
Từ vựng tiếng Trung Tết Trung thu: bánh, đèn lồng và câu chúc
Nội dung bài viết
Tết Trung thu tiếng Trung là (Zhōngqiū jié, "Tết Trung thu"), rơi vào ngày rằm tháng Tám âm lịch, tức (nónglì bā yuè shíwǔ). Câu chúc phổ biến nhất là (Zhōngqiū kuàilè!, "Trung thu vui vẻ!"), còn bánh trung thu là (yuèbing, "bánh trung thu"). Dưới đây là từ vựng tiếng Trung chủ đề Trung thu chia theo nhóm: thời gian, phong tục, bánh, đèn lồng, chị Hằng và truyền thuyết, câu chúc. Cuối bài có hai câu thơ về trăng và một đoạn văn ngắn để luyện đọc.
Tên gọi, thời gian và trăng rằm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhōngqiū jié | Tết Trung thu | |
| Zhōngqiū | Trung thu (nói tắt) | |
| nónglì | âm lịch | |
| yīnlì | âm lịch (cách nói khác) | |
| bā yuè shíwǔ | rằm tháng Tám | |
| yuèliang | mặt trăng | |
| mǎnyuè | trăng tròn | |
| míngyuè | trăng sáng | |
| yuèguāng | ánh trăng | |
| qiūtiān | mùa thu | |
| tuányuán jié | tết đoàn viên (tên gọi khác của Trung thu) | |
| chuántǒng jiérì | ngày lễ truyền thống |
Chữ là giữa, là mùa thu: tháng Tám âm lịch nằm giữa mùa thu nên ngày rằm tháng này gọi là Trung thu. Người Trung Quốc còn gọi đây là tết đoàn viên, vì ý nghĩa chính của ngày này là cả nhà sum họp. Muốn đọc ngày âm lịch cho đúng, xem thêm bài ngày tháng năm trong tiếng Trung.
Phong tục ngày Tết Trung thu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shǎngyuè | ngắm trăng | |
| chī yuèbing | ăn bánh trung thu | |
| tuányuán | đoàn viên, sum họp | |
| huíjiā | về nhà | |
| bàiyuè | cúng trăng | |
| tí dēnglong | xách đèn lồng | |
| cāi dēngmí | đoán câu đố trên đèn | |
| wǔshī | múa lân, múa sư tử | |
| sòng yuèbing | biếu bánh trung thu | |
| lǐhé | hộp quà | |
| fàngjià | được nghỉ lễ |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhōngqiū jié wǎnshang, quán jiā rén yìqǐ shǎngyuè. | Tối Trung thu, cả nhà cùng ngắm trăng. | |
| Jīnnián Zhōngqiū nǐ huíjiā ma? | Trung thu năm nay bạn có về nhà không? | |
| Wǒ gěi lǎoshī sòng le yì hé yuèbing. | Tôi biếu cô giáo một hộp bánh trung thu. | |
| Háizimen tí zhe dēnglong zài jiē shang wán. | Bọn trẻ xách đèn lồng chơi ngoài phố. |
Bánh trung thu và đồ ăn
Lượng từ cho bánh là (kuài, một miếng) hoặc (một cái), cho hộp bánh là (hé). Tên các loại nhân bánh dưới đây xuất hiện trên vỏ hộp ở cả Trung Quốc và Việt Nam.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yuèbing | bánh trung thu | |
| xiànr | nhân bánh | |
| wǔrén yuèbing | bánh nhân thập cẩm (năm loại hạt) | |
| liánróng yuèbing | bánh nhân sen | |
| dòushā yuèbing | bánh nhân đậu đỏ | |
| dànhuáng | lòng đỏ trứng (muối) | |
| bīngpí yuèbing | bánh dẻo vỏ lạnh | |
| Guǎngshì yuèbing | bánh kiểu Quảng Đông (vỏ nướng) | |
| yòuzi | quả bưởi | |
| guìhuā | hoa quế | |
| guìhuā jiǔ | rượu hoa quế | |
| chá | trà |
Bánh nướng của Việt Nam gần với , còn bánh dẻo nói gần đúng nhất là , dù cách làm hai bên không giống hẳn. Muốn biết thêm tên trái cây bày mâm cỗ, xem bài từ vựng trái cây tiếng Trung.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ xǐhuan shénme xiànr de yuèbing? | Bạn thích bánh trung thu nhân gì? | |
| Wǒ zuì xǐhuan dànhuáng liánróng de. | Tôi thích nhất loại nhân sen trứng muối. | |
| Yuèbing tài tián le, pèi yì bēi chá ba. | Bánh ngọt quá, uống kèm cốc trà đi. |
Đèn lồng và đồ chơi Trung thu
Đèn lồng là (dēnglong, "đèn lồng"), lượng từ (zhǎn) hoặc . Một vài loại đèn Việt Nam không có tên cố định trong tiếng Trung, khi đó bạn mô tả bằng hình dáng là người nghe hiểu.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dēnglong | đèn lồng | |
| huādēng | đèn hoa, đèn trang trí | |
| zhǐ dēnglong | đèn lồng giấy | |
| wǔjiǎoxīng dēng | đèn ông sao (mô tả: đèn hình ngôi sao năm cánh) | |
| zǒumǎdēng | đèn kéo quân | |
| lǐyú dēng | đèn cá chép | |
| tùzi dēng | đèn hình thỏ | |
| làzhú | nến | |
| dēngmí | câu đố treo trên đèn | |
| shīzi tóu | đầu lân | |
| luógǔ | chiêng trống |
Chị Hằng, thỏ ngọc và các truyền thuyết
Chị Hằng là (Cháng’é, "Hằng Nga"). Thỏ ngọc là (yùtù, "thỏ ngọc"). Trong văn hoá Trung Quốc không có chú Cuội; nhân vật gần nhất là (Wú Gāng), người bị phạt chặt cây quế trên cung trăng mãi không đổ. Khi kể về chú Cuội cho người Trung Quốc, bạn có thể nói (Yuènán chuánshuō zhōng zuò zài róngshù xià de rén, người ngồi dưới gốc đa trong truyền thuyết Việt Nam).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Cháng’é | Hằng Nga, chị Hằng | |
| Cháng’é bēn yuè | Hằng Nga bay lên cung trăng | |
| Hòu Yì | Hậu Nghệ, chồng Hằng Nga | |
| Hòu Yì shè rì | Hậu Nghệ bắn mặt trời | |
| yùtù | thỏ ngọc | |
| yuègōng | cung trăng | |
| Guǎnghán gōng | cung Quảng Hàn | |
| Wú Gāng fá guì | Ngô Cương chặt cây quế | |
| guìshù | cây quế | |
| chuánshuō | truyền thuyết | |
| xiānyào | thuốc tiên |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Chuánshuō Cháng’é chī le xiānyào, fēi dào le yuèliang shang. | Tương truyền Hằng Nga uống thuốc tiên rồi bay lên mặt trăng. | |
| Yùtù yìzhí péi zhe Cháng’é zhù zài yuègōng lǐ. | Thỏ ngọc luôn ở cùng Hằng Nga trên cung trăng. |
Câu chúc Trung thu bằng tiếng Trung
Lời chúc Trung thu xoay quanh ba ý: vui vẻ, đoàn viên và trăng tròn. Các câu 4 chữ dưới đây hợp để ghi thiệp hoặc nhắn tin cho đối tác.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhōngqiū kuàilè! | Trung thu vui vẻ! | |
| Zhōngqiū jié kuàilè! | Chúc mừng Tết Trung thu! | |
| Héjiā tuányuán! | Chúc cả nhà sum vầy! | |
| Huā hǎo yuè yuán! | Hoa thắm trăng tròn (chúc viên mãn, hay dùng cho cặp đôi) | |
| Yuè yuán rén tuányuán. | Trăng tròn, người đoàn tụ. | |
| Zhù nín hé jiārén Zhōngqiū kuàilè, xìngfú ānkāng! | Chúc anh/chị và gia đình Trung thu vui vẻ, hạnh phúc an khang! | |
| Suīrán bù néng huíjiā, dàn wǒmen kàn de shì tóng yí ge yuèliang. | Dù không về nhà được, nhưng chúng ta cùng ngắm một vầng trăng. |
Muốn có thêm mẫu chúc cho dịp khác, bạn xem bài lời chúc tiếng Trung.
Hai câu thơ về trăng ai cũng thuộc
Người Trung Quốc rất hay trích thơ cổ khi nhắn tin dịp Trung thu. Hai câu dưới đây là thơ Đường, Tống, quen thuộc tới mức học sinh tiểu học cũng thuộc.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jǔ tóu wàng míngyuè, dī tóu sī gùxiāng. | Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, cúi đầu nhớ quê nhà. (Lý Bạch, bài Tĩnh dạ tứ) | |
| Dàn yuàn rén chángjiǔ, qiān lǐ gòng chánjuān. | Chỉ mong người mãi bên lâu, nghìn dặm cùng chung ánh trăng. (Tô Thức) |
(chánjuān) ở câu thứ hai là cách gọi văn chương của mặt trăng. Câu này hợp để gửi cho người ở xa.
Đoạn văn ngắn: Trung thu ở Việt Nam
Zài Yuènán, Zhōngqiū jié yě shì háizimen de jiérì. Wǎnshang, háizimen tí zhe wǔjiǎoxīng dēng, kàn wǔshī biǎoyǎn. Dàrénmen zhǔnbèi yuèbing, yòuzi hé shuǐguǒ, quán jiā rén yìqǐ shǎngyuè.
Dịch: Ở Việt Nam, Trung thu còn là ngày hội của trẻ em. Buổi tối, bọn trẻ xách đèn ông sao, xem múa lân. Người lớn chuẩn bị bánh trung thu, bưởi và hoa quả, cả nhà cùng ngắm trăng.
Đây là điểm khác lớn khi kể cho bạn Trung Quốc: ở bên đó Trung thu thiên về sum họp gia đình, còn ở Việt Nam trẻ em là nhân vật chính.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc 月饼 là yuèbǐng. Trong từ này chữ thường đọc nhẹ: yuèbing. Đọc thanh 3 rõ ràng cũng được hiểu, nhưng nghe cứng.
- Viết 中秋节快乐 thành 中秋节高兴. là cảm xúc vui của một người ở thời điểm cụ thể; chúc mừng ngày lễ luôn dùng .
- Dịch "chị Hằng" thành 姐姐嫦娥. Tiếng Trung chỉ gọi , không thêm chị.
- Nhầm 团圆 và 团结. là sum họp gia đình, (tuánjié) là đoàn kết.
Mẹo học và in ra ôn
Học theo cảnh: nghĩ tới tối rằm, bạn sẽ thấy trăng (), bánh (), đèn (), cả nhà (). Bốn từ ấy nối được thành câu chúc và câu kể. Nếu cần bản PDF để in ôn, bạn dùng lệnh in của trình duyệt và chọn "Lưu dưới dạng PDF", các bảng sẽ giữ nguyên.
Câu hỏi thường gặp
Tết Trung thu tiếng Trung đọc là gì?
đọc là Zhōngqiū jié. Nói ngắn là .
Bánh trung thu tiếng Trung là gì?
Là (yuèbing), nghĩa đen là bánh mặt trăng. Bánh nhân sen trứng muối là .
Câu chúc Trung thu ngắn nhất là gì?
(Zhōngqiū kuàilè). Muốn trang trọng hơn thì thêm .
Chú Cuội trong tiếng Trung là gì?
Tiếng Trung không có tên chuẩn cho chú Cuội, vì đây là nhân vật riêng của Việt Nam. Bạn mô tả bằng câu, hoặc so sánh với Ngô Cương (吴刚) chặt cây quế trong truyện Trung Quốc.
Trung Quốc có được nghỉ Tết Trung thu không?
Có. Trung thu là một trong các ngày nghỉ lễ chính thức ở Trung Quốc đại lục, ngày nghỉ cụ thể mỗi năm do nhà nước công bố.