Từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa: máy ép, khuôn và lỗi sản phẩm
Nội dung bài viết
Từ vựng tiếng Hàn ngành nhựa xoay quanh ba chữ chính: (sachul, “ép phun”), (geumhyeong, “khuôn”) và (bullyang, “hàng lỗi”). Máy ép nhựa gọi là (sachulgi, “máy ép phun”), hạt nhựa nguyên liệu gọi là (wollyo, “nguyên liệu”). Nếu bạn đi EPS và được xếp vào xưởng nhựa, nắm hơn 70 từ trong bài này là đủ để hiểu lệnh của 반장 (tổ trưởng), báo lỗi sản phẩm và giữ an toàn khi đứng máy. Bài đi theo thứ tự công việc thật: máy móc, nguyên liệu, lỗi sản phẩm, thao tác, an toàn, rồi câu báo lỗi dùng ngay.
Bài này chỉ đi sâu vào xưởng nhựa. Từ chung của mọi nhà máy như ca làm, chấm công, tăng ca đã có ở bài từ vựng tiếng Hàn công xưởng.
Máy ép nhựa và các bộ phận
Phần lớn xưởng nhựa nhỏ ở Hàn làm ép phun: nhựa nóng chảy được bơm vào khuôn, nguội lại thành sản phẩm, robot hoặc người lấy ra. Những từ dưới đây bạn sẽ nghe mỗi ngày quanh máy.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| sachulgi | máy ép phun | hay gọi tắt là 기계 | |
| sachul seonghyeong | ép phun tạo hình | tên công đoạn | |
| apchulgi | máy đùn | làm ống, tấm, màng nhựa | |
| beullou seonghyeong | thổi khuôn | làm chai, can nhựa | |
| geumhyeong | khuôn | chữ quan trọng nhất xưởng | |
| geumhyeong gyoche | thay khuôn | đổi mã hàng | |
| hopeo | phễu nạp liệu | chỗ đổ hạt nhựa | |
| sillindeo | xi lanh | nơi nhựa được gia nhiệt | |
| nojeul | vòi phun | đầu bơm nhựa vào khuôn | |
| hiteo | bộ gia nhiệt | rất nóng | |
| chwichul robot | robot gắp sản phẩm | gọi tắt 로봇 | |
| geonjogi | máy sấy hạt | sấy trước khi ép | |
| bunswaegi | máy nghiền | nghiền phế phẩm, đuôi keo | |
| keonbeieo | băng chuyền | ||
| naenggaksu | nước làm mát | chạy qua khuôn |
Các thông số trên màn hình máy
Bạn chưa cần chỉnh thông số, nhưng nên hiểu khi tổ trưởng hỏi (jigeum ondo myeot doyeyo, “Bây giờ nhiệt độ bao nhiêu độ?”).
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| ondo | nhiệt độ | ||
| amnyeok | áp lực | đọc là amnyeok do biến âm | |
| sokdo | tốc độ | ||
| saikeul taim | thời gian một chu kỳ | số giây ra một lần sản phẩm | |
| naenggak sigan | thời gian làm nguội | ||
| suryang | số lượng | đếm sản phẩm | |
| saengsallyang | sản lượng | chỉ tiêu ca |
Nguyên liệu nhựa
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| wollyo | nguyên liệu, hạt nhựa | đọc là wollyo, không phải won-ryo | |
| suji | nhựa (resin) | văn bản kỹ thuật | |
| peullaseutik | nhựa, đồ nhựa | ||
| jaesaeng wollyo | hạt tái chế | ||
| bunswaepum | nhựa nghiền | trộn lại với hạt mới | |
| allyo | bột màu | biến âm: allyo | |
| maseuteobaechi | hạt màu | trộn để ra màu | |
| baehap | phối trộn | tỉ lệ trộn | |
| wollyo tuip | nạp nguyên liệu | đổ vào phễu | |
| podae | bao (đựng hạt) | thường 25 kg một bao |
Mã nhựa trên bao thường giữ tiếng Anh: PP, PE, ABS, PC. Người Hàn đọc theo chữ cái, ví dụ ABS đọc là 에이비에스. Bạn chỉ cần đọc đúng mã trên bao và so với phiếu, tránh đổ nhầm loại.
Lỗi sản phẩm nhựa: nhóm từ quan trọng nhất
Việc của người mới trong xưởng nhựa thường là đứng cuối máy, kiểm hàng và loại bỏ hàng lỗi. Vì vậy tên lỗi là thứ phải thuộc đầu tiên. Cột ghi chú có từ lóng xưởng hay dùng, nhiều từ gốc tiếng Nhật.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| bullyang | lỗi, hàng hỏng | đọc bullyang do biến âm | |
| bullyangpum | sản phẩm lỗi | ||
| yangpum | hàng đạt | ngược với 불량품 | |
| miseonghyeong | ép thiếu, hụt nhựa | xưởng hay gọi 쇼트 | |
| beo | bavia, ba via | xưởng gọi 바리 | |
| suchuk | co rút, lõm | lõm mặt gọi 싱크 | |
| gipo | bọt khí | ||
| weldeu rain | đường hàn, vệt nối | ||
| eunjul | vệt bạc | xưởng gọi 실버 | |
| hwim | cong vênh | cũng nói 변형 | |
| tan jaguk | vết cháy | cháy khí | |
| heukjeom | chấm đen | ||
| imul | dị vật | bụi, mảnh lạ dính vào | |
| geulkim | trầy xước | xưởng gọi 기스 | |
| keuraek | nứt | cũng nói 깨짐 | |
| saeksang chai | lệch màu | ||
| chisu bullyang | sai kích thước | đo bằng thước kẹp |
Từ lóng như 바리, 기스, 쇼트 không có trong sách EPS nhưng gần như xưởng nào cũng dùng. Bạn nên biết cả hai cách gọi: nghe được từ lóng của người trong xưởng, còn khi ghi phiếu kiểm hàng thì dùng từ chuẩn.
Động từ và thao tác hằng ngày
| Cụm từ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jepumeul ppaeda | lấy sản phẩm ra khỏi khuôn | |
| barireul ttada | cắt, gọt bavia | |
| geiteureul jareuda | cắt cuống nhựa | |
| bullyangeul gollaenaeda | nhặt hàng lỗi ra | |
| geomsahada | kiểm tra | |
| pojanghada | đóng gói | |
| bakseue damda | cho vào thùng | |
| rabereul buchida | dán nhãn | |
| wollyoreul neota | đổ nguyên liệu | |
| geumhyeongeul dakda | lau khuôn | |
| gigyereul seuda | dừng máy | |
| dasi dollida | chạy lại máy | |
| bunswaegie neota | bỏ vào máy nghiền | |
| suryangeul seda | đếm số lượng |
An toàn khi đứng máy ép
Xưởng nhựa có hai nguy cơ chính: bỏng do khuôn và nhựa nóng, kẹp tay khi khuôn đóng. Nghe được các từ dưới đây là cách tự bảo vệ đơn giản nhất.
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| tteugeowoyo | nóng đấy | câu cảnh báo hay nghe | |
| hwasang | bỏng | ||
| kkiim | kẹp, mắc kẹt | tai nạn kẹp tay | |
| anjeonmun | cửa an toàn của máy | mở cửa thì máy dừng | |
| bisang jeongji beoteun | nút dừng khẩn cấp | nút đỏ | |
| janggap | găng tay | găng chịu nhiệt khi lau khuôn | |
| boangyeong | kính bảo hộ | ||
| son neochi maseyo | đừng thò tay vào | ||
| josimhaseyo | cẩn thận |
Nguyên tắc nên nhớ: khi máy đang chạy, không đưa tay vào khoảng giữa hai nửa khuôn, kể cả khi sản phẩm bị dính. Hãy dừng máy hoặc gọi tổ trưởng.
Câu báo lỗi và hỏi việc trong xưởng nhựa
Các câu dưới đây dùng đuôi 아요/어요, đủ lịch sự khi nói với tổ trưởng. Gọi tổ trưởng là 반장님, gọi kỹ thuật viên khuôn là 기사님.
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| banjangnim, miseonghyeongi nawayo | Tổ trưởng ơi, hàng bị ép thiếu. | |
| bariga neomu manayo | Bavia nhiều quá. | |
| jepumi geumhyeonge buteosseoyo | Sản phẩm dính trong khuôn. | |
| saekkkari dallayo | Màu bị khác. | |
| gigyeeseo isanghan soriga nayo | Máy kêu lạ. | |
| wollyoga da tteoreojyeosseoyo | Hết nguyên liệu rồi. | |
| robosi meomchwosseoyo | Robot dừng rồi. | |
| igeo bullyangieyo | Cái này là hàng lỗi phải không? | |
| han bakseue myeot gae neoeoyo | Một thùng cho bao nhiêu cái? | |
| bullyangpumeun eodie dwoyo | Hàng lỗi để ở đâu? | |
| han beonman dasi boyeo juseyo | Làm mẫu lại cho em một lần nữa. | |
| cheoncheonhi malhae juseyo | Nói chậm giúp em. |
Hội thoại mẫu đầu ca
| Người nói | Câu | Nghĩa |
|---|---|---|
| 반장 | oneureun i geumhyeongeuro dollyeoyo | Hôm nay chạy khuôn này. |
| Bạn | ne. myeot gae mandeureoyo | Vâng. Làm bao nhiêu cái ạ? |
| 반장 | samcheon gaeyo. bari kkok ttago pojanghaseyo | 3.000 cái. Nhớ cắt bavia rồi mới đóng gói. |
| Bạn | algetseumnida. bullyang naomyeon malsseumdeurilgeyo | Em hiểu rồi. Có hàng lỗi em sẽ báo. |
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc sai do biến âm. 원료 đọc là wollyo, 불량 là bullyang, 압력 là amnyeok. Đọc từng chữ rời, tổ trưởng sẽ khó nghe ra. Xem thêm bài biến âm tiếng Hàn.
- Chỉ học từ lóng. Nói 바리, 기스 trong xưởng thì không sao, nhưng phiếu kiểm hàng và tài liệu đào tạo dùng 버, 긁힘. Nên nhớ cả hai.
- Nói 네 khi chưa hiểu. Gật đầu cho qua rồi làm sai cả lô hàng là chuyện hay gặp. Câu 다시 한 번 말해 주세요 an toàn hơn nhiều.
- Nhầm 불량 và 부족. 불량 là hàng lỗi, 부족 (bujok) là thiếu số lượng. Báo nhầm hai từ này sẽ khiến tổ trưởng kiểm sai chỗ.
Mẹo học nhanh trước khi vào xưởng
- Học theo đường đi của hạt nhựa: bao nguyên liệu, máy sấy, phễu, xi lanh, khuôn, robot, bàn kiểm, thùng hàng. Mỗi chặng gắn hai, ba từ.
- Tự làm thẻ lỗi: một mặt dán ảnh sản phẩm lỗi, mặt kia ghi tên Hàn. Lỗi nhựa nhìn là nhận ra, nên học bằng hình nhanh hơn học bằng nghĩa.
- Ghép từ với số đếm thuần Hàn khi đếm thùng, đếm cái. Ôn lại ở bài số đếm tiếng Hàn.
- Khi đang ôn thi, phần từ vựng nhà máy trong sách EPS là nền chung; từ trong bài này là phần bổ sung cho riêng ngành nhựa. Lộ trình ôn sách có ở bài học tiếng Hàn EPS 60 bài.
Câu hỏi thường gặp
Khuôn ép tiếng Hàn là gì?
Khuôn là 금형 (geumhyeong). Thay khuôn là 금형 교체, lau khuôn là 금형을 닦다. Trong xưởng bạn cũng có thể nghe 몰드, mượn từ tiếng Anh mold.
Ép nhựa tiếng Hàn nói thế nào?
Ép phun là 사출 (sachul), máy ép phun là 사출기. Công đoạn tạo hình gọi là 사출 성형. Đùn nhựa là 압출, thổi chai là 블로우 성형.
Làm xưởng nhựa ở Hàn có cần biết nhiều tiếng Hàn không?
Việc đứng máy và kiểm hàng không cần nói giỏi, nhưng phải hiểu tên lỗi, số lượng và lời cảnh báo an toàn. Hơn 70 từ trong bài cộng mười câu báo lỗi đủ cho những tuần đầu.
바리 nghĩa là gì?
바리 là từ lóng trong xưởng, chỉ phần nhựa thừa tràn ra mép sản phẩm (bavia). Từ chuẩn là 버. Cắt bavia nói là 바리를 따다 hoặc 바리를 제거하다.