Từ vựng tiếng Hàn chủ đề nhà bếp và nấu ăn
Nội dung bài viết
Nhà bếp trong tiếng Hàn là (bueok) trong gia đình, hoặc (jubang) ở nhà hàng. Nấu ăn là (yorihada). Ba gia vị nền của món Hàn là (ganjang, nước tương), (doenjang, tương đậu) và (gochujang, tương ớt). Bài này gồm bảng dụng cụ bếp, gia vị, các động từ sơ chế và nấu kèm dạng , đơn vị đo trong công thức, và một công thức mẫu đọc từng câu.
Dụng cụ nhà bếp tiếng Hàn
Nồi, chảo, dao thớt
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| naembi | nồi | |
| peuraipaen | chảo | |
| ttukbaegi | nồi đất nhỏ (nấu canh, hầm) | |
| kal | dao | |
| doma | thớt | |
| gawi | kéo (người Hàn cắt thịt nướng, mì lạnh bằng kéo) | |
| gukja | muôi múc canh | |
| dwijipgae | xẻng lật | |
| jugeok | muôi xới cơm | |
| jipge | kẹp gắp | |
| gangpan | bàn mài, bàn nạo | |
| chaeban | rổ, rá | |
| bol | tô trộn |
Thiết bị điện và đồ lặt vặt
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gaseureinji | bếp ga | |
| indeoksyeon | bếp từ | |
| jeonjareinji | lò vi sóng | |
| obeun | lò nướng | |
| bapsot | nồi cơm điện | |
| naengjanggo | tủ lạnh | |
| naengdongsil | ngăn đá | |
| mikseogi | máy xay sinh tố | |
| haengju | khăn lau bếp | |
| susemi | miếng rửa bát | |
| apchima | tạp dề | |
| gyeryangkeop | cốc đong | |
| gyeryangseupun | thìa đong |
Bát đĩa, thìa đũa
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| geureut | bát, đồ đựng nói chung | |
| jeopsi | đĩa | |
| sutgarak | thìa | |
| jeotgarak | đũa | |
| sujeo | bộ thìa đũa | |
| keop | cốc |
và khác nhau đúng một chữ đầu nên rất dễ lẫn. Mẹo nhớ theo gốc từ: đến từ (thìa), còn đến từ (đũa, gốc Hán 箸). Người Hàn dùng thìa để ăn cơm và canh, đũa để gắp món phụ, nên trên bàn luôn có đủ cả hai.
Gia vị tiếng Hàn
Gia vị nói chung là (yangnyeom). Chữ này còn chỉ hỗn hợp sốt trộn sẵn để ướp hoặc rưới lên món, như trong (yangnyeom chikin, gà rán sốt cay ngọt).
Ba loại tương và các loại nước tương
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Dùng để |
|---|---|---|---|
| gochujang | tương ớt Hàn (sệt, cay ngọt) | trộn cơm, xào, làm sốt tteokbokki | |
| doenjang | tương đậu nành lên men | nấu canh, nấu lẩu đậu tương | |
| ssamjang | tương chấm (pha từ 된장 và 고추장) | chấm rau, cuốn thịt nướng | |
| ganjang | nước tương | nêm, ướp, chấm | |
| jinganjang | nước tương đậm màu | kho, xào, ướp thịt | |
| gukganjang | nước tương màu nhạt, mặn hơn | nêm canh |
Công thức món canh hay ghi , món kho hay ghi . Nếu chỉ có một loại, bạn vẫn nấu được, nhưng nên giảm lượng khi thay bằng loại khác vì độ mặn khác nhau.
Gia vị khô, dầu và gia vị tươi
| Chữ Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sogeum | muối | |
| seoltang | đường | |
| gochutgaru | ớt bột Hàn | |
| huchu | hạt tiêu | |
| kkae | vừng | |
| chamgireum | dầu vừng | |
| deulgireum | dầu tía tô | |
| sigyongnyu | dầu ăn | |
| sikcho | giấm | |
| mullyeot | mạch nha lỏng | |
| olligodang | siro đường oligo (thay mạch nha) | |
| matsul | rượu nấu ăn | |
| myeolchi aekjeot | nước mắm cá cơm | |
| saeujeot | mắm tép | |
| maneul | tỏi | |
| dajin maneul | tỏi băm | |
| saenggang | gừng | |
| daepa | hành boa rô, hành to | |
| yangpa | hành tây | |
| yuksu | nước dùng |
Phân biệt ba chữ có : (gochu) là quả ớt tươi, là ớt bột, là tương ớt. Tên các loại rau và củ khác có ở bài từ vựng rau củ trái cây tiếng Hàn.
Động từ sơ chế nguyên liệu
Cột thứ ba là dạng đuôi , dạng bạn sẽ nghe và nói nhiều nhất trong bếp.
| Động từ | Phiên âm | Dạng 해요 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| ssitda | rửa | ||
| dadeumda | nhặt, sửa (rau) | ||
| kkakda | gọt | ||
| kkeopjireul beotgida | bóc vỏ | ||
| sseolda | thái | ||
| jareuda | cắt | ||
| dajida | băm | ||
| bullida | ngâm cho nở | ||
| seokda | trộn đều | ||
| jaeuda | ướp |
là thái bằng dao trên thớt, như (thái hành tây). rộng hơn, cắt bằng dao hoặc kéo, như (cắt thịt bằng kéo). Chú ý chia bất quy tắc : thành , không phải 자르어요.
Động từ nấu: luộc, xào, chiên, hấp
| Động từ | Phiên âm | Dạng 해요 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| kkeurida | đun sôi, nấu (canh, mì) | ||
| samda | luộc chín (trứng, thịt, mì sợi) | ||
| dechida | chần qua nước sôi | ||
| bokda | xào | ||
| gupda | nướng, áp chảo | ||
| twigida | chiên ngập dầu | ||
| buchida | rán (bánh xèo Hàn, trứng) | ||
| jjida | hấp | ||
| jorida | kho, rim | ||
| muchida | trộn gia vị (rau, nộm) | ||
| bibida | trộn (cơm, mì) | ||
| neota | cho vào | ||
| butda | đổ (nước) vào | ||
| ppurida | rắc | ||
| sikida | để nguội |
Ba động từ dễ nhầm nhất là , , . là đun cho sôi, dùng cho món có nước như canh, lẩu, mì gói: . là luộc cho chín rồi vớt ra: . là chần sơ vài chục giây, thường cho rau: (chần rau chân vịt).
Ba động từ bất quy tắc trong bảng cần nhớ riêng: thành , thành , thành . Người mới hay chia sai thành 굽어요, 붓어요.
Lửa, nêm nếm và độ chín
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sen bul | lửa lớn | |
| jungbul | lửa vừa | |
| yakbul | lửa nhỏ | |
| bureul jurida | hạ lửa | |
| bureul kkeuda | tắt bếp | |
| gireumeul dureuda | láng dầu vào chảo | |
| ganeul boda | nếm thử | |
| ganeul matchuda | nêm cho vừa | |
| ikda | chín | |
| singgeopda | nhạt | |
| jjada | mặn |
Đơn vị đo trong công thức món Hàn
| Từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keunsul | thìa canh (khoảng 15 ml) | |
| jageunsul | thìa cà phê (khoảng 5 ml) | |
| keop | cốc (công thức Hàn thường tính 200 ml) | |
| han jum | một nắm | |
| yakgan | một chút | |
| jeokdangnyang | lượng vừa đủ | |
| han kkojip | một nhúm | |
| mo | bìa (đậu phụ): nửa bìa đậu | |
| jjok | tép (tỏi): hai tép tỏi | |
| dae | cây, nhánh (hành): một cây hành |
Công thức trên mạng đôi khi viết tắt T cho và t cho . Đầu công thức thường có (jaeryo, nguyên liệu), (yangnyeomjang, sốt trộn), (mandeuneun beop, cách làm) và số người ăn như (i inbun, phần cho 2 người).
Đọc thử một công thức: canh kim chi
Dưới đây là một công thức canh kim chi (, gimchi jjigae) tự viết theo cách người Hàn ghi trên mạng. Đọc từng câu để thấy các động từ ở trên ghép lại thế nào.
재료 (2인분): , , , , , .
| Bước | Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | Dwaejigogiwa gimchireul hanip keugiro sseoreo juseyo. | Thái thịt lợn và kim chi miếng vừa ăn. | |
| 2 | Naembie gireumeul dureugo gogireul bokka juseyo. | Láng dầu vào nồi rồi xào thịt. | |
| 3 | Gogiga igeumyeon gimchiwa gochutgarureul neoko gachi bokkayo. | Thịt chín thì cho kim chi và ớt bột vào xào cùng. | |
| 4 | Mureul butgo sen bureseo kkeuryeo juseyo. | Đổ nước vào, đun lửa lớn. | |
| 5 | Kkeulki sijakamyeon jungbullo jurigo sip bun deo kkeuryeoyo. | Khi bắt đầu sôi thì hạ lửa vừa, nấu thêm 10 phút. | |
| 6 | Dubuwa daepareul neoko ganeul bwayo. | Cho đậu phụ và hành vào rồi nếm thử. | |
| 7 | Singgeoumyeon sogeumeuro ganeul matchwo juseyo. | Nếu nhạt thì nêm thêm muối. |
Công thức tiếng Hàn chủ yếu dùng ba mẫu. Đuôi để chỉ dẫn lịch sự, xem thêm ở bài ngữ pháp 아/어 주다. Đuôi nối hai bước liên tiếp, như , , giải thích ở bài nối câu bằng 고. Đuôi cho điều kiện, như (khi chín), (nếu nhạt). Một số trang công thức viết đuôi trang trọng hoặc đuôi gốc , nghĩa vẫn như nhau.
Câu dùng trong bếp
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Igeo eotteoke sseoreoyo? | Cái này thái thế nào? | |
| Bul jom juryeo juseyo. | Hạ lửa giúp tôi. | |
| Gan jom bwa juseyo. | Nếm thử giúp tôi. | |
| Jom singgeowoyo. | Hơi nhạt. | |
| Neomu jjayo. | Mặn quá. | |
| Chamgireum eodi isseoyo? | Dầu vừng ở đâu? | |
| Da igeosseoyo. | Chín hết rồi. |
Nếu bạn làm thêm ở quán Hàn, câu giao tiếp với chủ quán và khách có ở bài tiếng Hàn quán ăn cho người làm thêm. Tên các món Hàn để đọc thực đơn có ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho mọi việc nấu. là nấu ăn nói chung. Nấu cơm là hoặc , nấu canh là .
- Chia thành 굽어요. Đúng là . Tương tự thành .
- Đọc theo chữ. Phát âm thật là [복따], đuôi đọc [보까요].
- Nhầm với . là chiên ngập dầu như gà rán. là rán mỏng với ít dầu, dùng cho bánh và trứng.
- Đọc thành sik-yong-yu. Từ này có âm ㄴ chen vào, đọc gần như [시굥뉴].
Câu hỏi thường gặp
Nhà bếp tiếng Hàn là gì?
Bếp trong nhà là (bueok), bếp nhà hàng là (jubang). Người nấu bếp ở nhà hàng là (yorisa), trưởng bếp là (jubangjang).
Gochujang, doenjang và ganjang khác nhau thế nào?
là tương ớt sệt, cay ngọt. là tương đậu nành lên men, mặn, dùng nấu canh. là nước tương dạng lỏng.
1 큰술 là bao nhiêu?
là thìa canh, khoảng 15 ml. là thìa cà phê, khoảng 5 ml.
Nấu ăn tiếng Hàn là gì?
Động từ chung là , danh từ vừa là việc nấu vừa là món ăn nấu ra, việc nấu nướng hằng ngày trong gia đình còn gọi là (bapada).