Menu Tiếng Hàn
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG HÀN

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Hàn

Từ vựng tiếng Hàn về thời gian: hôm qua, hôm nay, tuần sau, năm trước và các buổi trong ngày

Admin
7 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Ba từ chỉ thời gian dùng nhiều nhất trong tiếng Hàn là (eoje, hôm qua), (oneul, hôm nay) và (naeil, ngày mai). Với tuần, tháng, năm, bạn ghép (jinan, trước), (ibeon, này) và (daeum, sau): là tuần trước, là tuần này, là tuần sau. Riêng năm có từ riêng: (năm ngoái), (năm nay), (năm sau).

Bài này chỉ nói về từ chỉ thời gian tương đối (so với hôm nay). Cách đọc thứ, ngày, tháng và giờ cụ thể có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Hàn.

Hôm kia, hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày kia

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
/ geujeokke / geujehôm kia
eojehôm qua
oneulhôm nay
naeilngày mai
morengày kia
geulpingày kìa (ba ngày nữa)

là từ Hán Hàn (來日, lai nhật), còn , , là từ thuần Hàn. Trong hội thoại còn có (naeilmore), nghĩa đen là ngày kia, nhưng hay dùng với nghĩa "sắp tới nơi": (siheomi naeilmoreyeyo, "Sắp thi tới nơi rồi").

Tuần trước, tuần này, tuần sau

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
jijinanjutuần trước nữa
jinanjutuần trước
ibeon jutuần này
daeum jutuần sau
dadaeum jutuần sau nữa
jumalcuối tuần
pyeongilngày thường (thứ hai đến thứ sáu)
ibeon jumalcuối tuần này

Về chính tả: viết liền vì đã thành một từ trong từ điển, còn và viết cách. Người Hàn nhắn tin hay viết liền cả 다음주, nhưng khi viết bài thi bạn nên cách cho đúng.

Tháng trước, tháng này, tháng sau

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
jinandaltháng trước
ibeon daltháng này
daeum daltháng sau
wolchođầu tháng
wolmalcuối tháng

Năm ngoái, năm nay, năm sau

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
jaejangnyeonnăm kia (hai năm trước)
/ jangnyeon / jinanhaenăm ngoái
/ olhae / geumnyeonnăm nay
naenyeonnăm sau
naehunyeonnăm sau nữa
yeonchođầu năm
yeonmalcuối năm

Chú ý cách đọc: đọc là [장년] jangnyeon vì ㄱ đứng trước ㄴ bị mũi hoá. và mang sắc thái trang trọng, gặp nhiều trên tin tức. Người Việt hay nói "이번 년" theo kiểu "năm này", nhưng tiếng Hàn chỉ dùng .

Các buổi trong ngày

Tiếng HànPhiên âmNghĩaKhoảng giờ
saebyeokrạng sángtừ nửa đêm đến lúc trời sáng
achimbuổi sángsáng sớm đến trước giờ làm
ojeonbuổi sáng (trước 12 giờ trưa)dùng khi nói giờ
jeomsimbuổi trưa, bữa trưaquanh 12 giờ
natban ngàylúc trời sáng
ohubuổi chiều (sau 12 giờ trưa)dùng khi nói giờ
jeonyeokbuổi tối, bữa tốichập tối
bamban đêmtối muộn
hanbamjungnửa đêmquanh 12 giờ đêm

và vừa là buổi vừa là bữa ăn: (achim meogeosseoyo) là "Ăn sáng chưa?". và thường đứng trước giờ: (ohu se si, 3 giờ chiều). Cách đếm giờ bằng số thuần Hàn có ở bài số đếm tiếng Hàn.

Ghép ngày với buổi

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
oneul achimsáng nay
oneul bamtối nay, đêm nay
eoje jeonyeoktối qua
eojetbamđêm qua
naeil ohuchiều mai
maeil achimmỗi sáng

viết liền và có ㅅ chen giữa (어제 + 밤), đọc là eojetbam. Các tổ hợp khác viết cách bình thường.

Lúc nãy, bây giờ, lát nữa: từ chỉ thời điểm gần

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
banggeumvừa mới (cách vài phút)
akkalúc nãy (trong ngày hôm nay)
jigeumbây giờ
ittagalát nữa, chút nữa
gotsắp, ngay
najungesau này, để sau
yojeumdạo này
choegeungần đây
yejeonetrước đây, ngày trước
yennalngày xưa
geuttaelúc đó
apeurotừ nay về sau

Cặp dễ nhầm nhất là và . hướng về quá khứ, đi với động từ thì quá khứ: (akka jeonhwahaesseoyo, "Lúc nãy tôi gọi rồi"). hướng về tương lai: (ittaga jeonhwahalgeyo, "Lát nữa tôi gọi"). Trong văn nói, hay rút thành : (itta bwa, "Lát gặp nhé!").

Mấy ngày trước, một tuần sau: nói khoảng cách thời gian

Muốn nói "N ngày trước" hay "N tuần sau", đặt khoảng thời gian rồi thêm (jeon, trước) hoặc (hu), (dwi) cho "sau".

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
myeochil jeonmấy hôm trước
sam il jeonba ngày trước
iljuil humột tuần sau
i ju dwihai tuần sau
han dal jeonmột tháng trước
il lyeon humột năm sau
haru jongilcả ngày
iteul dongantrong hai ngày

Ngày dùng số Hán Hàn () hoặc từ thuần Hàn đếm ngày ( 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày). Tháng dùng số thuần Hàn với (, ) hoặc Hán Hàn với (). Còn mẫu "trước khi làm gì" là ngữ pháp khác, xem bài 기 전에 và (으)ㄴ 후에.

Từ chỉ sự lặp lại

Tiếng HànPhiên âmNghĩa
/ maeil / nalmadamỗi ngày
maejumỗi tuần
/ maedal / maewolmỗi tháng
/ maenyeon / haemadamỗi năm

Khi nào thêm 에 sau từ chỉ thời gian?

Tiểu từ đánh dấu thời điểm ("vào lúc"), nhưng không phải từ chỉ thời gian nào cũng nhận .

Không thêm 에Thêm 에
, , , , , , , , , , , , , ,

Ví dụ: (eoje chingureul mannasseoyo, "Hôm qua tôi gặp bạn"), (jinanjue chingureul mannasseoyo, "Tuần trước tôi gặp bạn"). đi một mình là tự nhiên nhất, thêm cũng không sai. Quy tắc chung của tiểu từ này xem ở bài tiểu từ 을/를, 에, 에서.

Hỏi về thời gian

Câu tiếng HànPhiên âmNghĩa
eonje wayoKhi nào bạn đến?
eonjebuteo eonjekkajiyeyoTừ khi nào đến khi nào?
eolma dongan hanguge isseosseoyoBạn đã ở Hàn bao lâu?
daeum ju woryoire sigan isseoyoThứ hai tuần sau bạn rảnh không?
yojeum bappayoDạo này bận không?

Lỗi người Việt hay mắc

  • Thêm 에 sau 어제, 오늘, 내일. ✗ 내일에 만나요 → ✓ (naeil mannayo).
  • Dịch "năm trước" thành 지난 년. Tiếng Hàn dùng hoặc .
  • Nhầm 전 với 지난. là tuần trước (tuần lịch liền trước), là đúng bảy ngày trước tính từ hôm nay.
  • Dùng cho chuyện hôm qua. chỉ dùng cho lúc trước trong cùng ngày; chuyện hôm qua thì nói .
  • Dùng với nghĩa "bữa sáng". Bữa sáng là hoặc .

Mẹo nhớ

  • Học theo trục: (trước) ⟶ (này) ⟶ (sau), áp vào tuần và tháng. Năm là ngoại lệ duy nhất cần nhớ riêng.
  • Viết một dòng nhật ký mỗi ngày bắt đầu bằng và một câu kế hoạch bắt đầu bằng . Sau một tuần, đổi sang , .
  • Các trạng từ thời gian như (đã), (vẫn chưa) có ở bài trạng từ tiếng Hàn.

Câu hỏi thường gặp

Hôm qua tiếng Hàn là gì?

Hôm qua là (eoje). Tối qua là , đêm qua là (eojetbam).

Tuần sau tiếng Hàn nói thế nào?

Tuần sau là (daeum ju). Tuần sau nữa là . Khi nói "vào tuần sau" thì thêm : (daeum jue siheomi isseoyo, "Tuần sau có bài thi").

오전 và 아침 khác nhau thế nào?

là cả khoảng trước 12 giờ trưa, dùng khi nói giờ (). là buổi sáng sớm theo cảm nhận, đồng thời là bữa sáng.