Từ vựng tiếng Hàn về thời gian: hôm qua, hôm nay, tuần sau, năm trước và các buổi trong ngày
Nội dung bài viết
Ba từ chỉ thời gian dùng nhiều nhất trong tiếng Hàn là (eoje, hôm qua), (oneul, hôm nay) và (naeil, ngày mai). Với tuần, tháng, năm, bạn ghép (jinan, trước), (ibeon, này) và (daeum, sau): là tuần trước, là tuần này, là tuần sau. Riêng năm có từ riêng: (năm ngoái), (năm nay), (năm sau).
Bài này chỉ nói về từ chỉ thời gian tương đối (so với hôm nay). Cách đọc thứ, ngày, tháng và giờ cụ thể có ở bài thứ, ngày, tháng tiếng Hàn.
Hôm kia, hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày kia
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | geujeokke / geuje | hôm kia |
| eoje | hôm qua | |
| oneul | hôm nay | |
| naeil | ngày mai | |
| more | ngày kia | |
| geulpi | ngày kìa (ba ngày nữa) |
là từ Hán Hàn (來日, lai nhật), còn , , là từ thuần Hàn. Trong hội thoại còn có (naeilmore), nghĩa đen là ngày kia, nhưng hay dùng với nghĩa "sắp tới nơi": (siheomi naeilmoreyeyo, "Sắp thi tới nơi rồi").
Tuần trước, tuần này, tuần sau
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jijinanju | tuần trước nữa | |
| jinanju | tuần trước | |
| ibeon ju | tuần này | |
| daeum ju | tuần sau | |
| dadaeum ju | tuần sau nữa | |
| jumal | cuối tuần | |
| pyeongil | ngày thường (thứ hai đến thứ sáu) | |
| ibeon jumal | cuối tuần này |
Về chính tả: viết liền vì đã thành một từ trong từ điển, còn và viết cách. Người Hàn nhắn tin hay viết liền cả 다음주, nhưng khi viết bài thi bạn nên cách cho đúng.
Tháng trước, tháng này, tháng sau
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jinandal | tháng trước | |
| ibeon dal | tháng này | |
| daeum dal | tháng sau | |
| wolcho | đầu tháng | |
| wolmal | cuối tháng |
Năm ngoái, năm nay, năm sau
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| jaejangnyeon | năm kia (hai năm trước) | |
| / | jangnyeon / jinanhae | năm ngoái |
| / | olhae / geumnyeon | năm nay |
| naenyeon | năm sau | |
| naehunyeon | năm sau nữa | |
| yeoncho | đầu năm | |
| yeonmal | cuối năm |
Chú ý cách đọc: đọc là [장년] jangnyeon vì ㄱ đứng trước ㄴ bị mũi hoá. và mang sắc thái trang trọng, gặp nhiều trên tin tức. Người Việt hay nói "이번 년" theo kiểu "năm này", nhưng tiếng Hàn chỉ dùng .
Các buổi trong ngày
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa | Khoảng giờ |
|---|---|---|---|
| saebyeok | rạng sáng | từ nửa đêm đến lúc trời sáng | |
| achim | buổi sáng | sáng sớm đến trước giờ làm | |
| ojeon | buổi sáng (trước 12 giờ trưa) | dùng khi nói giờ | |
| jeomsim | buổi trưa, bữa trưa | quanh 12 giờ | |
| nat | ban ngày | lúc trời sáng | |
| ohu | buổi chiều (sau 12 giờ trưa) | dùng khi nói giờ | |
| jeonyeok | buổi tối, bữa tối | chập tối | |
| bam | ban đêm | tối muộn | |
| hanbamjung | nửa đêm | quanh 12 giờ đêm |
và vừa là buổi vừa là bữa ăn: (achim meogeosseoyo) là "Ăn sáng chưa?". và thường đứng trước giờ: (ohu se si, 3 giờ chiều). Cách đếm giờ bằng số thuần Hàn có ở bài số đếm tiếng Hàn.
Ghép ngày với buổi
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| oneul achim | sáng nay | |
| oneul bam | tối nay, đêm nay | |
| eoje jeonyeok | tối qua | |
| eojetbam | đêm qua | |
| naeil ohu | chiều mai | |
| maeil achim | mỗi sáng |
viết liền và có ㅅ chen giữa (어제 + 밤), đọc là eojetbam. Các tổ hợp khác viết cách bình thường.
Lúc nãy, bây giờ, lát nữa: từ chỉ thời điểm gần
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| banggeum | vừa mới (cách vài phút) | |
| akka | lúc nãy (trong ngày hôm nay) | |
| jigeum | bây giờ | |
| ittaga | lát nữa, chút nữa | |
| got | sắp, ngay | |
| najunge | sau này, để sau | |
| yojeum | dạo này | |
| choegeun | gần đây | |
| yejeone | trước đây, ngày trước | |
| yennal | ngày xưa | |
| geuttae | lúc đó | |
| apeuro | từ nay về sau |
Cặp dễ nhầm nhất là và . hướng về quá khứ, đi với động từ thì quá khứ: (akka jeonhwahaesseoyo, "Lúc nãy tôi gọi rồi"). hướng về tương lai: (ittaga jeonhwahalgeyo, "Lát nữa tôi gọi"). Trong văn nói, hay rút thành : (itta bwa, "Lát gặp nhé!").
Mấy ngày trước, một tuần sau: nói khoảng cách thời gian
Muốn nói "N ngày trước" hay "N tuần sau", đặt khoảng thời gian rồi thêm (jeon, trước) hoặc (hu), (dwi) cho "sau".
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| myeochil jeon | mấy hôm trước | |
| sam il jeon | ba ngày trước | |
| iljuil hu | một tuần sau | |
| i ju dwi | hai tuần sau | |
| han dal jeon | một tháng trước | |
| il lyeon hu | một năm sau | |
| haru jongil | cả ngày | |
| iteul dongan | trong hai ngày |
Ngày dùng số Hán Hàn () hoặc từ thuần Hàn đếm ngày ( 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày). Tháng dùng số thuần Hàn với (, ) hoặc Hán Hàn với (). Còn mẫu "trước khi làm gì" là ngữ pháp khác, xem bài 기 전에 và (으)ㄴ 후에.
Từ chỉ sự lặp lại
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | maeil / nalmada | mỗi ngày |
| maeju | mỗi tuần | |
| / | maedal / maewol | mỗi tháng |
| / | maenyeon / haemada | mỗi năm |
Khi nào thêm 에 sau từ chỉ thời gian?
Tiểu từ đánh dấu thời điểm ("vào lúc"), nhưng không phải từ chỉ thời gian nào cũng nhận .
| Không thêm 에 | Thêm 에 |
|---|---|
| , , , , , , , , | , , , , , , |
Ví dụ: (eoje chingureul mannasseoyo, "Hôm qua tôi gặp bạn"), (jinanjue chingureul mannasseoyo, "Tuần trước tôi gặp bạn"). đi một mình là tự nhiên nhất, thêm cũng không sai. Quy tắc chung của tiểu từ này xem ở bài tiểu từ 을/를, 에, 에서.
Hỏi về thời gian
| Câu tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| eonje wayo | Khi nào bạn đến? | |
| eonjebuteo eonjekkajiyeyo | Từ khi nào đến khi nào? | |
| eolma dongan hanguge isseosseoyo | Bạn đã ở Hàn bao lâu? | |
| daeum ju woryoire sigan isseoyo | Thứ hai tuần sau bạn rảnh không? | |
| yojeum bappayo | Dạo này bận không? |
Lỗi người Việt hay mắc
- Thêm 에 sau 어제, 오늘, 내일. ✗ 내일에 만나요 → ✓ (naeil mannayo).
- Dịch "năm trước" thành 지난 년. Tiếng Hàn dùng hoặc .
- Nhầm 전 với 지난. là tuần trước (tuần lịch liền trước), là đúng bảy ngày trước tính từ hôm nay.
- Dùng cho chuyện hôm qua. chỉ dùng cho lúc trước trong cùng ngày; chuyện hôm qua thì nói .
- Dùng với nghĩa "bữa sáng". Bữa sáng là hoặc .
Mẹo nhớ
- Học theo trục: (trước) ⟶ (này) ⟶ (sau), áp vào tuần và tháng. Năm là ngoại lệ duy nhất cần nhớ riêng.
- Viết một dòng nhật ký mỗi ngày bắt đầu bằng và một câu kế hoạch bắt đầu bằng . Sau một tuần, đổi sang , .
- Các trạng từ thời gian như (đã), (vẫn chưa) có ở bài trạng từ tiếng Hàn.
Câu hỏi thường gặp
Hôm qua tiếng Hàn là gì?
Hôm qua là (eoje). Tối qua là , đêm qua là (eojetbam).
Tuần sau tiếng Hàn nói thế nào?
Tuần sau là (daeum ju). Tuần sau nữa là . Khi nói "vào tuần sau" thì thêm : (daeum jue siheomi isseoyo, "Tuần sau có bài thi").
오전 và 아침 khác nhau thế nào?
là cả khoảng trước 12 giờ trưa, dùng khi nói giờ (). là buổi sáng sớm theo cảm nhận, đồng thời là bữa sáng.