Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề nhà bếp và nấu ăn

Admin
8 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Nhà bếp trong tiếng Hàn là (bueok) trong gia đình, hoặc (jubang) ở nhà hàng. Nấu ăn là (yorihada). Ba gia vị nền của món Hàn là (ganjang, nước tương), (doenjang, tương đậu) và (gochujang, tương ớt). Bài này gồm bảng dụng cụ bếp, gia vị, các động từ sơ chế và nấu kèm dạng , đơn vị đo trong công thức, và một công thức mẫu đọc từng câu.

Dụng cụ nhà bếp tiếng Hàn

Nồi, chảo, dao thớt

Chữ HànPhiên âmNghĩa
naembinồi
peuraipaenchảo
ttukbaeginồi đất nhỏ (nấu canh, hầm)
kaldao
domathớt
gawikéo (người Hàn cắt thịt nướng, mì lạnh bằng kéo)
gukjamuôi múc canh
dwijipgaexẻng lật
jugeokmuôi xới cơm
jipgekẹp gắp
gangpanbàn mài, bàn nạo
chaebanrổ, rá
boltô trộn

Thiết bị điện và đồ lặt vặt

Chữ HànPhiên âmNghĩa
gaseureinjibếp ga
indeoksyeonbếp từ
jeonjareinjilò vi sóng
obeunlò nướng
bapsotnồi cơm điện
naengjanggotủ lạnh
naengdongsilngăn đá
mikseogimáy xay sinh tố
haengjukhăn lau bếp
susemimiếng rửa bát
apchimatạp dề
gyeryangkeopcốc đong
gyeryangseupunthìa đong

Bát đĩa, thìa đũa

Chữ HànPhiên âmNghĩa
geureutbát, đồ đựng nói chung
jeopsiđĩa
sutgarakthìa
jeotgarakđũa
sujeobộ thìa đũa
keopcốc

và khác nhau đúng một chữ đầu nên rất dễ lẫn. Mẹo nhớ theo gốc từ: đến từ (thìa), còn đến từ (đũa, gốc Hán 箸). Người Hàn dùng thìa để ăn cơm và canh, đũa để gắp món phụ, nên trên bàn luôn có đủ cả hai.

Gia vị tiếng Hàn

Gia vị nói chung là (yangnyeom). Chữ này còn chỉ hỗn hợp sốt trộn sẵn để ướp hoặc rưới lên món, như trong (yangnyeom chikin, gà rán sốt cay ngọt).

Ba loại tương và các loại nước tương

Chữ HànPhiên âmNghĩaDùng để
gochujangtương ớt Hàn (sệt, cay ngọt)trộn cơm, xào, làm sốt tteokbokki
doenjangtương đậu nành lên mennấu canh, nấu lẩu đậu tương
ssamjangtương chấm (pha từ 된장 và 고추장)chấm rau, cuốn thịt nướng
ganjangnước tươngnêm, ướp, chấm
jinganjangnước tương đậm màukho, xào, ướp thịt
gukganjangnước tương màu nhạt, mặn hơnnêm canh

Công thức món canh hay ghi , món kho hay ghi . Nếu chỉ có một loại, bạn vẫn nấu được, nhưng nên giảm lượng khi thay bằng loại khác vì độ mặn khác nhau.

Gia vị khô, dầu và gia vị tươi

Chữ HànPhiên âmNghĩa
sogeummuối
seoltangđường
gochutgaruớt bột Hàn
huchuhạt tiêu
kkaevừng
chamgireumdầu vừng
deulgireumdầu tía tô
sigyongnyudầu ăn
sikchogiấm
mullyeotmạch nha lỏng
olligodangsiro đường oligo (thay mạch nha)
matsulrượu nấu ăn
myeolchi aekjeotnước mắm cá cơm
saeujeotmắm tép
maneultỏi
dajin maneultỏi băm
saengganggừng
daepahành boa rô, hành to
yangpahành tây
yuksunước dùng

Phân biệt ba chữ có : (gochu) là quả ớt tươi, là ớt bột, là tương ớt. Tên các loại rau và củ khác có ở bài từ vựng rau củ trái cây tiếng Hàn.

Động từ sơ chế nguyên liệu

Cột thứ ba là dạng đuôi , dạng bạn sẽ nghe và nói nhiều nhất trong bếp.

Động từPhiên âmDạng 해요Nghĩa
ssitdarửa
dadeumdanhặt, sửa (rau)
kkakdagọt
kkeopjireul beotgidabóc vỏ
sseoldathái
jareudacắt
dajidabăm
bullidangâm cho nở
seokdatrộn đều
jaeudaướp

là thái bằng dao trên thớt, như (thái hành tây). rộng hơn, cắt bằng dao hoặc kéo, như (cắt thịt bằng kéo). Chú ý chia bất quy tắc : thành , không phải 자르어요.

Động từ nấu: luộc, xào, chiên, hấp

Động từPhiên âmDạng 해요Nghĩa
kkeuridađun sôi, nấu (canh, mì)
samdaluộc chín (trứng, thịt, mì sợi)
dechidachần qua nước sôi
bokdaxào
gupdanướng, áp chảo
twigidachiên ngập dầu
buchidarán (bánh xèo Hàn, trứng)
jjidahấp
joridakho, rim
muchidatrộn gia vị (rau, nộm)
bibidatrộn (cơm, mì)
neotacho vào
butdađổ (nước) vào
ppuridarắc
sikidađể nguội

Ba động từ dễ nhầm nhất là , , . là đun cho sôi, dùng cho món có nước như canh, lẩu, mì gói: . là luộc cho chín rồi vớt ra: . là chần sơ vài chục giây, thường cho rau: (chần rau chân vịt).

Ba động từ bất quy tắc trong bảng cần nhớ riêng: thành , thành , thành . Người mới hay chia sai thành 굽어요, 붓어요.

Lửa, nêm nếm và độ chín

TừPhiên âmNghĩa
sen bullửa lớn
jungbullửa vừa
yakbullửa nhỏ
bureul juridahạ lửa
bureul kkeudatắt bếp
gireumeul dureudaláng dầu vào chảo
ganeul bodanếm thử
ganeul matchudanêm cho vừa
ikdachín
singgeopdanhạt
jjadamặn

Đơn vị đo trong công thức món Hàn

TừPhiên âmNghĩa
keunsulthìa canh (khoảng 15 ml)
jageunsulthìa cà phê (khoảng 5 ml)
keopcốc (công thức Hàn thường tính 200 ml)
han jummột nắm
yakganmột chút
jeokdangnyanglượng vừa đủ
han kkojipmột nhúm
mobìa (đậu phụ): nửa bìa đậu
jjoktép (tỏi): hai tép tỏi
daecây, nhánh (hành): một cây hành

Công thức trên mạng đôi khi viết tắt T cho và t cho . Đầu công thức thường có (jaeryo, nguyên liệu), (yangnyeomjang, sốt trộn), (mandeuneun beop, cách làm) và số người ăn như (i inbun, phần cho 2 người).

Đọc thử một công thức: canh kim chi

Dưới đây là một công thức canh kim chi (, gimchi jjigae) tự viết theo cách người Hàn ghi trên mạng. Đọc từng câu để thấy các động từ ở trên ghép lại thế nào.

재료 (2인분): , , , , , .

BướcCâuPhiên âmNghĩa
1Dwaejigogiwa gimchireul hanip keugiro sseoreo juseyo.Thái thịt lợn và kim chi miếng vừa ăn.
2Naembie gireumeul dureugo gogireul bokka juseyo.Láng dầu vào nồi rồi xào thịt.
3Gogiga igeumyeon gimchiwa gochutgarureul neoko gachi bokkayo.Thịt chín thì cho kim chi và ớt bột vào xào cùng.
4Mureul butgo sen bureseo kkeuryeo juseyo.Đổ nước vào, đun lửa lớn.
5Kkeulki sijakamyeon jungbullo jurigo sip bun deo kkeuryeoyo.Khi bắt đầu sôi thì hạ lửa vừa, nấu thêm 10 phút.
6Dubuwa daepareul neoko ganeul bwayo.Cho đậu phụ và hành vào rồi nếm thử.
7Singgeoumyeon sogeumeuro ganeul matchwo juseyo.Nếu nhạt thì nêm thêm muối.

Công thức tiếng Hàn chủ yếu dùng ba mẫu. Đuôi để chỉ dẫn lịch sự, xem thêm ở bài ngữ pháp 아/어 주다. Đuôi nối hai bước liên tiếp, như , , giải thích ở bài nối câu bằng 고. Đuôi cho điều kiện, như (khi chín), (nếu nhạt). Một số trang công thức viết đuôi trang trọng hoặc đuôi gốc , nghĩa vẫn như nhau.

Câu dùng trong bếp

CâuPhiên âmNghĩa
Igeo eotteoke sseoreoyo?Cái này thái thế nào?
Bul jom juryeo juseyo.Hạ lửa giúp tôi.
Gan jom bwa juseyo.Nếm thử giúp tôi.
Jom singgeowoyo.Hơi nhạt.
Neomu jjayo.Mặn quá.
Chamgireum eodi isseoyo?Dầu vừng ở đâu?
Da igeosseoyo.Chín hết rồi.

Nếu bạn làm thêm ở quán Hàn, câu giao tiếp với chủ quán và khách có ở bài tiếng Hàn quán ăn cho người làm thêm. Tên các món Hàn để đọc thực đơn có ở bài từ vựng tiếng Hàn đồ ăn.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho mọi việc nấu. là nấu ăn nói chung. Nấu cơm là hoặc , nấu canh là .
  • Chia thành 굽어요. Đúng là . Tương tự thành .
  • Đọc theo chữ. Phát âm thật là [복따], đuôi đọc [보까요].
  • Nhầm với . là chiên ngập dầu như gà rán. là rán mỏng với ít dầu, dùng cho bánh và trứng.
  • Đọc thành sik-yong-yu. Từ này có âm ㄴ chen vào, đọc gần như [시굥뉴].

Câu hỏi thường gặp

Nhà bếp tiếng Hàn là gì?

Bếp trong nhà là (bueok), bếp nhà hàng là (jubang). Người nấu bếp ở nhà hàng là (yorisa), trưởng bếp là (jubangjang).

Gochujang, doenjang và ganjang khác nhau thế nào?

là tương ớt sệt, cay ngọt. là tương đậu nành lên men, mặn, dùng nấu canh. là nước tương dạng lỏng.

1 큰술 là bao nhiêu?

là thìa canh, khoảng 15 ml. là thìa cà phê, khoảng 5 ml.

Nấu ăn tiếng Hàn là gì?

Động từ chung là , danh từ vừa là việc nấu vừa là món ăn nấu ra, việc nấu nướng hằng ngày trong gia đình còn gọi là (bapada).