Từ vựng tiếng Hàn chủ đề con vật: tên 75 con vật, tiếng kêu và 12 con giáp
Nội dung bài viết
Con vật trong tiếng Hàn là (dongmul, động vật). Hai từ cần biết trước tiên là (gae, con chó) và (goyangi, con mèo). Đếm con vật dùng (mari, con) với số thuần Hàn: (goyangi du mari, hai con mèo). Bài dưới có tên các con vật thông dụng chia theo nhóm, kèm phiên âm, tiếng kêu theo kiểu Hàn, 12 con giáp và những cặp từ dễ nhầm như (chó) với (cua).
Vật nuôi trong nhà
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gae | con chó | |
| gangaji | chó con, cún (cũng dùng gọi chó cưng) | |
| goyangi | con mèo | |
| saekki goyangi | mèo con | |
| tokki | con thỏ | |
| haemseuteo | chuột hamster | |
| geumbungeo | cá vàng | |
| aengmusae | con vẹt | |
| geobugi | con rùa |
Thú cưng nói chung là (ballyeodongmul, động vật bạn đồng hành). Từ cũ hơn là (aewandongmul). Người Hàn hay gọi chó cưng là kể cả khi chó đã lớn.
Gia súc, gia cầm ở nông trại
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| so | con bò | |
| songaji | con bê | |
| mulso | con trâu | |
| dwaeji | con lợn | |
| dak | con gà | |
| byeongari | gà con | |
| ori | con vịt | |
| geowi | con ngỗng | |
| mal | con ngựa | |
| yeomso | con dê | |
| yang | con cừu | |
| dangnagwi | con lừa |
Ở Việt Nam con trâu rất quen thuộc, nhưng ở Hàn thì mới là con vật của nhà nông. Từ nghĩa đen là “bò nước”. Chữ có batchim đôi ㄺ, đứng một mình đọc là dak, thêm 이 thành đọc dalgi.
Thú rừng và thú trong sở thú
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| horangi | con hổ | |
| saja | sư tử | |
| kokkiri | con voi | |
| gom | con gấu | |
| panda | gấu trúc | |
| wonsungi | con khỉ | |
| girin | hươu cao cổ | |
| eollungmal | ngựa vằn | |
| saseum | con hươu, con nai | |
| yeou | con cáo | |
| neukdae | chó sói | |
| hama | hà mã | |
| koppulso | tê giác | |
| nakta | lạc đà | |
| kaenggeoru | chuột túi | |
| daramjwi | con sóc | |
| jwi | con chuột | |
| bakjwi | con dơi |
Sở thú tiếng Hàn là (dongmurwon). ghép từ (vằn, vết loang) và (ngựa), còn (dơi) có chứa chữ (chuột).
Các loài chim
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sae | con chim | |
| chamsae | chim sẻ | |
| bidulgi | chim bồ câu | |
| kkachi | chim ác là | |
| kkamagwi | con quạ | |
| jebi | chim én | |
| doksuri | đại bàng | |
| bueongi | cú mèo | |
| hak | chim hạc | |
| gongjak | con công | |
| penggwin | chim cánh cụt |
rất quen thuộc ở Hàn. Theo tín ngưỡng dân gian, nghe tiếng chim ác là buổi sáng là điềm có khách hay tin vui, gần giống quan niệm chim khách báo tin của người Việt.
Động vật dưới nước
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| mulgogi | con cá (còn sống) | |
| sangeo | cá mập | |
| gorae | cá voi | |
| dolgorae | cá heo | |
| muneo | bạch tuộc | |
| ojingeo | con mực | |
| ge | con cua | |
| saeu | con tôm | |
| jogae | con sò, nghêu | |
| haepari | con sứa | |
| bulgasari | sao biển |
Cá còn bơi là , nhưng cá làm món ăn thì gọi là (saengseon). Ra chợ hỏi mua cá, bạn nói mới tự nhiên.
Côn trùng, bò sát và lưỡng cư
| Hangul | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| baem | con rắn | |
| ageo | cá sấu | |
| domabaem | thằn lằn | |
| gaeguri | con ếch | |
| beol | con ong | |
| nabi | con bướm | |
| mogi | con muỗi | |
| pari | con ruồi | |
| gaemi | con kiến | |
| bakwibeolle | con gián | |
| geomi | con nhện | |
| maemi | ve sầu | |
| jamjari | chuồn chuồn | |
| beolle | sâu bọ, côn trùng nói chung |
Tiếng kêu của con vật kiểu Hàn
Mỗi tiếng có cách “nghe” tiếng con vật riêng. Người Việt nói chó kêu “gâu gâu”, người Hàn nói . Những từ tượng thanh này xuất hiện nhiều trong truyện tranh, sách thiếu nhi và cả trong phim.
| Con vật | Tiếng kêu | Phiên âm | Tiếng Việt quen gọi |
|---|---|---|---|
| chó | meongmeong | gâu gâu | |
| mèo | yaong | meo meo | |
| lợn | kkulkkul | ụt ịt | |
| bò | eummae | ò ò, nghé ọ | |
| gà trống | kkokkio | ò ó o | |
| gà con | ppiyakppiyak | chiếp chiếp | |
| vịt | kkwaekkwaek | cạc cạc | |
| ếch | gaegulgaegul | ộp ộp | |
| chim sẻ | jjaekjjaek | chíp chíp | |
| chuột | jjikjjik | chít chít | |
| hổ | eoheung | gầm gừ | |
| ngựa | hihing | hí hí | |
| cừu, dê | mee | be be | |
| ong | wingwing | vo ve |
Muốn nói con vật kêu, dùng động từ (ulda, kêu, hót, cũng là “khóc”): (Goyangiga yaong hago ureoyo, “Con mèo kêu meo meo”). Riêng chó sủa là (jitda): (Gaega jijeoyo).
12 con giáp trong tiếng Hàn
Con giáp là (tti). Tên mỗi tuổi là tên con vật cộng : (malti, tuổi Ngọ). Cột Hán Hàn là tên địa chi đọc theo âm Hán, gần với âm Hán Việt.
| Địa chi | Con vật (Hàn) | Phiên âm | Hán Hàn | Ghi chú với Việt Nam |
|---|---|---|---|---|
| Tý | jwi | chuột, giống Việt Nam | ||
| Sửu | so | Hàn là bò, Việt Nam là trâu | ||
| Dần | horangi | hổ | ||
| Mão | tokki | Hàn là thỏ, Việt Nam là mèo | ||
| Thìn | yong | rồng | ||
| Tỵ | baem | rắn | ||
| Ngọ | mal | ngựa | ||
| Mùi | yang | Hàn dùng 양 (cừu), Việt Nam là dê | ||
| Thân | wonsungi | khỉ | ||
| Dậu | dak | gà | ||
| Tuất | gae | chó | ||
| Hợi | dwaeji | lợn |
Hỏi tuổi con giáp trong giao tiếp: (Museun ttiyeyo?, “Bạn tuổi con gì?”). Trả lời: (Jeoneun tokkittiyeyo, “Tôi tuổi Mão”). Người sinh năm Mão ở Việt Nam nhớ nói 토끼띠, vì nói 고양이띠 thì người Hàn sẽ không hiểu. Người Hàn đôi khi hỏi con giáp thay cho hỏi năm sinh. Muốn nói số tuổi, bạn dùng số thuần Hàn cộng (sal, tuổi), xem cách đếm ở bài số đếm tiếng Hàn.
Động từ và câu hay dùng với con vật
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Gangajireul kiwoyo. | Tôi nuôi một chú chó. | |
| Goyangi du mariga isseoyo. | Tôi có hai con mèo. | |
| Gaereul sanchaeksikyeoyo. | Tôi dắt chó đi dạo. | |
| Babeul jwosseoyo? | Cho (nó) ăn chưa? | |
| I gaeneun mureoyo? | Con chó này có cắn không? | |
| Manjyeodo dwaeyo? | Tôi sờ (nó) được không? | |
| Jeoneun baemi museowoyo. | Tôi sợ rắn. |
Câu cuối dùng tính từ . Nếu là người khác sợ thì phải đổi sang , cách đổi này giải thích trong bài từ vựng cảm xúc tiếng Hàn.
Cặp từ dễ nhầm
| Từ | Nghĩa con vật | Từ giống | Nghĩa khác |
|---|---|---|---|
| con chó | con cua (hai từ gần như đọc giống nhau) | ||
| con ngựa | lời nói (cùng chữ, khác nghĩa) | ||
| con chim | mới (새 옷, áo mới) | ||
| con cừu | lượng, số lượng | ||
| con ong | hình phạt; bộ (quần áo) | ||
| con gấu | quả bóng |
Người Hàn trẻ hiện nay phát âm ㅐ và ㅔ gần như nhau, nên và chủ yếu phân biệt nhờ ngữ cảnh. Khi viết thì phải đúng: ăn cua ở quán là , chứ viết thành 개 thì nghĩa đổi hẳn.
Một số con vật còn dùng để chê người, nên cẩn thận khi nói: (cáo) chỉ người ranh mãnh, (gấu) chỉ người chậm chạp, (lợn) dùng để chê béo hoặc ham ăn. Giữa bạn thân có thể đùa, với người lạ thì tránh.
Câu hỏi thường gặp
Con chó tiếng Hàn là gì?
Con chó là (gae), chó con hay chó cưng là (gangaji). Khi nói về thú cưng của mình, dùng nghe thân thiện hơn.
Con mèo tiếng Hàn là gì?
Con mèo là (goyangi), mèo con là . Tiếng mèo kêu là .
Đếm con vật trong tiếng Hàn dùng từ gì?
Dùng với số thuần Hàn: , , . Cá, chim, côn trùng cũng đếm bằng 마리.
Tuổi Mão tiếng Hàn là gì?
Ở Hàn Quốc, tuổi Mão là (tuổi thỏ), không phải mèo. Tương tự, tuổi Sửu là (tuổi bò) và tuổi Mùi là .