Câu khen ngợi tiếng Hàn và cách đáp lại lời khen
Nội dung bài viết
Câu tiếng Hàn khen dễ dùng nhất có đuôi (-neyo), đuôi diễn tả điều bạn vừa nhận ra: (yeppeuneyo, xinh quá), (hangugeo jalhasineyo, anh nói tiếng Hàn giỏi quá). Khen con trai đẹp trai thì nói (jalsaenggyeosseoyo), khen ai làm tốt thì nói (jalhaesseoyo).
Bài này chia câu khen theo đối tượng: ngoại hình, năng lực, công việc, trẻ con. Mỗi nhóm có mức lịch sự và mức thân mật, kèm cách đáp khi được khen và những câu khen người Hàn dễ thấy khó chịu.
Cách khen tự nhiên: ba khung câu
| Khung | Ví dụ | Romaja, nghĩa |
|---|---|---|
| A/V + 네요 | meosinneyo: ngầu quá (vừa nhận ra) | |
| A/V + (으)시네요 | yorireul jalhasineyo: anh chị nấu ăn giỏi quá (kính trọng) | |
| A + 아/어 보여요 | jeolmeo boyeoyo: trông trẻ quá | |
| 진짜 / 너무 + A | jinjja daedanhaeyo: thật sự giỏi quá |
Thêm khi khen người lớn tuổi hơn hoặc người mới quen. Với bạn thân, bỏ : , . Cách chọn mức lịch sự có trong bài kính ngữ tiếng Hàn.
Tiếng Hàn khen xinh đẹp và đẹp trai
| Lịch sự | Thân mật | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| yeppeuseyo / yeppeuda | chị xinh quá | ||
| miiniseyo / miinida | chị là người đẹp | ||
| jalsaenggisyeosseoyo / jalsaenggyeotda | anh đẹp trai quá | ||
| meosisseuseyo / meositda | anh phong độ quá | ||
| pibuga joeusineyo / pibu jota | da đẹp quá | ||
| donganiseyo / donganida | trông trẻ hơn tuổi | ||
| kiga keusineyo / ki keuda | cao quá | ||
| jal eoullyeoyo / jal eoullyeo | hợp với bạn lắm (quần áo, kiểu tóc) |
Câu là lời khen rất được ưa chuộng ở Hàn. Người Hàn coi trông trẻ là điều đáng quý, nên câu này hầu như ai nghe cũng vui.
Khen thứ người kia chọn, như quần áo, kiểu tóc, son môi, thường an toàn hơn khen cơ thể: (meori jallasseoyo? jal eoullyeoyo, bạn cắt tóc à? Hợp lắm). Từ vựng tả ngoại hình chi tiết hơn và câu khen dễ thương khác có trong bài câu tiếng Hàn dễ thương.
Khen giỏi tiếng Hàn: năng lực và tài năng
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| jalhasineyo | anh chị giỏi quá (làm gì đó giỏi) | |
| daedanhaseyo | anh chị thật đáng nể | |
| daedanhaeyo | giỏi thật, phi thường | |
| hullyunghaeyo | xuất sắc | |
| choegoyeyo | tuyệt nhất, số một | |
| cheonjaeneyo | đúng là thiên tài (hơi đùa) | |
| noraereul jeongmal jalhasineyo | anh chị hát hay quá | |
| hangugeo bareumi joayo | phát âm tiếng Hàn tốt quá | |
| sonjaejuga joeusineyo | anh chị khéo tay quá | |
| geumsonineyo | tay vàng: khéo tay (khẩu ngữ, giới trẻ) | |
| senseu inneyo | tinh tế, có gu |
Người Hàn hay khen người nước ngoài ngay cả khi bạn mới nói vài câu. Đây là lời động viên, bạn đáp nhẹ nhàng như ở phần cách đáp bên dưới.
Khen trong công việc
Ở công ty, câu khen gắn với kết quả công việc và lời cảm ơn. Bảng dưới chia theo người được khen.
| Câu | Romaja | Nghĩa, dùng với ai |
|---|---|---|
| sugohasyeotseumnida | anh chị đã vất vả rồi (khen sau khi xong việc, mọi cấp) | |
| gosaeng maneusyeosseoyo | anh chị vất vả nhiều rồi | |
| il cheoriga ppareusineyo | anh chị xử lý việc nhanh quá (đồng nghiệp) | |
| kkomkkomhasineyo | anh chị tỉ mỉ quá (đồng nghiệp) | |
| deokbune jal kkeunnasseoyo | nhờ anh chị mà xong suôn sẻ | |
| jalhaesseoyo | làm tốt lắm (cấp trên khen cấp dưới) | |
| mideumjikaeyo | đáng tin cậy | |
| yeoksi timjangnimiseyo | đúng là trưởng nhóm có khác (với cấp trên) | |
| timjangnim deokbune mani baewotseumnida | nhờ trưởng nhóm mà tôi học được nhiều (với cấp trên) |
Lưu ý khi khen cấp trên, ví dụ trưởng nhóm : câu nghe như bạn đang chấm điểm năng lực của sếp. Cách an toàn hơn là khen bằng lời cảm ơn hoặc nói mình học được gì: (seolmyeonghae jusyeoseo ihaega jal dwaetseumnida, nhờ anh giải thích mà tôi hiểu rõ).
Chức danh và cách báo cáo cấp trên có ở bài tiếng Hàn giao tiếp công sở.
Khen trẻ con
Khi khen con của người khác, người Hàn hay khen thẳng em bé bằng câu thân mật, rồi nói với bố mẹ bằng câu lịch sự.
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| aigo, gwiyeowora | ôi, dễ thương quá (cảm thán) | |
| chakada | ngoan quá | |
| jalhaesseo! | giỏi lắm! | |
| ttokttokhane | thông minh ghê | |
| ssikssikhane | mạnh mẽ, dạn dĩ ghê | |
| mani keonne | lớn quá rồi | |
| choego! | nhất luôn! | |
| aiga jeongmal yeppeuneyo | bé xinh quá (nói với bố mẹ) | |
| eommareul mani dalmanneyo | bé giống mẹ quá (nói với bố mẹ) |
Với trẻ, khen cố gắng thay vì chỉ khen thông minh: (yeolsimhi haetguna, con đã cố gắng nhiều nhỉ!). Đuôi là đuôi cảm thán thân mật, người lớn hay dùng với trẻ.
Cách đáp khi được khen
Người Hàn thường khiêm tốn khi được khen, nhưng chối thẳng quá nhiều lần cũng làm người khen ngại. Cách tốt nhất là cảm ơn rồi chối nhẹ.
| Tiếng Hàn | Romaja | Nghĩa |
|---|---|---|
| gamsahamnida | cảm ơn (an toàn với mọi người) | |
| anieyo | đâu có, không đâu (khiêm tốn) | |
| gwachanieyo | anh chị quá khen rồi (lịch sự) | |
| joke bwa jusyeoseo gamsahaeyo | cảm ơn anh chị đã nhìn tôi tốt như vậy | |
| ajik meoreosseoyo | tôi còn kém lắm (khi được khen tiếng Hàn) | |
| da deokbunieyo | đều nhờ anh chị cả | |
| ei, aniya | ôi, đâu có (bạn thân) | |
| neodo! | cậu cũng thế! (bạn thân) |
Khi được khen tiếng Hàn giỏi, câu đáp quen thuộc là kèm nụ cười. Nếu người khen lớn tuổi hơn, nói (gamsahamnida. deo yeolsimhi halgeyo, cảm ơn ạ, tôi sẽ cố hơn).
Những câu khen nên cân nhắc
- (sal ppajyeonneyo, bạn gầy đi đấy): người Hàn hay nói như lời khen, nhưng bình luận về cân nặng có thể làm người nghe khó chịu. Chỉ dùng khi đã thân.
- với người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên: có thể bị hiểu là xem nhẹ. Dùng hoặc khen bằng cảm ơn.
- Từ lóng như , (rất xinh, rất đẹp trai) có gốc từ chửi thề. Giới trẻ dùng đùa trên mạng, không dùng khi nói chuyện lịch sự.
- (daebak, đỉnh quá) chỉ hợp với bạn bè. Với người lớn tuổi, dùng .
Lỗi người Việt hay mắc khi khen bằng tiếng Hàn
- Nói để khen đẹp trai. Câu tự nhiên phải ở thì quá khứ: .
- Quên khi khen người lớn tuổi: với một bác gái nghe hơi ngang hàng. Nói hoặc (gouseyo, đẹp, thường dùng khen phụ nữ lớn tuổi).
- Dùng thay cho khi vừa nhìn thấy: là nhận xét chung, mới mang cảm giác bất ngờ thích thú.
- Khen một câu rồi im. Người Hàn hay khen kèm câu hỏi nối chuyện, ví dụ (ot yeppeuneyo. eodiseo sasseoyo, áo đẹp quá, mua ở đâu vậy?).
Câu hỏi thường gặp
Khen giỏi tiếng Hàn nói thế nào?
Với người lớn hoặc người mới quen: . Với bạn bè: . Khen kết quả việc đã làm: .
예쁘다 có dùng khen con trai được không?
Được, nhưng mang nghĩa xinh xắn, đẹp kiểu mềm mại. Khen nam tính thì dùng hoặc .
Người Hàn có hay khen nhau không?
Có, nhất là khen thay đổi nhỏ như kiểu tóc, quần áo, và khen sau khi xong việc bằng . Lời khen thường đi kèm hỏi han để mở chuyện.