Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Tiếng Hàn chuyên ngành điện tử: linh kiện, SMT và lỗi sản phẩm

Admin
7 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Trong nhà máy điện tử vốn Hàn, ba từ bạn nghe nhiều nhất là (bupum, linh kiện), (bullyang, hàng lỗi) và (rain, dây chuyền). Câu báo cáo cơ bản nhất là (banjangnim, bullyangi nawasseoyo, "Tổ trưởng ơi, có hàng lỗi"). Bài này gom từ theo đúng trình tự sản xuất: linh kiện, công đoạn SMT, kiểm tra, tên lỗi, an toàn phòng sạch, ca kíp, chức danh, rồi tới câu báo cáo dùng hằng ngày.

Từ vựng ở đây hợp với người làm ở các nhà máy lắp ráp điện thoại, màn hình, linh kiện của doanh nghiệp Hàn tại Việt Nam như Samsung, LG và các công ty vệ tinh. Nếu bạn làm cơ khí, điện công nghiệp hay ô tô, xem thêm bài từ vựng tiếng Hàn cơ khí; từ chung cho mọi loại xưởng có ở bài tiếng Hàn công xưởng.

Linh kiện và bộ phận

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
jeonja bupumlinh kiện điện tử
gipanbo mạch, bản mạch (PCB)
hoeromạch điện
hoerodosơ đồ mạch
bandochechất bán dẫn
chipchip
jeohangđiện trở
kondenseotụ điện
daiodeuđi-ốt
teuraenjiseuteotranzito
keonekteođầu nối, giắc cắm
keibeuldây cáp
baeteoripin
kamera modyulcụm camera
diseupeulleimàn hình
keiseuvỏ máy
nasaốc vít
jeonwonnguồn điện
/ jeonap / jeollyuđiện áp / dòng điện

Rất nhiều từ là tiếng Anh phiên âm sang tiếng Hàn. Mẹo nghe: bỏ nguyên âm ㅡ (eu) thêm vào cuối, bạn sẽ nhận ra từ gốc, ví dụ là "cable", là "connector".

Công đoạn trên dây chuyền SMT

SMT trong tiếng Hàn là (pyomyeon siljang gisul, kỹ thuật gắn linh kiện bề mặt), nhưng trong xưởng mọi người chỉ nói tắt "SMT". Các công đoạn theo thứ tự:

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
saengsan raindây chuyền sản xuất
gongjeongcông đoạn
jajaevật tư, nguyên liệu
tuipđưa (vật tư) vào dây chuyền
soldeo peiseuteukem hàn
inswaein (kem hàn lên bo)
maunteomáy gắn linh kiện
ripeulloulò hàn reflow
napttaemhàn thiếc
joriplắp ráp
geomsakiểm tra
yugan geomsakiểm tra bằng mắt
gineung geomsakiểm tra chức năng
jaejageoplàm lại (rework)
surisửa chữa
pojangđóng gói
chulhaxuất hàng

Tên các loại lỗi sản phẩm

Đây là nhóm từ quan trọng nhất với người đứng kiểm hàng. Hàng đạt gọi là (yangpum), hàng lỗi là (bullyangpum), tỷ lệ lỗi là (bullyangnyul).

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
napttaem bullyanglỗi hàn
naengnapmối hàn nguội
syoteuchập mạch, dính thiếc giữa hai chân
danseonđứt mạch, đứt dây
misapthiếu linh kiện (chưa cắm)
osapcắm sai linh kiện
yeoksapcắm ngược chiều
nuraksót, thiếu
deultteumlinh kiện bị kênh, hở chân
imuldị vật, bụi bẩn
seukeuraechivết xước
jjikimvết móp, vết đè
keuraekvết nứt
byeonsaekđổi màu

Ví dụ, ba từ 미삽, 오삽, 역삽 cùng có chữ 삽 (cắm, gốc Hán "sáp"): 미 là "chưa", 오 là "sai", 역 là "ngược". Hiểu như vậy thì chỉ cần nhớ một gốc. Tên lỗi có thể khác chút ít giữa các công ty, nên khi mới vào xưởng hãy xin bảng tiêu chuẩn lỗi của bộ phận mình để đối chiếu.

An toàn và phòng sạch

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
keullinrumphòng sạch
bangjinbokquần áo chống bụi
jeongjeongitĩnh điện
janggapgăng tay
maseukeukhẩu trang
anjeon suchikquy tắc an toàn

Ca kíp và chức danh

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
/ jugan / yaganca ngày / ca đêm
gyodaeđổi ca
janeoptăng ca
teukgeunlàm ngày nghỉ
hyuge sigangiờ nghỉ
saengsan mokpyochỉ tiêu sản xuất
banjangtổ trưởng
jojangnhóm trưởng
sawonnhân viên
enjinieokỹ sư
pumjil gwalliquản lý chất lượng (QC)

Khi gọi cấp trên, thêm (nim) sau chức danh: , (gwajangnim, trưởng phòng). Cách dùng kính ngữ chi tiết có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.

Câu báo cáo và giao tiếp trên dây chuyền

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
banjangnim, i jepum bullyangieyoTổ trưởng ơi, sản phẩm này bị lỗi.
napttaem bullyangi se gae nawatseumnidaCó ba sản phẩm lỗi hàn.
bupumi hana ppajyeosseoyoThiếu một linh kiện.
i bupum banghyangi bandaeyeyoLinh kiện này bị ngược chiều.
gigyee ereoga tteosseoyoMáy báo lỗi rồi.
raini meomchwotseumnidaDây chuyền dừng rồi.
jajaega da tteoreojyeosseoyoHết vật tư rồi.
bullyangpumeun eodie noeulkkayo?Hàng lỗi để ở đâu ạ?
oneul mokpyo suryangi myeot gaeyeyo?Hôm nay chỉ tiêu bao nhiêu cái?
dasi geomsahagetseumnidaTôi sẽ kiểm tra lại.
jal moreugetseumnida. dasi han beon seolmyeonghae juseyoTôi chưa hiểu lắm. Anh/chị giải thích lại giúp tôi.

Khung câu báo cáo lỗi

Một báo cáo gọn có đủ bốn ý: ở đâu, lỗi gì, bao nhiêu cái, đã làm gì. Ví dụ: (sambeon raineseo osap bullyangeul du gae balgyeonhaetseumnida. ttaro ppae dueotseumnida, "Ở line 3 tôi phát hiện hai sản phẩm cắm sai linh kiện. Tôi đã để riêng ra rồi"). Số lượng dùng số thuần Hàn với đơn vị (gae, cái), còn số line, số máy dùng số Hán Hàn với (beon). Hai hệ số này được giải thích ở bài số đếm tiếng Hàn.

Lỗi người Việt hay gặp khi nói trong xưởng

  • Dùng số Hán Hàn để đếm sản phẩm: nói thay vì . Đếm cái thì dùng số thuần Hàn.
  • Báo với cấp trên chỉ bằng một từ . Thêm hoặc cho lịch sự: (bullyangimnida).
  • Gật đầu dù chưa hiểu. Hỏi lại bằng (dasi han beon malsseumhae juseyo) an toàn hơn nhiều so với làm sai cả lô hàng.
  • Nhầm (hàng đạt) với (số lượng) vì cùng âm đầu. Trên phiếu kiểm, ô 양품 là số hàng đạt.

Câu hỏi thường gặp

Làm ở công ty Samsung cần biết bao nhiêu tiếng Hàn?

Yêu cầu khác nhau theo vị trí và từng đợt tuyển, nên hãy đọc thông báo tuyển dụng chính thức của công ty. Với người đứng máy, biết tên linh kiện, công đoạn, lỗi và vài câu báo cáo như trong bài đã giúp làm việc với kỹ sư Hàn dễ hơn nhiều. Vị trí phiên dịch, văn phòng cần trình độ cao hơn hẳn; mức TOPIK hợp với từng mục tiêu có ở bài TOPIK nên thi cấp mấy.

Nên học từ vựng chuyên ngành trước hay giao tiếp trước?

Nắm bảng chữ cái và câu giao tiếp cơ bản trước, sau đó học từ chuyên ngành theo đúng công đoạn bạn làm. Câu chào hỏi, xin phép, nhờ vả hằng ngày có ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở cùng chuyên mục.

Tại sao trong xưởng nhiều từ nghe giống tiếng Anh?

Ngành điện tử dùng nhiều thuật ngữ quốc tế, nên tiếng Hàn mượn thẳng từ tiếng Anh như , , . Một số từ gốc Hán như (bất lương), (kiểm tra), (tổ lập) đọc gần với âm Hán Việt nên người Việt nhớ khá nhanh.