Từ vựng tiếng Hàn về quần áo và động từ mặc 입다, 신다, 쓰다, 끼다
Nội dung bài viết
Quần áo tiếng Hàn là (ot, "quần áo"). Điều khó nhất của chủ đề này nằm ở động từ: tiếng Việt chỉ có mặc, đeo, đội, còn tiếng Hàn chọn động từ theo bộ phận cơ thể. Mặc áo, quần, váy là (ipda). Đi giày, tất là (sinda). Đội mũ, đeo kính, đeo khẩu trang là (sseuda). Đeo nhẫn, đeo găng là (kkida). Ví dụ (undonghwareul sineoyo, "tôi đi giày thể thao"), (mojareul sseoyo, "tôi đội mũ"). Bài này có bảng tên quần áo, giày dép, phụ kiện, bảng động từ mặc và cởi theo bộ phận, cách hỏi size và câu dùng khi mua quần áo.
Tên các loại áo
Rất nhiều tên quần áo trong tiếng Hàn mượn từ tiếng Anh, nên đọc to lên là đoán được. Áo nói chung là , phần trên là (sang-ui, "đồ mặc phía trên"), phần dưới là (haui, "đồ mặc phía dưới").
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| tisyeocheu | áo phông | |
| banpal | áo cộc tay | |
| ginpal | áo dài tay | |
| syeocheu | áo sơ mi | |
| beullauseu | áo kiểu nữ | |
| niteu | áo len dệt kim | |
| seuweteo | áo len | |
| maentumaen | áo nỉ chui đầu | |
| hudeuti | áo hoodie | |
| gadigeon | áo khoác len cardigan | |
| jokki | áo gile | |
| jaekit | áo khoác jacket | |
| jeompeo | áo khoác gió, áo khoác ngoài | |
| paeding | áo phao | |
| koteu | áo măng tô |
Quần, váy và trang phục theo dịp
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| baji | quần | |
| cheongbaji | quần bò | |
| banbaji | quần soóc | |
| legingseu | quần legging | |
| chima | váy, chân váy | |
| wonpiseu | váy liền | |
| jeongjang | bộ vest, đồ công sở | |
| yangbok | com lê nam | |
| hanbok | trang phục truyền thống Hàn Quốc | |
| gyobok | đồng phục học sinh | |
| jageopbok | quần áo lao động | |
| undongbok | đồ thể thao | |
| jamot | đồ ngủ | |
| sogot | đồ lót | |
| suyeongbok | đồ bơi |
Chữ (服, phục) xuất hiện ở cuối nhiều từ: là hiệu phục, là đồ vận động, là Hàn phục. Gặp ở cuối là biết đó là một loại trang phục.
Giày dép và phụ kiện
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| sinbal | giày dép nói chung | |
| undonghwa | giày thể thao | |
| gudu | giày da | |
| haihil | giày cao gót | |
| saendeul | xăng đan | |
| seullipeo | dép lê | |
| bucheu | bốt | |
| yangmal | tất | |
| seutaking | quần tất | |
| moja | mũ | |
| an-gyeong | kính | |
| seongeullaseu | kính râm | |
| maseukeu | khẩu trang | |
| janggap | găng tay | |
| banji | nhẫn | |
| mokgeori | vòng cổ | |
| gwigeori | khuyên tai | |
| paljji | vòng tay | |
| sigye | đồng hồ | |
| nektai | cà vạt | |
| belteu | thắt lưng | |
| mokdori | khăn quàng cổ | |
| gabang | túi, cặp | |
| baenang | ba lô |
Động từ mặc trong tiếng Hàn: chọn theo bộ phận cơ thể
Đây là phần người học hay nhầm nhất. Đừng dịch từng chữ từ tiếng Việt; hãy nhớ thứ đồ đó nằm ở đâu trên người.
| Động từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| ipda | đồ che thân: áo, quần, váy, áo khoác, hanbok | (koteureul ibeoyo, "mặc áo măng tô") |
| sinda | đồ ở chân: giày, dép, tất, quần tất | (yangmareul sineoyo, "đi tất") |
| sseuda | đồ trên đầu, mặt: mũ, kính, khẩu trang, ô | (an-gyeong-eul sseoyo, "đeo kính") |
| kkida | đồ lồng vào: nhẫn, găng tay, kính áp tròng | (banjireul kkyeoyo, "đeo nhẫn") |
| hada | trang sức, khăn: vòng cổ, khuyên tai, khăn quàng | (mokgeorireul haeyo, "đeo vòng cổ") |
| maeda | thứ phải thắt: cà vạt, dây giày | (nektaireul maeyo, "thắt cà vạt") |
| chada | thứ đeo quanh cổ tay, eo: đồng hồ, thắt lưng | (sigyereul chayo, "đeo đồng hồ") |
| meda | thứ đeo trên vai: ba lô, túi đeo vai | (baenang-eul meyo, "đeo ba lô") |
| deulda | thứ xách bằng tay: túi xách | (gabang-eul deureoyo, "xách túi") |
Một số đồ đi được với hai động từ. Kính dùng là chuẩn, nhưng trong khẩu ngữ người ta cũng nói . Đồng hồ có thể hoặc , khăn quàng có thể hoặc (dureuda, quấn).
Động từ cởi, tháo
Cởi cũng chia theo loại đồ, nhưng đơn giản hơn: hầu hết đồ đều dùng .
| Động từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| beotda | quần áo, giày, tất, mũ, kính, găng tay | (sinbareul beoseuseyo, "xin hãy cởi giày") |
| ppaeda | nhẫn, kính áp tròng, thứ đã lồng vào | (banjireul ppaeyo, "tháo nhẫn") |
| pulda | thứ đã thắt, buộc: cà vạt, dây giày, đồng hồ | (nektaireul pureoyo, "tháo cà vạt") |
Câu bạn sẽ nghe rất nhiều, vì người Hàn cởi giày khi vào nhà, và ở nhiều quán ăn ngồi sàn.
Đang mặc: 입어요 hay 입고 있어요?
là hành động mặc vào, thường nói về thói quen: (jeoneun botong cheongbajireul ibeoyo, "tôi thường mặc quần bò"). Muốn tả người đang mặc gì trên người, dùng : (geu sarameun geomeunsaek koteureul ipgo isseoyo, "người đó đang mặc áo măng tô đen"). Quy tắc này áp dụng cho mọi động từ mặc: (an-gyeong-eul sseugo isseoyo, đang đeo kính). Phần ngữ pháp có ở bài ngữ pháp 고 있다, còn tên màu để tả trang phục nằm ở bài từ vựng tiếng Hàn màu sắc.
Tính từ tả quần áo và độ vừa vặn
| Tiếng Hàn | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| keoyo | to, rộng | |
| jagayo | nhỏ, chật | |
| gireoyo | dài | |
| jjalbayo | ngắn | |
| ttak majayo | vừa khít | |
| kkwak kkyeoyo | bó sát, chật | |
| heolleonghaeyo | rộng thùng thình | |
| dukkeowoyo | dày | |
| yalbayo | mỏng | |
| pyeonhaeyo | thoải mái | |
| jal eoullyeoyo | hợp, trông đẹp |
Chú ý còn một nghĩa nữa là chật, bó. (bajiga kkyeoyo) là cái quần bị chật, không phải đeo quần.
Size quần áo ở Hàn Quốc và lượng từ
Cỡ quần áo là (saijeu, "size") hoặc (chisu, "kích cỡ"). Cửa hàng thường dùng S, M, L đọc theo tiếng Anh: (seumol), (midieom), (raji), hoặc đọc tên chữ cái (em), (el). Đồ một cỡ cho mọi người là (peurisaijeu). Đồ nữ hay ghi cỡ bằng số 55, 66, 77, đồ nam ghi 95, 100, 105.
Cỡ giày ở Hàn tính bằng milimét chiều dài bàn chân. Giày 250 là chân dài khoảng 25 cm, đọc (ibaegosip). Cách đọc số Hán Hàn xem ở bài số đếm tiếng Hàn.
| Lượng từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| beol | bộ quần áo, cái áo, cái quần | (ot han beol, "một bộ quần áo") |
| jang | áo phông, đồ mỏng dạng tấm | (tisyeocheu du jang, "hai cái áo phông") |
| kyeolle | đôi giày, đôi tất, đôi găng | (yangmal se kyeolle, "ba đôi tất") |
| gae | phụ kiện, đồ vật nói chung | (moja han gae, "một cái mũ") |
Mẫu câu mua quần áo, hỏi size
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| igeo ibeo bwado dwaeyo? | Tôi mặc thử cái này được không? | |
| taruisil eodiyeyo? | Phòng thử đồ ở đâu? | |
| em saijeu isseoyo? | Có size M không? | |
| han chisu keun geo isseoyo? | Có cỡ lớn hơn một số không? | |
| dareun saekkal isseoyo? | Có màu khác không? | |
| jom jagayo. | Hơi chật. | |
| i sinbal sineo bwado dwaeyo? | Tôi đi thử đôi giày này được không? | |
| ibaegosip isseoyo? | Có cỡ 250 không? | |
| eolmayeyo? | Bao nhiêu tiền? | |
| igeollo halgeyo. | Tôi lấy cái này. | |
| gyohwandwaeyo? | Đổi được không? | |
| hwanbuldwaeyo? | Trả lại lấy tiền được không? |
Câu nhân viên hay hỏi lại bạn:
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| saijeu eotteoke doeseyo? | Quý khách mặc cỡ nào ạ? | |
| hanbeon ibeo boseyo. | Mời quý khách mặc thử. | |
| jal eoulliseyo. | Quý khách mặc rất hợp. | |
| yeongsujeung isseuseyo? | Quý khách có hoá đơn không ạ? |
Đi mua sắm khi du lịch còn cần câu trả giá, thanh toán, hỏi đường. Các câu đó có ở bài tiếng Hàn giao tiếp khi du lịch.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 입다 cho mọi thứ. hay đều sai. Giày là , mũ là .
- Dùng 벗다 cho nhẫn. Nhẫn và kính áp tròng thì .
- Nhầm 끼다 nghĩa chật. Nghe trong phòng thử đồ là người ta nói đồ hơi chật.
- Tả trang phục bằng 입어요. Khi tả người đang mặc gì, phải dùng .
- Đếm áo bằng 개. Áo, quần đếm bằng , giày tất đếm bằng .
Câu hỏi thường gặp
Đeo kính là 쓰다 hay 끼다?
Cả hai đều nghe được. là cách nói chuẩn, có trong từ điển và sách giáo khoa. phổ biến trong khẩu ngữ. Kính áp tròng thì chỉ dùng .
원피스 có phải là one piece không?
Từ này mượn tiếng Anh nhưng nghĩa trong tiếng Hàn là váy liền thân của nữ. Đồ bơi một mảnh gọi là .
Size 55, 66 của Hàn tương đương size gì?
Hệ số này dùng riêng cho đồ nữ ở Hàn, 55 gần với cỡ S, 66 gần với cỡ M. Mỗi hãng may một kiểu, nên tốt nhất là hỏi và mặc thử.
Mặc thử quần áo nói thế nào?
Ghép động từ mặc với : là mặc thử, là đi thử, là đội thử. Xin phép thì thêm : .
