Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về ngoại hình và câu miêu tả người

Admin
8 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Muốn miêu tả ngoại hình bằng tiếng Hàn, bạn dùng mẫu bộ phận + 이/가 + tính từ: (kiga keoyo, "cao"), (nuni keoyo, "mắt to"), (meoriga gireoyo, "tóc dài"). Muốn hỏi "trông người đó thế nào", nói (eotteoke saenggyeosseoyo?). Bài này gom từ vựng tiếng Hàn chủ đề ngoại hình theo từng vùng: khuôn mặt, mắt mũi miệng, dáng người, tóc, kèm cách nói "trông giống ai", cách khen và cách tránh chê thẳng.

Nếu bạn cần cả từ về tính cách (hiền, nóng tính, chăm chỉ), xem bài từ vựng tiếng Hàn về tính cách. Bài này đi sâu riêng phần vẻ ngoài.

Từ chung khi nói về ngoại hình

Chữ HànPhiên âmNghĩa
oemongoại hình, vẻ ngoài
eolgulkhuôn mặt
insangấn tượng (gương mặt), tướng mạo
chehyeongdáng người, vóc dáng
mommaethân hình (hay nói khi khen dáng đẹp)
kichiều cao
mommugecân nặng
pibulàn da
meoritóc (cũng là "đầu")
bunwigikhí chất, thần thái

Từ vựng khuôn mặt và các bộ phận

Bảng dưới ghép sẵn danh từ với tính từ hay đi cùng. Phần tên bộ phận cơ thể nói chung (tay, chân, bụng) có ở bài từ vựng tiếng Hàn chủ đề cơ thể.

Bộ phậnCách tảPhiên âmNghĩa
(mặt)eolguri jagayomặt nhỏ (lời khen phổ biến ở Hàn)
eolguri donggeuraeyomặt tròn
eolguri gyareumhaeyomặt thon, mặt trái xoan
(mắt)nuni keoyomắt to
(mí đôi)ssangkkeopuri isseoyomắt hai mí
(mí đơn)oekkeopurieyomắt một mí
(lông mày)nunsseobi jinhaeyolông mày rậm, đậm
(lông mi)songnunsseobi gireoyolông mi dài
(mũi)koga nopayomũi cao
koga najayomũi thấp
(môi)ipsuri dotomhaeyomôi dày, căng
ipsuri yalbayomôi mỏng
(trán)imaga neolbeoyotrán rộng
(cằm)teogi ppyojokaeyocằm nhọn
(lúm đồng tiền)bojogaega isseoyocó lúm đồng tiền
(răng khểnh)deonniga isseoyocó răng khểnh
(nốt ruồi)jeomi isseoyocó nốt ruồi
(tàn nhang)jugeunkkaega isseoyocó tàn nhang

Màu da và làn da

  • (pibuga hayaeyo): da trắng. Dạng từ điển là , bất quy tắc ㅎ nên chia thành .
  • (pibuga kkamaeyo): da ngăm, da đen. Dạng từ điển .
  • (pibuga joayo): da đẹp, mịn.
  • (yeodeureumi nasseoyo): bị nổi mụn.

Từ vựng dáng người, chiều cao, cân nặng

Chữ HànPhiên âmNghĩaSắc thái
kiga keoyocaotrung tính
kiga jagayothấpnói thẳng, dễ chạm tự ái
adamhaeyonhỏ nhắn, xinh xắncách nói mềm thay cho "thấp"
nalssinhaeyothon thảlời khen
mallasseoyogầycó thể là lo lắng hoặc chê
tongtonghaeyomũm mĩm, đầy đặnnhẹ, hay dùng cho trẻ con
ttungttunghaeyobéonặng, tránh nói về người trước mặt
eokkaega neolbeoyovai rộnghay dùng khen nam
dariga gireoyochân dàilời khen
chegyeogi joayovóc dáng to khoẻlời khen
deongchiga keoyoto contrung tính, hơi suồng sã
mommaega joayodáng đẹplời khen, tránh nói với người lạ

Chú ý (mareuda, gầy) và (saljjida, béo lên) là động từ chỉ sự thay đổi. Vì thế người Hàn hay dùng thì quá khứ để tả trạng thái hiện tại: là "(đang) gầy", (saljjyeosseoyo) là "(đã) lên cân". Nói 말라요 nghe lạ với người bản xứ.

Từ vựng kiểu tóc

Chữ HànPhiên âmNghĩa
gin meoritóc dài
jjalbeun meoritóc ngắn
danbalmeoritóc ngang vai, tóc bob
saengmeoritóc thẳng tự nhiên
gopseulmeoritóc xoăn tự nhiên
pamameoritóc uốn
ammeoritóc mái
mukkeun meoritóc buộc
yeomsaekan meoritóc nhuộm
hinmeoritóc bạc
daemeorihói

Khi tả tóc, bạn có hai cách: dùng tính từ (, meoriga jjalbayo, "tóc ngắn") hoặc dùng danh từ kiểu tóc với : (danbalmeoriyeyo, "để tóc bob"). Phụ kiện đi với động từ riêng: (angyeongeul sseosseoyo, "đeo kính"), (suyeomi isseoyo, "có râu").

Mẫu câu miêu tả ngoại hình

Mẫu 1: bộ phận + 이/가 + tính từ

Đây là mẫu chính. Bộ phận có batchim thì dùng , không batchim thì dùng . Cả câu nói về một người thì đặt người đó trước với :

  • (je eonnineun nuni keugo koga nopayo): Chị tôi mắt to, mũi cao.
  • (geu sarameun kiga keugo eokkaega neolbeoyo): Người đó cao, vai rộng.

Vì sao câu có cả 는 lẫn 이/가 được giải thích ở bài phân biệt 은/는 và 이/가.

Mẫu 2: tính từ + danh từ

Đặt tính từ trước danh từ ở dạng định ngữ: (keun nun, mắt to), (gin meori, tóc dài). Tương tự có (hayan pibu, da trắng), (donggeuran eolgul, mặt tròn). Cả cụm "người cao" là (kiga keun saram).

Mẫu 3: 어떻게 생겼어요? và 처럼 생겼어요

(saenggida) ở đây nghĩa là "có diện mạo". Câu hỏi "trông như thế nào" luôn ở thì quá khứ:

  • (namja chinguneun eotteoke saenggyeosseoyo?): Bạn trai bạn trông thế nào?
  • (baeucheoreom saenggyeosseoyo): Trông như diễn viên.
  • (gangajicheoreom saenggyeosseoyo): Trông như cún con (mắt tròn, hiền).
  • (jalsaenggyeosseoyo): Đẹp trai. (motsaenggyeosseoyo): Xấu.

Giới trẻ Hàn còn chia gương mặt theo "tướng" động vật: (gangajisang, mặt cún, hiền) và (goyangisang, mặt mèo, mắt xếch, sắc).

Mẫu 4: trông có vẻ (아/어 보여요) và giống ai (닮았어요)

  • (eoryeo boyeoyo): Trông trẻ. Người trẻ hơn tuổi gọi là (dongan).
  • (pigonhae boyeoyo): Trông mệt.
  • (eommareul dalmasseoyo): Giống mẹ.
  • (model gatayo): Như người mẫu vậy.

Khen ngoại hình tự nhiên, tránh chê thẳng

Người Hàn bình luận ngoại hình khá thoải mái trong gia đình và bạn thân. Với người mới quen, đồng nghiệp hay người lớn tuổi, bạn nên khen chung chung và tránh mọi câu về cân nặng. Các câu an toàn:

Câu khenPhiên âmNghĩa
insangi joeuseyoTrông anh/chị phúc hậu, dễ mến.
bunwigi isseoyoCó khí chất, có thần thái.
pibuga jeongmal joeusineyoDa chị đẹp thật đấy.
meori jal eoullyeoyoKiểu tóc hợp lắm.
naiboda jeolmeo boiseyoTrông trẻ hơn tuổi ạ.

Khi buộc phải tả điểm người khác có thể ngại, chọn từ mềm:

Nói thẳng (nên tránh)Nói mềmNghĩa của cách mềm
/ đầy đặn / có da có thịt
nhỏ nhắn
trông chín chắn
gương mặt cá tính

Câu (saljjyeosseoyo?, "béo lên à?") người Hàn lớn tuổi đôi khi vẫn hỏi, nhưng bạn đừng bắt chước. Nhiều người trẻ coi đó là bất lịch sự. Nhiều câu khen dễ thương hơn để nói với bạn bè có ở bài câu tiếng Hàn dễ thương.

Đoạn tả người mẫu

Je chingu minjineun kiga adamhago eolguri donggeuraeyo. Nuni keugo useul ttae bojogaega isseoyo. Meorineun jjalbeun danbalmeoriyeyo. Gangajicheoreom saenggyeoseo dadeul gwiyeopdago haeyo.

Bạn tôi là Minji, dáng nhỏ nhắn, mặt tròn. Mắt to, cười lên có lúm đồng tiền. Tóc cắt bob ngắn. Trông như cún con nên ai cũng bảo dễ thương.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 은/는 cho bộ phận. Viết 저는 눈은 커요 không sai hẳn nhưng nghe như đang so sánh ("mắt thì to, còn cái khác thì không"). Tả bình thường dùng .
  • Nói 키가 높아요. Chiều cao người dùng /. dành cho mũi, núi, toà nhà.
  • Chia 생기다 ở hiện tại. Câu 잘생겨요 ít người nói. Dùng .
  • Nhầm 머리 và 머리카락. (meorikarak) là từng sợi tóc. Khi tả kiểu tóc chỉ cần .
  • Quên bất quy tắc. thành , thành , thành , thành .

Mẹo nhớ

Học theo cặp trái nghĩa đi liền bộ phận: / cho mắt, mặt, chiều cao; / cho mũi; / cho tóc, chân; / cho vai, trán. Sau đó lấy ảnh một người bạn hoặc một diễn viên, tự nói 4 câu theo thứ tự: chiều cao, mặt, tóc, ấn tượng chung. Làm vài lần là mẫu câu tự bật ra.

Câu hỏi thường gặp

"Trông như thế nào" trong tiếng Hàn nói sao?

Hỏi về người: . Hỏi về vẻ ngoài hôm nay (quần áo, tâm trạng) thì dùng (eottae boyeoyo?, "trông thế nào?").

예쁘다 và 아름답다 khác nhau thế nào?

(yeppeoyo) là "xinh", dùng hằng ngày. (areumdawoyo) là "đẹp" theo nghĩa trang trọng, hay dùng cho phong cảnh, giọng hát, tâm hồn.

잘생기다 có dùng cho nữ không?

Có, khi người nữ có nét đẹp sắc, cá tính. Còn khen nữ thông thường thì dùng . Với nam, (meositda) khen phong độ, cách ăn mặc, không chỉ khuôn mặt.

Nói "mắt hai mí" thế nào?

. Mắt một mí là hoặc (mussang, cách nói của giới trẻ).