Tiếng Hàn chuyên ngành điện tử: linh kiện, SMT và lỗi sản phẩm
Nội dung bài viết
Trong nhà máy điện tử vốn Hàn, ba từ bạn nghe nhiều nhất là (bupum, linh kiện), (bullyang, hàng lỗi) và (rain, dây chuyền). Câu báo cáo cơ bản nhất là (banjangnim, bullyangi nawasseoyo, "Tổ trưởng ơi, có hàng lỗi"). Bài này gom từ theo đúng trình tự sản xuất: linh kiện, công đoạn SMT, kiểm tra, tên lỗi, an toàn phòng sạch, ca kíp, chức danh, rồi tới câu báo cáo dùng hằng ngày.
Từ vựng ở đây hợp với người làm ở các nhà máy lắp ráp điện thoại, màn hình, linh kiện của doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam như Samsung, LG và các công ty vệ tinh. Nếu bạn làm cơ khí, điện công nghiệp hay ô tô, xem thêm bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí; từ chung cho mọi loại xưởng có ở bài tiếng Hàn công xưởng.
Linh kiện và bộ phận
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeonja bupum | linh kiện điện tử | |
| gipan | bo mạch, bản mạch (PCB) | |
| hoero | mạch điện | |
| hoerodo | sơ đồ mạch | |
| bandoche | chất bán dẫn | |
| chip | chip | |
| jeohang | điện trở | |
| kondenseo | tụ điện | |
| daiodeu | đi-ốt | |
| teuraenjiseuteo | tranzito | |
| keonekteo | đầu nối, giắc cắm | |
| keibeul | dây cáp | |
| baeteori | pin | |
| kamera modyul | cụm camera | |
| diseupeullei | màn hình | |
| keiseu | vỏ máy | |
| nasa | ốc vít | |
| jeonwon | nguồn điện | |
| / | jeonap / jeollyu | điện áp / dòng điện |
Rất nhiều từ là tiếng Anh phiên âm sang tiếng Hàn. Mẹo nghe: bỏ nguyên âm ㅡ (eu) thêm vào cuối, bạn sẽ nhận ra từ gốc, ví dụ là "cable", là "connector".
Công đoạn trên dây chuyền SMT
SMT trong tiếng Hàn là (pyomyeon siljang gisul, kỹ thuật gắn linh kiện bề mặt), nhưng trong xưởng mọi người chỉ nói tắt "SMT". Các công đoạn theo thứ tự:
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| saengsan rain | dây chuyền sản xuất | |
| gongjeong | công đoạn | |
| jajae | vật tư, nguyên liệu | |
| tuip | đưa (vật tư) vào dây chuyền | |
| soldeo peiseuteu | kem hàn | |
| inswae | in (kem hàn lên bo) | |
| maunteo | máy gắn linh kiện | |
| ripeullou | lò hàn reflow | |
| napttaem | hàn thiếc | |
| jorip | lắp ráp | |
| geomsa | kiểm tra | |
| yugan geomsa | kiểm tra bằng mắt | |
| gineung geomsa | kiểm tra chức năng | |
| jaejageop | làm lại (rework) | |
| suri | sửa chữa | |
| pojang | đóng gói | |
| chulha | xuất hàng |
Tên các loại lỗi sản phẩm
Đây là nhóm từ quan trọng nhất với người đứng kiểm hàng. Hàng đạt gọi là (yangpum), hàng lỗi là (bullyangpum), tỷ lệ lỗi là (bullyangnyul).
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| napttaem bullyang | lỗi hàn | |
| naengnap | mối hàn nguội | |
| syoteu | chập mạch, dính thiếc giữa hai chân | |
| danseon | đứt mạch, đứt dây | |
| misap | thiếu linh kiện (chưa cắm) | |
| osap | cắm sai linh kiện | |
| yeoksap | cắm ngược chiều | |
| nurak | sót, thiếu | |
| deultteum | linh kiện bị kênh, hở chân | |
| imul | dị vật, bụi bẩn | |
| seukeuraechi | vết xước | |
| jjikim | vết móp, vết đè | |
| keuraek | vết nứt | |
| byeonsaek | đổi màu |
Ví dụ, ba từ 미삽, 오삽, 역삽 cùng có chữ 삽 (cắm, gốc Hán "sáp"): 미 là "chưa", 오 là "sai", 역 là "ngược". Hiểu như vậy thì chỉ cần nhớ một gốc. Tên lỗi có thể khác chút ít giữa các công ty, nên khi mới vào xưởng hãy xin bảng tiêu chuẩn lỗi của bộ phận mình để đối chiếu.
An toàn và phòng sạch
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keullinrum | phòng sạch | |
| bangjinbok | quần áo chống bụi | |
| jeongjeongi | tĩnh điện | |
| janggap | găng tay | |
| maseukeu | khẩu trang | |
| anjeon suchik | quy tắc an toàn |
Ca kíp và chức danh
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | jugan / yagan | ca ngày / ca đêm |
| gyodae | đổi ca | |
| janeop | tăng ca | |
| teukgeun | làm ngày nghỉ | |
| hyuge sigan | giờ nghỉ | |
| saengsan mokpyo | chỉ tiêu sản xuất | |
| banjang | tổ trưởng | |
| jojang | nhóm trưởng | |
| sawon | nhân viên | |
| enjinieo | kỹ sư | |
| pumjil gwalli | quản lý chất lượng (QC) |
Khi gọi cấp trên, thêm (nim) sau chức danh: , (gwajangnim, trưởng phòng). Cách dùng kính ngữ chi tiết có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
Câu báo cáo và giao tiếp trên dây chuyền
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| banjangnim, i jepum bullyangieyo | Tổ trưởng ơi, sản phẩm này bị lỗi. | |
| napttaem bullyangi se gae nawatseumnida | Có ba sản phẩm lỗi hàn. | |
| bupumi hana ppajyeosseoyo | Thiếu một linh kiện. | |
| i bupum banghyangi bandaeyeyo | Linh kiện này bị ngược chiều. | |
| gigyee ereoga tteosseoyo | Máy báo lỗi rồi. | |
| raini meomchwotseumnida | Dây chuyền dừng rồi. | |
| jajaega da tteoreojyeosseoyo | Hết vật tư rồi. | |
| bullyangpumeun eodie noeulkkayo? | Hàng lỗi để ở đâu ạ? | |
| oneul mokpyo suryangi myeot gaeyeyo? | Hôm nay chỉ tiêu bao nhiêu cái? | |
| dasi geomsahagetseumnida | Tôi sẽ kiểm tra lại. | |
| jal moreugetseumnida. dasi han beon seolmyeonghae juseyo | Tôi chưa hiểu lắm. Anh/chị giải thích lại giúp tôi. |
Khung câu báo cáo lỗi
Một báo cáo gọn có đủ bốn ý: ở đâu, lỗi gì, bao nhiêu cái, đã làm gì. Ví dụ: (sambeon raineseo osap bullyangeul du gae balgyeonhaetseumnida. ttaro ppae dueotseumnida, "Ở line 3 tôi phát hiện hai sản phẩm cắm sai linh kiện. Tôi đã để riêng ra rồi"). Số lượng dùng số thuần Hàn với đơn vị (gae, cái), còn số line, số máy dùng số Hán Hàn với (beon). Hai hệ số này được giải thích ở bài số đếm tiếng Hàn.
Lỗi người Việt hay gặp khi nói trong xưởng
- Dùng số Hán Hàn để đếm sản phẩm: nói thay vì . Đếm cái thì dùng số thuần Hàn.
- Báo với cấp trên chỉ bằng một từ . Thêm hoặc cho lịch sự: (bullyangimnida).
- Gật đầu dù chưa hiểu. Hỏi lại bằng (dasi han beon malsseumhae juseyo) an toàn hơn nhiều so với làm sai cả lô hàng.
- Nhầm (hàng đạt) với (số lượng) vì cùng âm đầu. Trên phiếu kiểm, ô 양품 là số hàng đạt.
Câu hỏi thường gặp
Làm ở công ty Samsung cần biết bao nhiêu tiếng Hàn?
Yêu cầu khác nhau theo vị trí và từng đợt tuyển, nên hãy đọc thông báo tuyển dụng chính thức của công ty. Với người đứng máy, biết tên linh kiện, công đoạn, lỗi và vài câu báo cáo như trong bài đã giúp làm việc với kỹ sư Hàn dễ hơn nhiều. Vị trí phiên dịch, văn phòng cần trình độ cao hơn hẳn; mức TOPIK hợp với từng mục tiêu có ở bài TOPIK nên thi cấp mấy.
Nên học từ vựng chuyên ngành trước hay giao tiếp trước?
Nắm bảng chữ cái và câu giao tiếp cơ bản trước, sau đó học từ chuyên ngành theo đúng công đoạn bạn làm. Câu chào hỏi, xin phép, nhờ vả hằng ngày có ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở cùng chuyên mục.
Tại sao trong xưởng nhiều từ nghe giống tiếng Anh?
Ngành điện tử dùng nhiều thuật ngữ quốc tế, nên tiếng Hàn mượn thẳng từ tiếng Anh như , , . Một số từ gốc Hán như (bất lương), (kiểm tra), (tổ lập) đọc gần với âm Hán Việt nên người Việt nhớ khá nhanh.