Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề con vật: tên 75 con vật, tiếng kêu và 12 con giáp

Admin
6 phút đọc54 lượt xem
Nội dung bài viết

Con vật trong tiếng Hàn là (dongmul, động vật). Hai từ cần biết trước tiên là (gae, con chó) và (goyangi, con mèo). Đếm con vật dùng (mari, con) với số thuần Hàn: (goyangi du mari, hai con mèo). Bài dưới có tên các con vật thông dụng chia theo nhóm, kèm phiên âm, tiếng kêu theo kiểu Hàn, 12 con giáp và những cặp từ dễ nhầm như (chó) với (cua).

Vật nuôi trong nhà

HangulPhiên âmNghĩa
gaecon chó
gangajichó con, cún (cũng dùng gọi chó cưng)
goyangicon mèo
saekki goyangimèo con
tokkicon thỏ
haemseuteochuột hamster
geumbungeocá vàng
aengmusaecon vẹt
geobugicon rùa

Thú cưng nói chung là (ballyeodongmul, động vật bạn đồng hành). Từ cũ hơn là (aewandongmul). Người Hàn hay gọi chó cưng là kể cả khi chó đã lớn.

Gia súc, gia cầm ở nông trại

HangulPhiên âmNghĩa
socon bò
songajicon bê
mulsocon trâu
dwaejicon lợn
dakcon gà
byeongarigà con
oricon vịt
geowicon ngỗng
malcon ngựa
yeomsocon dê
yangcon cừu
dangnagwicon lừa

Ở Việt Nam con trâu rất quen thuộc, nhưng ở Hàn thì mới là con vật của nhà nông. Từ nghĩa đen là “bò nước”. Chữ có batchim đôi ㄺ, đứng một mình đọc là dak, thêm 이 thành đọc dalgi.

Thú rừng và thú trong sở thú

HangulPhiên âmNghĩa
horangicon hổ
sajasư tử
kokkiricon voi
gomcon gấu
pandagấu trúc
wonsungicon khỉ
girinhươu cao cổ
eollungmalngựa vằn
saseumcon hươu, con nai
yeoucon cáo
neukdaechó sói
hamahà mã
koppulsotê giác
naktalạc đà
kaenggeoruchuột túi
daramjwicon sóc
jwicon chuột
bakjwicon dơi

Sở thú tiếng Hàn là (dongmurwon). ghép từ (vằn, vết loang) và (ngựa), còn (dơi) có chứa chữ (chuột).

Các loài chim

HangulPhiên âmNghĩa
saecon chim
chamsaechim sẻ
bidulgichim bồ câu
kkachichim ác là
kkamagwicon quạ
jebichim én
doksuriđại bàng
bueongicú mèo
hakchim hạc
gongjakcon công
penggwinchim cánh cụt

rất quen thuộc ở Hàn. Theo tín ngưỡng dân gian, nghe tiếng chim ác là buổi sáng là điềm có khách hay tin vui, gần giống quan niệm chim khách báo tin của người Việt.

Động vật dưới nước

HangulPhiên âmNghĩa
mulgogicon cá (còn sống)
sangeocá mập
goraecá voi
dolgoraecá heo
muneobạch tuộc
ojingeocon mực
gecon cua
saeucon tôm
jogaecon sò, nghêu
haeparicon sứa
bulgasarisao biển

Cá còn bơi là , nhưng cá làm món ăn thì gọi là (saengseon). Ra chợ hỏi mua cá, bạn nói mới tự nhiên.

Côn trùng, bò sát và lưỡng cư

HangulPhiên âmNghĩa
baemcon rắn
ageocá sấu
domabaemthằn lằn
gaeguricon ếch
beolcon ong
nabicon bướm
mogicon muỗi
paricon ruồi
gaemicon kiến
bakwibeollecon gián
geomicon nhện
maemive sầu
jamjarichuồn chuồn
beollesâu bọ, côn trùng nói chung

Tiếng kêu của con vật kiểu Hàn

Mỗi tiếng có cách “nghe” tiếng con vật riêng. Người Việt nói chó kêu “gâu gâu”, người Hàn nói . Những từ tượng thanh này xuất hiện nhiều trong truyện tranh, sách thiếu nhi và cả trong phim.

Con vậtTiếng kêuPhiên âmTiếng Việt quen gọi
chó meongmeonggâu gâu
mèo yaongmeo meo
lợn kkulkkulụt ịt
bò eummaeò ò, nghé ọ
gà trống kkokkioò ó o
gà con ppiyakppiyakchiếp chiếp
vịt kkwaekkwaekcạc cạc
ếch gaegulgaegulộp ộp
chim sẻ jjaekjjaekchíp chíp
chuột jjikjjikchít chít
hổ eoheunggầm gừ
ngựa hihinghí hí
cừu, dê meebe be
ong wingwingvo ve

Muốn nói con vật kêu, dùng động từ (ulda, kêu, hót, cũng là “khóc”): (Goyangiga yaong hago ureoyo, “Con mèo kêu meo meo”). Riêng chó sủa là (jitda): (Gaega jijeoyo).

12 con giáp trong tiếng Hàn

Con giáp là (tti). Tên mỗi tuổi là tên con vật cộng : (malti, tuổi Ngọ). Cột Hán Hàn là tên địa chi đọc theo âm Hán, gần với âm Hán Việt.

Địa chiCon vật (Hàn)Phiên âmHán HànGhi chú với Việt Nam
Týjwichuột, giống Việt Nam
SửusoHàn là bò, Việt Nam là trâu
Dầnhorangihổ
MãotokkiHàn là thỏ, Việt Nam là mèo
Thìnyongrồng
Tỵbaemrắn
Ngọmalngựa
MùiyangHàn dùng 양 (cừu), Việt Nam là dê
Thânwonsungikhỉ
Dậudakgà
Tuấtgaechó
Hợidwaejilợn

Hỏi tuổi con giáp trong giao tiếp: (Museun ttiyeyo?, “Bạn tuổi con gì?”). Trả lời: (Jeoneun tokkittiyeyo, “Tôi tuổi Mão”). Người sinh năm Mão ở Việt Nam nhớ nói 토끼띠, vì nói 고양이띠 thì người Hàn sẽ không hiểu. Người Hàn đôi khi hỏi con giáp thay cho hỏi năm sinh. Muốn nói số tuổi, bạn dùng số thuần Hàn cộng (sal, tuổi), xem cách đếm ở bài số đếm tiếng Hàn.

Động từ và câu hay dùng với con vật

CâuPhiên âmNghĩa
Gangajireul kiwoyo.Tôi nuôi một chú chó.
Goyangi du mariga isseoyo.Tôi có hai con mèo.
Gaereul sanchaeksikyeoyo.Tôi dắt chó đi dạo.
Babeul jwosseoyo?Cho (nó) ăn chưa?
I gaeneun mureoyo?Con chó này có cắn không?
Manjyeodo dwaeyo?Tôi sờ (nó) được không?
Jeoneun baemi museowoyo.Tôi sợ rắn.

Câu cuối dùng tính từ . Nếu là người khác sợ thì phải đổi sang , cách đổi này giải thích trong bài từ vựng cảm xúc tiếng Hàn.

Cặp từ dễ nhầm

TừNghĩa con vậtTừ giốngNghĩa khác
con chócon cua (hai từ gần như đọc giống nhau)
con ngựalời nói (cùng chữ, khác nghĩa)
con chimmới (새 옷, áo mới)
con cừulượng, số lượng
con onghình phạt; bộ (quần áo)
con gấuquả bóng

Người Hàn trẻ hiện nay phát âm ㅐ và ㅔ gần như nhau, nên và chủ yếu phân biệt nhờ ngữ cảnh. Khi viết thì phải đúng: ăn cua ở quán là , chứ viết thành 개 thì nghĩa đổi hẳn.

Một số con vật còn dùng để chê người, nên cẩn thận khi nói: (cáo) chỉ người ranh mãnh, (gấu) chỉ người chậm chạp, (lợn) dùng để chê béo hoặc ham ăn. Giữa bạn thân có thể đùa, với người lạ thì tránh.

Câu hỏi thường gặp

Con chó tiếng Hàn là gì?

Con chó là (gae), chó con hay chó cưng là (gangaji). Khi nói về thú cưng của mình, dùng nghe thân thiện hơn.

Con mèo tiếng Hàn là gì?

Con mèo là (goyangi), mèo con là . Tiếng mèo kêu là .

Đếm con vật trong tiếng Hàn dùng từ gì?

Dùng với số thuần Hàn: , , . Cá, chim, côn trùng cũng đếm bằng 마리.

Tuổi Mão tiếng Hàn là gì?

Ở Hàn Quốc, tuổi Mão là (tuổi thỏ), không phải mèo. Tương tự, tuổi Sửu là (tuổi bò) và tuổi Mùi là .