Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Viết CV tiếng Hàn: từ vựng xin việc, 이력서 và 자기소개서 mẫu

Admin
10 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Hồ sơ xin việc ở công ty Hàn gồm hai phần chính: (iryeokseo, sơ yếu lý lịch, tức CV dạng bảng) và (jagisogaeseo, bài tự giới thiệu, thường gọi tắt là ). 이력서 liệt kê thông tin cá nhân, học vấn, kinh nghiệm, chứng chỉ theo các ô cố định. 자기소개서 là văn xuôi, trả lời các câu hỏi như quá trình trưởng thành, ưu nhược điểm, lý do ứng tuyển và mục tiêu sau khi vào công ty. Bài này đi qua từng mục của hai giấy tờ đó, kèm từ vựng tiếng Hàn chủ đề xin việc và đoạn mẫu bạn có thể sửa lại theo mình.

Từ vựng tiếng Hàn chủ đề xin việc

Đây là những từ bạn gặp ngay trong tin tuyển dụng và email của phòng nhân sự.

Từ tiếng HànPhiên âmNghĩa
chwieopcó việc làm, tìm được việc
gujiktìm việc
chaeyongtuyển dụng
chaeyong gonggothông báo tuyển dụng
jiwonhadaứng tuyển, nộp đơn
jiwonjaứng viên
jiwon bunyavị trí, lĩnh vực ứng tuyển
seoryu jeonhyeongvòng xét hồ sơ
myeonjeopphỏng vấn
hapgyeokđỗ, trúng tuyển
bulhapgyeoktrượt
sinipngười mới, chưa có kinh nghiệm
gyeongnyeokjikvị trí cần kinh nghiệm
jeonggyujiknhân viên chính thức
gyeyakjiknhân viên hợp đồng có thời hạn
yeonbonglương năm
huimang yeonbongmức lương mong muốn
magamilhạn chót nộp
jechulhadanộp
udae sahangđiều kiện ưu tiên

Trong tin tuyển dụng, (jagyeok yogeon) là yêu cầu bắt buộc, còn chỉ là điểm cộng. Nhiều người Việt thấy thiếu một ý trong 우대 사항 là bỏ qua, trong khi vẫn đủ điều kiện nộp.

Các mục trong 이력서 và cách điền

Mẫu 이력서 mỗi công ty hơi khác nhau, nhưng thường có đủ các khối dưới đây. Nếu công ty gửi mẫu riêng, dùng đúng mẫu đó.

1. Thông tin cá nhân: 인적 사항

Từ tiếng HànPhiên âmNghĩa
injeok sahangthông tin cá nhân
seongmyeonghọ tên
saengnyeonworilngày tháng năm sinh
gukjeokquốc tịch
yeollakcheosố liên lạc
imeilemail
jusođịa chỉ
sajinảnh
cheryu jagyeoktư cách lưu trú (loại visa)

Họ tên ghi bằng chữ Latinh in hoa như trong hộ chiếu, có thể thêm phiên âm Hangul trong ngoặc để người đọc dễ gọi, ví dụ NGUYEN THI LAN (). Ngày sinh và các mốc thời gian viết theo thứ tự năm, tháng, ngày: 1998.05.20. Nếu bạn đang ở Hàn, ô 체류 자격 ghi loại visa như D-2, D-10, E-7, F-2.

2. Học vấn: 학력 사항

Từ tiếng HànPhiên âmNghĩa
hangnyeokhọc vấn
godeunghakgyotrường cấp 3
daehakgyođại học
daehagwoncao học, sau đại học
haksacử nhân
seoksathạc sĩ
jeongongchuyên ngành
boksujeongongsong ngành
iphaknhập học
joreoptốt nghiệp
joreop yejeongsắp tốt nghiệp
suryohoàn thành chương trình (chưa nhận bằng)
hakjeomđiểm trung bình tín chỉ
janghakgeumhọc bổng
eohangnyeonsudu học tiếng
gyohwanhaksaengsinh viên trao đổi

Học vấn thường ghi từ gần nhất ngược về trước. Một dòng mẫu:

Thời gianTrườngChuyên ngànhGhi chú
2016.09 ~ 2020.06하노이 ○○대학교
2021.03 ~ 2022.02○○대학교 한국어교육원

Thang điểm Việt Nam (hệ 10 hoặc hệ 4) nên ghi kèm mẫu số, ví dụ 8.2/10, để người đọc không phải đoán.

3. Kinh nghiệm làm việc: 경력 사항

Từ tiếng HànPhiên âmNghĩa
gyeongnyeokkinh nghiệm làm việc
hoesamyeongtên công ty
geunmu giganthời gian làm việc
geunmuhadalàm việc (tại)
buseophòng ban
jigwichức vụ
damdang eommucông việc phụ trách
ipsavào công ty
toesanghỉ việc
toesa sayulý do nghỉ việc
inteonthực tập sinh
areubaiteulàm thêm
seonggwathành tích, kết quả

Ô 담당 업무 nên viết thành cụm danh từ ngắn, bắt đầu bằng việc quan trọng nhất, có số liệu nếu được. Các đuôi danh từ hay dùng là (quản lý), (phiên dịch nói), (biên dịch), (tiếp khách hàng), (soạn thảo).

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
hanguk baieo tongyeok mit imeil beonyeokPhiên dịch cho khách mua hàng Hàn Quốc và dịch email
suchul seoryu jakseong mit seonjeok iljeong gwalliSoạn chứng từ xuất khẩu và quản lý lịch giao hàng
beteunam hyeonji jigwon samsimmyeong geuntae gwalliQuản lý chấm công 30 nhân viên người Việt

Chữ (mit) nghĩa là "và", chỉ dùng trong văn viết kiểu này. Chức danh ở công ty Hàn có hệ thống riêng (사원, 대리, 과장...), bài tiếng Hàn giao tiếp công sở có bảng đầy đủ.

4. Chứng chỉ, ngoại ngữ, kỹ năng

Từ tiếng HànPhiên âmNghĩa
jagyeokjeungchứng chỉ
chwideugilngày cấp
balhaengcheonơi cấp
eohak neungnyeoknăng lực ngoại ngữ
woneominngười bản ngữ
neungtongthông thạo
bijeuniseu hoehwa ganeunggiao tiếp công việc được
keompyuteo hwaryong neungnyeokkỹ năng tin học
munseo jakseongsoạn thảo văn bản
susang gyeongnyeokgiải thưởng đã đạt
daeoe hwaldonghoạt động ngoại khoá, xã hội
byeongyeok sahangnghĩa vụ quân sự

Với tiếng Hàn, ghi cấp TOPIK và ngày thi: . Tiếng Việt ghi , đây là điểm mạnh lớn khi ứng tuyển công ty có thị trường Việt Nam, đừng bỏ trống. Ô 병역 사항 dành cho nam công dân Hàn; người nước ngoài ghi (haedang eopseum, không áp dụng). Nếu chưa chắc nên thi cấp nào, xem bài TOPIK nên thi cấp mấy.

자기소개서: bốn phần thường gặp và đoạn mẫu

자기소개서 thường do công ty đặt câu hỏi sẵn, mỗi câu có giới hạn số ký tự (). Nếu không có câu hỏi riêng, bố cục quen thuộc gồm bốn phần dưới đây. Viết bằng đuôi , câu ngắn, mỗi phần mở bằng một ý chính rồi chứng minh bằng một việc cụ thể.

Quá trình trưởng thành: 성장 과정

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
jeoneun hanoieseo matbeori bumonim miteseo jaratseumnidaTôi lớn lên ở Hà Nội trong gia đình bố mẹ đều đi làm.
eoril ttaebuteo dongsaengdeureul dolbomyeo chaegimgameul baewotseumnidaTừ nhỏ tôi đã chăm các em và học được tinh thần trách nhiệm.
geuraeseo mateun ireun kkeutkkaji haenaeneun seupgwaneul gatge doeeotseumnidaVì vậy tôi có thói quen làm đến cùng việc được giao.

Ưu nhược điểm: 성격의 장단점

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
je jangjeomeun kkomkkomhamimnidaƯu điểm của tôi là sự cẩn thận.
ijeon hoesaeseo suchul seoryureul damdanghamyeo inyeon dongan keun silsu eopsi eommureul cheorihaetseumnidaỞ công ty cũ, tôi phụ trách chứng từ xuất khẩu suốt 2 năm mà không có sai sót lớn.
danjeomeun ireul honja haegyeolharyeoneun gyeonghyangi itdaneun geosimnidaNhược điểm là tôi hay muốn tự giải quyết việc một mình.
jigeumeun munjega saenggimyeon meonjeo dongnyowa sanguiharyeogo noryeokago itseumnidaBây giờ khi có vấn đề, tôi cố gắng bàn với đồng nghiệp trước.

Phần nhược điểm nên chọn một điểm thật, không ảnh hưởng nặng tới vị trí ứng tuyển, và luôn kèm cách bạn đang sửa.

Lý do ứng tuyển: 지원 동기

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
gwisaneun beteunam sijangeseo ppareuge seongjanghago inneun gieobimnidaQuý công ty là doanh nghiệp đang tăng trưởng nhanh tại thị trường Việt Nam.
hangugeowa beteunameoreul modu hal su inneun je gangjeomeul sallyeo du narareul inneun yeokareul hago sipeo jiwonhage doeeotseumnidaTôi ứng tuyển vì muốn dùng thế mạnh nói được cả tiếng Hàn và tiếng Việt để làm cầu nối giữa hai nước.

(gwisa, quý công ty) là cách gọi lịch sự công ty mình đang ứng tuyển. Đoạn này nên nhắc một điều cụ thể về công ty (sản phẩm, thị trường, dự án) để thấy bạn đã tìm hiểu, tránh câu chung chung dán được cho mọi nơi.

Mục tiêu sau khi vào công ty: 입사 후 포부

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
ipsa hueneun hyeonji gogaekgwaui sotongeul mata hoesaui maechul seongjange giyeohagetseumnidaSau khi vào công ty, tôi sẽ phụ trách liên lạc với khách hàng địa phương và đóng góp vào tăng trưởng doanh thu.
ttohan samnyeon ane tongyeok sillyeogeul deo kiwo time kkok piryohan sarami doegetseumnidaNgoài ra, trong 3 năm tôi sẽ nâng cao khả năng phiên dịch để trở thành người không thể thiếu của nhóm.

Mẫu câu hay dùng khi viết 자소서

Mẫu câuPhiên âmNghĩa
~e jiwonhage doen iyuneun ~ ttaemunimnidaLý do tôi ứng tuyển vào ~ là vì ~.
~eul/reul tonghae ~eul/reul baewotseumnidaQua ~, tôi đã học được ~.
~eseo ~eul/reul damdanghaetseumnidaTôi đã phụ trách ~ tại ~.
geu gyeolgwa ~eul/reul dalseonghaetseumnidaKết quả là tôi đã đạt được ~.
~e giyeohago sipseumnidaTôi muốn đóng góp vào ~.
ipsa hueneun ~getseumnidaSau khi vào công ty, tôi sẽ ~.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng đuôi 아요/어요. Hồ sơ là văn bản trang trọng, dùng 습니다 từ đầu đến cuối. Phân biệt các mức đuôi câu có ở bài kính ngữ tiếng Hàn.
  • Dịch máy cả bài. Người tuyển dụng nhận ra ngay vì câu dài, từ lạ. Viết câu ngắn bằng ngữ pháp mình chắc, rồi nhờ người giỏi tiếng Hàn sửa.
  • Kể chung chung. "Tôi chăm chỉ, hoà đồng" không có giá trị nếu không kèm một việc cụ thể đã làm.
  • Bỏ trống ngoại ngữ tiếng Việt. Với công ty Hàn làm ăn ở Việt Nam, tiếng mẹ đẻ của bạn chính là kỹ năng.
  • Tên file lộn xộn. Đặt tên theo mẫu , ví dụ 이력서_NGUYEN THI LAN.pdf, và gửi PDF trừ khi công ty yêu cầu định dạng khác.

Qua vòng hồ sơ là tới vòng phỏng vấn. Phần trả lời miệng nên khớp với những gì bạn đã viết trong 자소서; bài phỏng vấn tiếng Hàn có các câu hỏi thường gặp và mẫu trả lời.

Câu hỏi thường gặp

CV tiếng Hàn có cần dán ảnh không?

Nhiều mẫu 이력서 có ô ảnh, nhưng một số nơi tuyển dụng không yêu cầu. Làm theo mẫu và hướng dẫn trong tin tuyển dụng; nếu có ô ảnh thì dùng ảnh thẻ nền trơn, trang phục lịch sự.

이력서 và 자기소개서 có phải nộp cả hai không?

Phần lớn công ty Hàn yêu cầu cả hai. Có nơi gộp chung vào một mẫu đơn trực tuyến, phần 자기소개서 thành các câu hỏi tự luận.

자기소개서 nên dài bao nhiêu?

Theo giới hạn ký tự công ty đưa ra cho từng câu hỏi. Nếu không có giới hạn, khoảng một trang A4 cho cả bốn phần là đủ để người đọc đọc hết.

Chưa có kinh nghiệm thì ghi gì vào 경력 사항?

Ứng tuyển vị trí thì có thể ghi thực tập, làm thêm, hoạt động câu lạc bộ, dự án ở trường. Mỗi mục nêu rõ bạn làm việc gì và học được gì.