Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa: máy ép, khuôn và lỗi sản phẩm

Admin
9 phút đọc35 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa xoay quanh ba chữ chính: (sachul, “ép phun”), (geumhyeong, “khuôn”) và (bullyang, “hàng lỗi”). Máy ép nhựa gọi là (sachulgi, “máy ép phun”), hạt nhựa nguyên liệu gọi là (wollyo, “nguyên liệu”). Nếu bạn đi EPS và được xếp vào xưởng nhựa, nắm hơn 70 từ trong bài này là đủ để hiểu lệnh của 반장 (tổ trưởng), báo lỗi sản phẩm và giữ an toàn khi đứng máy. Bài đi theo thứ tự công việc thật: máy móc, nguyên liệu, lỗi sản phẩm, thao tác, an toàn, rồi câu báo lỗi dùng ngay.

Bài này chỉ đi sâu vào xưởng nhựa. Từ chung của mọi nhà máy như ca làm, chấm công, tăng ca đã có ở bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.

Máy ép nhựa và các bộ phận

Phần lớn xưởng nhựa nhỏ ở Hàn làm ép phun: nhựa nóng chảy được bơm vào khuôn, nguội lại thành sản phẩm, robot hoặc người lấy ra. Những từ dưới đây bạn sẽ nghe mỗi ngày quanh máy.

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
sachulgimáy ép phunhay gọi tắt là 기계
sachul seonghyeongép phun tạo hìnhtên công đoạn
apchulgimáy đùnlàm ống, tấm, màng nhựa
beullou seonghyeongthổi khuônlàm chai, can nhựa
geumhyeongkhuônchữ quan trọng nhất xưởng
geumhyeong gyochethay khuônđổi mã hàng
hopeophễu nạp liệuchỗ đổ hạt nhựa
sillindeoxi lanhnơi nhựa được gia nhiệt
nojeulvòi phunđầu bơm nhựa vào khuôn
hiteobộ gia nhiệtrất nóng
chwichul robotrobot gắp sản phẩmgọi tắt 로봇
geonjogimáy sấy hạtsấy trước khi ép
bunswaegimáy nghiềnnghiền phế phẩm, đuôi keo
keonbeieobăng chuyền
naenggaksunước làm mátchạy qua khuôn

Các thông số trên màn hình máy

Bạn chưa cần chỉnh thông số, nhưng nên hiểu khi tổ trưởng hỏi (jigeum ondo myeot doyeyo, “Bây giờ nhiệt độ bao nhiêu độ?”).

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
ondonhiệt độ
amnyeokáp lựcđọc là amnyeok do biến âm
sokdotốc độ
saikeul taimthời gian một chu kỳsố giây ra một lần sản phẩm
naenggak siganthời gian làm nguội
suryangsố lượngđếm sản phẩm
saengsallyangsản lượngchỉ tiêu ca

Nguyên liệu nhựa

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
wollyonguyên liệu, hạt nhựađọc là wollyo, không phải won-ryo
sujinhựa (resin)văn bản kỹ thuật
peullaseutiknhựa, đồ nhựa
jaesaeng wollyohạt tái chế
bunswaepumnhựa nghiềntrộn lại với hạt mới
allyobột màubiến âm: allyo
maseuteobaechihạt màutrộn để ra màu
baehapphối trộntỉ lệ trộn
wollyo tuipnạp nguyên liệuđổ vào phễu
podaebao (đựng hạt)thường 25 kg một bao

Mã nhựa trên bao thường giữ tiếng Anh: PP, PE, ABS, PC. Người Hàn đọc theo chữ cái, ví dụ ABS đọc là 에이비에스. Bạn chỉ cần đọc đúng mã trên bao và so với phiếu, tránh đổ nhầm loại.

Lỗi sản phẩm nhựa: nhóm từ quan trọng nhất

Việc của người mới trong xưởng nhựa thường là đứng cuối máy, kiểm hàng và loại bỏ hàng lỗi. Vì vậy tên lỗi là thứ phải thuộc đầu tiên. Cột ghi chú có từ lóng xưởng hay dùng, nhiều từ gốc tiếng Nhật.

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
bullyanglỗi, hàng hỏngđọc bullyang do biến âm
bullyangpumsản phẩm lỗi
yangpumhàng đạtngược với 불량품
miseonghyeongép thiếu, hụt nhựaxưởng hay gọi 쇼트
beobavia, ba viaxưởng gọi 바리
suchukco rút, lõmlõm mặt gọi 싱크
gipobọt khí
weldeu rainđường hàn, vệt nối
eunjulvệt bạcxưởng gọi 실버
hwimcong vênhcũng nói 변형
tan jagukvết cháycháy khí
heukjeomchấm đen
imuldị vậtbụi, mảnh lạ dính vào
geulkimtrầy xướcxưởng gọi 기스
keuraeknứtcũng nói 깨짐
saeksang chailệch màu
chisu bullyangsai kích thướcđo bằng thước kẹp

Từ lóng như 바리, 기스, 쇼트 không có trong sách EPS nhưng gần như xưởng nào cũng dùng. Bạn nên biết cả hai cách gọi: nghe được từ lóng của người trong xưởng, còn khi ghi phiếu kiểm hàng thì dùng từ chuẩn.

Động từ và thao tác hằng ngày

Cụm từPhiên âmNghĩa
jepumeul ppaedalấy sản phẩm ra khỏi khuôn
barireul ttadacắt, gọt bavia
geiteureul jareudacắt cuống nhựa
bullyangeul gollaenaedanhặt hàng lỗi ra
geomsahadakiểm tra
pojanghadađóng gói
bakseue damdacho vào thùng
rabereul buchidadán nhãn
wollyoreul neotađổ nguyên liệu
geumhyeongeul dakdalau khuôn
gigyereul seudadừng máy
dasi dollidachạy lại máy
bunswaegie neotabỏ vào máy nghiền
suryangeul sedađếm số lượng

An toàn khi đứng máy ép

Xưởng nhựa có hai nguy cơ chính: bỏng do khuôn và nhựa nóng, kẹp tay khi khuôn đóng. Nghe được các từ dưới đây là cách tự bảo vệ đơn giản nhất.

Tiếng HànPhiên âmNghĩaGhi chú
tteugeowoyonóng đấycâu cảnh báo hay nghe
hwasangbỏng
kkiimkẹp, mắc kẹttai nạn kẹp tay
anjeonmuncửa an toàn của máymở cửa thì máy dừng
bisang jeongji beoteunnút dừng khẩn cấpnút đỏ
janggapgăng taygăng chịu nhiệt khi lau khuôn
boangyeongkính bảo hộ
son neochi maseyođừng thò tay vào
josimhaseyocẩn thận

Nguyên tắc nên nhớ: khi máy đang chạy, không đưa tay vào khoảng giữa hai nửa khuôn, kể cả khi sản phẩm bị dính. Hãy dừng máy hoặc gọi tổ trưởng.

Câu báo lỗi và hỏi việc trong xưởng nhựa

Các câu dưới đây dùng đuôi 아요/어요, đủ lịch sự khi nói với tổ trưởng. Gọi tổ trưởng là 반장님, gọi kỹ thuật viên khuôn là 기사님.

CâuPhiên âmNghĩa
banjangnim, miseonghyeongi nawayoTổ trưởng ơi, hàng bị ép thiếu.
bariga neomu manayoBavia nhiều quá.
jepumi geumhyeonge buteosseoyoSản phẩm dính trong khuôn.
saekkkari dallayoMàu bị khác.
gigyeeseo isanghan soriga nayoMáy kêu lạ.
wollyoga da tteoreojyeosseoyoHết nguyên liệu rồi.
robosi meomchwosseoyoRobot dừng rồi.
igeo bullyangieyoCái này là hàng lỗi phải không?
han bakseue myeot gae neoeoyoMột thùng cho bao nhiêu cái?
bullyangpumeun eodie dwoyoHàng lỗi để ở đâu?
han beonman dasi boyeo juseyoLàm mẫu lại cho em một lần nữa.
cheoncheonhi malhae juseyoNói chậm giúp em.

Hội thoại mẫu đầu ca

Người nóiCâuNghĩa
반장 oneureun i geumhyeongeuro dollyeoyoHôm nay chạy khuôn này.
Bạn ne. myeot gae mandeureoyoVâng. Làm bao nhiêu cái ạ?
반장 samcheon gaeyo. bari kkok ttago pojanghaseyo3.000 cái. Nhớ cắt bavia rồi mới đóng gói.
Bạn algetseumnida. bullyang naomyeon malsseumdeurilgeyoEm hiểu rồi. Có hàng lỗi em sẽ báo.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc sai do biến âm. 원료 đọc là wollyo, 불량 là bullyang, 압력 là amnyeok. Đọc từng chữ rời, tổ trưởng sẽ khó nghe ra. Xem thêm bài biến âm tiếng Hàn.
  • Chỉ học từ lóng. Nói 바리, 기스 trong xưởng thì không sao, nhưng phiếu kiểm hàng và tài liệu đào tạo dùng 버, 긁힘. Nên nhớ cả hai.
  • Nói 네 khi chưa hiểu. Gật đầu cho qua rồi làm sai cả lô hàng là chuyện hay gặp. Câu 다시 한 번 말해 주세요 an toàn hơn nhiều.
  • Nhầm 불량 và 부족. 불량 là hàng lỗi, 부족 (bujok) là thiếu số lượng. Báo nhầm hai từ này sẽ khiến tổ trưởng kiểm sai chỗ.

Mẹo học nhanh trước khi vào xưởng

  1. Học theo đường đi của hạt nhựa: bao nguyên liệu, máy sấy, phễu, xi lanh, khuôn, robot, bàn kiểm, thùng hàng. Mỗi chặng gắn hai, ba từ.
  2. Tự làm thẻ lỗi: một mặt dán ảnh sản phẩm lỗi, mặt kia ghi tên Hàn. Lỗi nhựa nhìn là nhận ra, nên học bằng hình nhanh hơn học bằng nghĩa.
  3. Ghép từ với số đếm thuần Hàn khi đếm thùng, đếm cái. Ôn lại ở bài số đếm tiếng Hàn.
  4. Khi đang ôn thi, phần từ vựng nhà máy trong sách EPS là nền chung; từ trong bài này là phần bổ sung cho riêng ngành nhựa. Lộ trình ôn sách có ở bài học tiếng Hàn EPS 60 bài.

Câu hỏi thường gặp

Khuôn ép tiếng Hàn là gì?

Khuôn là 금형 (geumhyeong). Thay khuôn là 금형 교체, lau khuôn là 금형을 닦다. Trong xưởng bạn cũng có thể nghe 몰드, mượn từ tiếng Anh mold.

Ép nhựa tiếng Hàn nói thế nào?

Ép phun là 사출 (sachul), máy ép phun là 사출기. Công đoạn tạo hình gọi là 사출 성형. Đùn nhựa là 압출, thổi chai là 블로우 성형.

Làm xưởng nhựa ở Hàn có cần biết nhiều tiếng Hàn không?

Việc đứng máy và kiểm hàng không cần nói giỏi, nhưng phải hiểu tên lỗi, số lượng và lời cảnh báo an toàn. Hơn 70 từ trong bài cộng mười câu báo lỗi đủ cho những tuần đầu.

바리 nghĩa là gì?

바리 là từ lóng trong xưởng, chỉ phần nhựa thừa tràn ra mép sản phẩm (bavia). Từ chuẩn là 버. Cắt bavia nói là 바리를 따다 hoặc 바리를 제거하다.