Viết CV tiếng Hàn: từ vựng xin việc, 이력서 và 자기소개서 mẫu
Nội dung bài viết
Hồ sơ xin việc ở công ty Hàn gồm hai phần chính: (iryeokseo, sơ yếu lý lịch, tức CV dạng bảng) và (jagisogaeseo, bài tự giới thiệu, thường gọi tắt là ). 이력서 liệt kê thông tin cá nhân, học vấn, kinh nghiệm, chứng chỉ theo các ô cố định. 자기소개서 là văn xuôi, trả lời các câu hỏi như quá trình trưởng thành, ưu nhược điểm, lý do ứng tuyển và mục tiêu sau khi vào công ty. Bài này đi qua từng mục của hai giấy tờ đó, kèm từ vựng tiếng Hàn chủ đề xin việc và đoạn mẫu bạn có thể sửa lại theo mình.
Từ vựng tiếng Hàn chủ đề xin việc
Đây là những từ bạn gặp ngay trong tin tuyển dụng và email của phòng nhân sự.
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| chwieop | có việc làm, tìm được việc | |
| gujik | tìm việc | |
| chaeyong | tuyển dụng | |
| chaeyong gonggo | thông báo tuyển dụng | |
| jiwonhada | ứng tuyển, nộp đơn | |
| jiwonja | ứng viên | |
| jiwon bunya | vị trí, lĩnh vực ứng tuyển | |
| seoryu jeonhyeong | vòng xét hồ sơ | |
| myeonjeop | phỏng vấn | |
| hapgyeok | đỗ, trúng tuyển | |
| bulhapgyeok | trượt | |
| sinip | người mới, chưa có kinh nghiệm | |
| gyeongnyeokjik | vị trí cần kinh nghiệm | |
| jeonggyujik | nhân viên chính thức | |
| gyeyakjik | nhân viên hợp đồng có thời hạn | |
| yeonbong | lương năm | |
| huimang yeonbong | mức lương mong muốn | |
| magamil | hạn chót nộp | |
| jechulhada | nộp | |
| udae sahang | điều kiện ưu tiên |
Trong tin tuyển dụng, (jagyeok yogeon) là yêu cầu bắt buộc, còn chỉ là điểm cộng. Nhiều người Việt thấy thiếu một ý trong 우대 사항 là bỏ qua, trong khi vẫn đủ điều kiện nộp.
Các mục trong 이력서 và cách điền
Mẫu 이력서 mỗi công ty hơi khác nhau, nhưng thường có đủ các khối dưới đây. Nếu công ty gửi mẫu riêng, dùng đúng mẫu đó.
1. Thông tin cá nhân: 인적 사항
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| injeok sahang | thông tin cá nhân | |
| seongmyeong | họ tên | |
| saengnyeonworil | ngày tháng năm sinh | |
| gukjeok | quốc tịch | |
| yeollakcheo | số liên lạc | |
| imeil | ||
| juso | địa chỉ | |
| sajin | ảnh | |
| cheryu jagyeok | tư cách lưu trú (loại visa) |
Họ tên ghi bằng chữ Latinh in hoa như trong hộ chiếu, có thể thêm phiên âm Hangul trong ngoặc để người đọc dễ gọi, ví dụ NGUYEN THI LAN (). Ngày sinh và các mốc thời gian viết theo thứ tự năm, tháng, ngày: 1998.05.20. Nếu bạn đang ở Hàn, ô 체류 자격 ghi loại visa như D-2, D-10, E-7, F-2.
2. Học vấn: 학력 사항
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hangnyeok | học vấn | |
| godeunghakgyo | trường cấp 3 | |
| daehakgyo | đại học | |
| daehagwon | cao học, sau đại học | |
| haksa | cử nhân | |
| seoksa | thạc sĩ | |
| jeongong | chuyên ngành | |
| boksujeongong | song ngành | |
| iphak | nhập học | |
| joreop | tốt nghiệp | |
| joreop yejeong | sắp tốt nghiệp | |
| suryo | hoàn thành chương trình (chưa nhận bằng) | |
| hakjeom | điểm trung bình tín chỉ | |
| janghakgeum | học bổng | |
| eohangnyeonsu | du học tiếng | |
| gyohwanhaksaeng | sinh viên trao đổi |
Học vấn thường ghi từ gần nhất ngược về trước. Một dòng mẫu:
| Thời gian | Trường | Chuyên ngành | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2016.09 ~ 2020.06 | 하노이 ○○대학교 | ||
| 2021.03 ~ 2022.02 | ○○대학교 한국어교육원 |
Thang điểm Việt Nam (hệ 10 hoặc hệ 4) nên ghi kèm mẫu số, ví dụ 8.2/10, để người đọc không phải đoán.
3. Kinh nghiệm làm việc: 경력 사항
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gyeongnyeok | kinh nghiệm làm việc | |
| hoesamyeong | tên công ty | |
| geunmu gigan | thời gian làm việc | |
| geunmuhada | làm việc (tại) | |
| buseo | phòng ban | |
| jigwi | chức vụ | |
| damdang eommu | công việc phụ trách | |
| ipsa | vào công ty | |
| toesa | nghỉ việc | |
| toesa sayu | lý do nghỉ việc | |
| inteon | thực tập sinh | |
| areubaiteu | làm thêm | |
| seonggwa | thành tích, kết quả |
Ô 담당 업무 nên viết thành cụm danh từ ngắn, bắt đầu bằng việc quan trọng nhất, có số liệu nếu được. Các đuôi danh từ hay dùng là (quản lý), (phiên dịch nói), (biên dịch), (tiếp khách hàng), (soạn thảo).
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| hanguk baieo tongyeok mit imeil beonyeok | Phiên dịch cho khách mua hàng Hàn Quốc và dịch email | |
| suchul seoryu jakseong mit seonjeok iljeong gwalli | Soạn chứng từ xuất khẩu và quản lý lịch giao hàng | |
| beteunam hyeonji jigwon samsimmyeong geuntae gwalli | Quản lý chấm công 30 nhân viên người Việt |
Chữ (mit) nghĩa là "và", chỉ dùng trong văn viết kiểu này. Chức danh ở công ty Hàn có hệ thống riêng (사원, 대리, 과장...), bài tiếng Hàn giao tiếp công sở có bảng đầy đủ.
4. Chứng chỉ, ngoại ngữ, kỹ năng
| Từ tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jagyeokjeung | chứng chỉ | |
| chwideugil | ngày cấp | |
| balhaengcheo | nơi cấp | |
| eohak neungnyeok | năng lực ngoại ngữ | |
| woneomin | người bản ngữ | |
| neungtong | thông thạo | |
| bijeuniseu hoehwa ganeung | giao tiếp công việc được | |
| keompyuteo hwaryong neungnyeok | kỹ năng tin học | |
| munseo jakseong | soạn thảo văn bản | |
| susang gyeongnyeok | giải thưởng đã đạt | |
| daeoe hwaldong | hoạt động ngoại khoá, xã hội | |
| byeongyeok sahang | nghĩa vụ quân sự |
Với tiếng Hàn, ghi cấp TOPIK và ngày thi: . Tiếng Việt ghi , đây là điểm mạnh lớn khi ứng tuyển công ty có thị trường Việt Nam, đừng bỏ trống. Ô 병역 사항 dành cho nam công dân Hàn; người nước ngoài ghi (haedang eopseum, không áp dụng). Nếu chưa chắc nên thi cấp nào, xem bài TOPIK nên thi cấp mấy.
자기소개서: bốn phần thường gặp và đoạn mẫu
자기소개서 thường do công ty đặt câu hỏi sẵn, mỗi câu có giới hạn số ký tự (). Nếu không có câu hỏi riêng, bố cục quen thuộc gồm bốn phần dưới đây. Viết bằng đuôi , câu ngắn, mỗi phần mở bằng một ý chính rồi chứng minh bằng một việc cụ thể.
Quá trình trưởng thành: 성장 과정
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jeoneun hanoieseo matbeori bumonim miteseo jaratseumnida | Tôi lớn lên ở Hà Nội trong gia đình bố mẹ đều đi làm. | |
| eoril ttaebuteo dongsaengdeureul dolbomyeo chaegimgameul baewotseumnida | Từ nhỏ tôi đã chăm các em và học được tinh thần trách nhiệm. | |
| geuraeseo mateun ireun kkeutkkaji haenaeneun seupgwaneul gatge doeeotseumnida | Vì vậy tôi có thói quen làm đến cùng việc được giao. |
Ưu nhược điểm: 성격의 장단점
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| je jangjeomeun kkomkkomhamimnida | Ưu điểm của tôi là sự cẩn thận. | |
| ijeon hoesaeseo suchul seoryureul damdanghamyeo inyeon dongan keun silsu eopsi eommureul cheorihaetseumnida | Ở công ty cũ, tôi phụ trách chứng từ xuất khẩu suốt 2 năm mà không có sai sót lớn. | |
| danjeomeun ireul honja haegyeolharyeoneun gyeonghyangi itdaneun geosimnida | Nhược điểm là tôi hay muốn tự giải quyết việc một mình. | |
| jigeumeun munjega saenggimyeon meonjeo dongnyowa sanguiharyeogo noryeokago itseumnida | Bây giờ khi có vấn đề, tôi cố gắng bàn với đồng nghiệp trước. |
Phần nhược điểm nên chọn một điểm thật, không ảnh hưởng nặng tới vị trí ứng tuyển, và luôn kèm cách bạn đang sửa.
Lý do ứng tuyển: 지원 동기
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| gwisaneun beteunam sijangeseo ppareuge seongjanghago inneun gieobimnida | Quý công ty là doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh tại thị trường Việt Nam. | |
| hangugeowa beteunameoreul modu hal su inneun je gangjeomeul sallyeo du narareul inneun yeokareul hago sipeo jiwonhage doeeotseumnida | Tôi ứng tuyển vì muốn dùng thế mạnh nói được cả tiếng Hàn và tiếng Việt để làm cầu nối giữa hai nước. |
(gwisa, quý công ty) là cách gọi lịch sự công ty mình đang ứng tuyển. Đoạn này nên nhắc một điều cụ thể về công ty (sản phẩm, thị trường, dự án) để thấy bạn đã tìm hiểu, tránh câu chung chung dán được cho mọi nơi.
Mục tiêu sau khi vào công ty: 입사 후 포부
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| ipsa hueneun hyeonji gogaekgwaui sotongeul mata hoesaui maechul seongjange giyeohagetseumnida | Sau khi vào công ty, tôi sẽ phụ trách liên lạc với khách hàng địa phương và đóng góp vào tăng trưởng doanh thu. | |
| ttohan samnyeon ane tongyeok sillyeogeul deo kiwo time kkok piryohan sarami doegetseumnida | Ngoài ra, trong 3 năm tôi sẽ nâng cao khả năng phiên dịch để trở thành người không thể thiếu của nhóm. |
Mẫu câu hay dùng khi viết 자소서
| Mẫu câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| ~e jiwonhage doen iyuneun ~ ttaemunimnida | Lý do tôi ứng tuyển vào ~ là vì ~. | |
| ~eul/reul tonghae ~eul/reul baewotseumnida | Qua ~, tôi đã học được ~. | |
| ~eseo ~eul/reul damdanghaetseumnida | Tôi đã phụ trách ~ tại ~. | |
| geu gyeolgwa ~eul/reul dalseonghaetseumnida | Kết quả là tôi đã đạt được ~. | |
| ~e giyeohago sipseumnida | Tôi muốn đóng góp vào ~. | |
| ipsa hueneun ~getseumnida | Sau khi vào công ty, tôi sẽ ~. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng đuôi 아요/어요. Hồ sơ là văn bản trang trọng, dùng 습니다 từ đầu đến cuối. Phân biệt các mức đuôi câu có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
- Dịch máy cả bài. Người tuyển dụng nhận ra ngay vì câu dài, từ lạ. Viết câu ngắn bằng ngữ pháp mình chắc, rồi nhờ người giỏi tiếng Hàn sửa.
- Kể chung chung. "Tôi chăm chỉ, hoà đồng" không có giá trị nếu không kèm một việc cụ thể đã làm.
- Bỏ trống ngoại ngữ tiếng Việt. Với công ty Hàn làm ăn ở Việt Nam, tiếng mẹ đẻ của bạn chính là kỹ năng.
- Tên file lộn xộn. Đặt tên theo mẫu , ví dụ 이력서_NGUYEN THI LAN.pdf, và gửi PDF trừ khi công ty yêu cầu định dạng khác.
Qua vòng hồ sơ là tới vòng phỏng vấn. Phần trả lời miệng nên khớp với những gì bạn đã viết trong 자소서; bài phỏng vấn tiếng Hàn có các câu hỏi thường gặp và mẫu trả lời.
Câu hỏi thường gặp
CV tiếng Hàn có cần dán ảnh không?
Nhiều mẫu 이력서 có ô ảnh, nhưng một số nơi tuyển dụng không yêu cầu. Làm theo mẫu và hướng dẫn trong tin tuyển dụng; nếu có ô ảnh thì dùng ảnh thẻ nền trơn, trang phục lịch sự.
이력서 và 자기소개서 có phải nộp cả hai không?
Phần lớn công ty Hàn yêu cầu cả hai. Có nơi gộp chung vào một mẫu đơn trực tuyến, phần 자기소개서 thành các câu hỏi tự luận.
자기소개서 nên dài bao nhiêu?
Theo giới hạn ký tự công ty đưa ra cho từng câu hỏi. Nếu không có giới hạn, khoảng một trang A4 cho cả bốn phần là đủ để người đọc đọc hết.
Chưa có kinh nghiệm thì ghi gì vào 경력 사항?
Ứng tuyển vị trí thì có thể ghi thực tập, làm thêm, hoạt động câu lạc bộ, dự án ở trường. Mỗi mục nêu rõ bạn làm việc gì và học được gì.