở đuôi 아요/어요 hoặc thì phù hợp).

  1. 저는 매일 도서관에서 _.
  2. 어릴 때 할머니한테서 김치 만드는 법을 _.
  3. 다음 주에 시험이 있어서 열심히 _ 해요.
  4. 요즘 태권도를 _ 있어요.
  5. 이번 일을 통해서 많은 것을 _.
  6. 동생은 공부를 안 하고 게임만 해요. 동생은 _ 안 해요.

Đáp án:

  1. , ngồi học ở thư viện.
  2. , học từ bà, có nguồn học.
  3. , ôn thi.
  4. , kỹ năng võ thuật.
  5. , rút ra bài học từ trải nghiệm.
  6. , phủ định tách đôi thành 공부 안 해요.

Câu hỏi thường gặp

Học tiếng Hàn nói 배워요 hay 공부해요?

Cả hai đều đúng. Kể chung chung mình đang học tiếng Hàn thì 배워요 phổ biến. Nói đang ngồi học, đang ôn từ vựng thì 공부해요.

배우다 đi với 에게서 hay 에게?

Văn viết chuẩn là 에게서, văn nói là 한테서. Thực tế người Hàn nói 한테 배웠어요 rất nhiều, người nghe vẫn hiểu là học từ người đó.

익히다 khác 배우다 ở đâu?

배우다 nói về quá trình được dạy. 익히다 nói về việc luyện đến khi thạo. Bạn có thể 배우다 một kỹ năng mà chưa 익히다 được nó.

Có cần học 학습하다 không?

Ở trình độ sơ cấp thì chưa cần. Bạn sẽ gặp nó trong tài liệu, thông báo, tên ứng dụng học tập. Khi nói chuyện thường ngày, người Hàn vẫn dùng 배우다 và 공부하다.