Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung Tết Trung thu: bánh, đèn lồng và câu chúc
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung Tết Trung thu: bánh, đèn lồng và câu chúc

Admin
8 phút đọc63 lượt xem
Nội dung bài viết

Tết Trung thu tiếng Trung là (Zhōngqiū jié, "Tết Trung thu"), rơi vào ngày rằm tháng Tám âm lịch, tức (nónglì bā yuè shíwǔ). Câu chúc phổ biến nhất là (Zhōngqiū kuàilè!, "Trung thu vui vẻ!"), còn bánh trung thu là (yuèbing, "bánh trung thu"). Dưới đây là từ vựng tiếng Trung chủ đề Trung thu chia theo nhóm: thời gian, phong tục, bánh, đèn lồng, chị Hằng và truyền thuyết, câu chúc. Cuối bài có hai câu thơ về trăng và một đoạn văn ngắn để luyện đọc.

Tên gọi, thời gian và trăng rằm

Chữ HánPinyinNghĩa
Zhōngqiū jiéTết Trung thu
ZhōngqiūTrung thu (nói tắt)
nónglìâm lịch
yīnlìâm lịch (cách nói khác)
bā yuè shíwǔrằm tháng Tám
yuèliangmặt trăng
mǎnyuètrăng tròn
míngyuètrăng sáng
yuèguāngánh trăng
qiūtiānmùa thu
tuányuán jiétết đoàn viên (tên gọi khác của Trung thu)
chuántǒng jiérìngày lễ truyền thống

Chữ là giữa, là mùa thu: tháng Tám âm lịch nằm giữa mùa thu nên ngày rằm tháng này gọi là Trung thu. Người Trung Quốc còn gọi đây là tết đoàn viên, vì ý nghĩa chính của ngày này là cả nhà sum họp. Muốn đọc ngày âm lịch cho đúng, xem thêm bài ngày tháng năm trong tiếng Trung.

Phong tục ngày Tết Trung thu

Chữ HánPinyinNghĩa
shǎngyuèngắm trăng
chī yuèbingăn bánh trung thu
tuányuánđoàn viên, sum họp
huíjiāvề nhà
bàiyuècúng trăng
tí dēnglongxách đèn lồng
cāi dēngmíđoán câu đố trên đèn
wǔshīmúa lân, múa sư tử
sòng yuèbingbiếu bánh trung thu
lǐhéhộp quà
fàngjiàđược nghỉ lễ
CâuPinyinNghĩa
Zhōngqiū jié wǎnshang, quán jiā rén yìqǐ shǎngyuè.Tối Trung thu, cả nhà cùng ngắm trăng.
Jīnnián Zhōngqiū nǐ huíjiā ma?Trung thu năm nay bạn có về nhà không?
Wǒ gěi lǎoshī sòng le yì hé yuèbing.Tôi biếu cô giáo một hộp bánh trung thu.
Háizimen tí zhe dēnglong zài jiē shang wán.Bọn trẻ xách đèn lồng chơi ngoài phố.

Bánh trung thu và đồ ăn

Lượng từ cho bánh là (kuài, một miếng) hoặc (một cái), cho hộp bánh là (hé). Tên các loại nhân bánh dưới đây xuất hiện trên vỏ hộp ở cả Trung Quốc và Việt Nam.

Chữ HánPinyinNghĩa
yuèbingbánh trung thu
xiànrnhân bánh
wǔrén yuèbingbánh nhân thập cẩm (năm loại hạt)
liánróng yuèbingbánh nhân sen
dòushā yuèbingbánh nhân đậu đỏ
dànhuánglòng đỏ trứng (muối)
bīngpí yuèbingbánh dẻo vỏ lạnh
Guǎngshì yuèbingbánh kiểu Quảng Đông (vỏ nướng)
yòuziquả bưởi
guìhuāhoa quế
guìhuā jiǔrượu hoa quế
chátrà

Bánh nướng của Việt Nam gần với , còn bánh dẻo nói gần đúng nhất là , dù cách làm hai bên không giống hẳn. Muốn biết thêm tên trái cây bày mâm cỗ, xem bài từ vựng trái cây tiếng Trung.

CâuPinyinNghĩa
Nǐ xǐhuan shénme xiànr de yuèbing?Bạn thích bánh trung thu nhân gì?
Wǒ zuì xǐhuan dànhuáng liánróng de.Tôi thích nhất loại nhân sen trứng muối.
Yuèbing tài tián le, pèi yì bēi chá ba.Bánh ngọt quá, uống kèm cốc trà đi.

Đèn lồng và đồ chơi Trung thu

Đèn lồng là (dēnglong, "đèn lồng"), lượng từ (zhǎn) hoặc . Một vài loại đèn Việt Nam không có tên cố định trong tiếng Trung, khi đó bạn mô tả bằng hình dáng là người nghe hiểu.

Chữ HánPinyinNghĩa
dēnglongđèn lồng
huādēngđèn hoa, đèn trang trí
zhǐ dēnglongđèn lồng giấy
wǔjiǎoxīng dēngđèn ông sao (mô tả: đèn hình ngôi sao năm cánh)
zǒumǎdēngđèn kéo quân
lǐyú dēngđèn cá chép
tùzi dēngđèn hình thỏ
làzhúnến
dēngmícâu đố treo trên đèn
shīzi tóuđầu lân
luógǔchiêng trống

Chị Hằng, thỏ ngọc và các truyền thuyết

Chị Hằng là (Cháng’é, "Hằng Nga"). Thỏ ngọc là (yùtù, "thỏ ngọc"). Trong văn hoá Trung Quốc không có chú Cuội; nhân vật gần nhất là (Wú Gāng), người bị phạt chặt cây quế trên cung trăng mãi không đổ. Khi kể về chú Cuội cho người Trung Quốc, bạn có thể nói (Yuènán chuánshuō zhōng zuò zài róngshù xià de rén, người ngồi dưới gốc đa trong truyền thuyết Việt Nam).

Chữ HánPinyinNghĩa
Cháng’éHằng Nga, chị Hằng
Cháng’é bēn yuèHằng Nga bay lên cung trăng
Hòu YìHậu Nghệ, chồng Hằng Nga
Hòu Yì shè rìHậu Nghệ bắn mặt trời
yùtùthỏ ngọc
yuègōngcung trăng
Guǎnghán gōngcung Quảng Hàn
Wú Gāng fá guìNgô Cương chặt cây quế
guìshùcây quế
chuánshuōtruyền thuyết
xiānyàothuốc tiên
CâuPinyinNghĩa
Chuánshuō Cháng’é chī le xiānyào, fēi dào le yuèliang shang.Tương truyền Hằng Nga uống thuốc tiên rồi bay lên mặt trăng.
Yùtù yìzhí péi zhe Cháng’é zhù zài yuègōng lǐ.Thỏ ngọc luôn ở cùng Hằng Nga trên cung trăng.

Câu chúc Trung thu bằng tiếng Trung

Lời chúc Trung thu xoay quanh ba ý: vui vẻ, đoàn viên và trăng tròn. Các câu 4 chữ dưới đây hợp để ghi thiệp hoặc nhắn tin cho đối tác.

CâuPinyinNghĩa
Zhōngqiū kuàilè!Trung thu vui vẻ!
Zhōngqiū jié kuàilè!Chúc mừng Tết Trung thu!
Héjiā tuányuán!Chúc cả nhà sum vầy!
Huā hǎo yuè yuán!Hoa thắm trăng tròn (chúc viên mãn, hay dùng cho cặp đôi)
Yuè yuán rén tuányuán.Trăng tròn, người đoàn tụ.
Zhù nín hé jiārén Zhōngqiū kuàilè, xìngfú ānkāng!Chúc anh/chị và gia đình Trung thu vui vẻ, hạnh phúc an khang!
Suīrán bù néng huíjiā, dàn wǒmen kàn de shì tóng yí ge yuèliang.Dù không về nhà được, nhưng chúng ta cùng ngắm một vầng trăng.

Muốn có thêm mẫu chúc cho dịp khác, bạn xem bài lời chúc tiếng Trung.

Hai câu thơ về trăng ai cũng thuộc

Người Trung Quốc rất hay trích thơ cổ khi nhắn tin dịp Trung thu. Hai câu dưới đây là thơ Đường, Tống, quen thuộc tới mức học sinh tiểu học cũng thuộc.

CâuPinyinNghĩa
Jǔ tóu wàng míngyuè, dī tóu sī gùxiāng.Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, cúi đầu nhớ quê nhà. (Lý Bạch, bài Tĩnh dạ tứ)
Dàn yuàn rén chángjiǔ, qiān lǐ gòng chánjuān.Chỉ mong người mãi bên lâu, nghìn dặm cùng chung ánh trăng. (Tô Thức)

(chánjuān) ở câu thứ hai là cách gọi văn chương của mặt trăng. Câu này hợp để gửi cho người ở xa.

Đoạn văn ngắn: Trung thu ở Việt Nam

Zài Yuènán, Zhōngqiū jié yě shì háizimen de jiérì. Wǎnshang, háizimen tí zhe wǔjiǎoxīng dēng, kàn wǔshī biǎoyǎn. Dàrénmen zhǔnbèi yuèbing, yòuzi hé shuǐguǒ, quán jiā rén yìqǐ shǎngyuè.

Dịch: Ở Việt Nam, Trung thu còn là ngày hội của trẻ em. Buổi tối, bọn trẻ xách đèn ông sao, xem múa lân. Người lớn chuẩn bị bánh trung thu, bưởi và hoa quả, cả nhà cùng ngắm trăng.

Đây là điểm khác lớn khi kể cho bạn Trung Quốc: ở bên đó Trung thu thiên về sum họp gia đình, còn ở Việt Nam trẻ em là nhân vật chính.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc 月饼 là yuèbǐng. Trong từ này chữ thường đọc nhẹ: yuèbing. Đọc thanh 3 rõ ràng cũng được hiểu, nhưng nghe cứng.
  • Viết 中秋节快乐 thành 中秋节高兴. là cảm xúc vui của một người ở thời điểm cụ thể; chúc mừng ngày lễ luôn dùng .
  • Dịch "chị Hằng" thành 姐姐嫦娥. Tiếng Trung chỉ gọi , không thêm chị.
  • Nhầm 团圆 và 团结. là sum họp gia đình, (tuánjié) là đoàn kết.

Mẹo học và in ra ôn

Học theo cảnh: nghĩ tới tối rằm, bạn sẽ thấy trăng (), bánh (), đèn (), cả nhà (). Bốn từ ấy nối được thành câu chúc và câu kể. Nếu cần bản PDF để in ôn, bạn dùng lệnh in của trình duyệt và chọn "Lưu dưới dạng PDF", các bảng sẽ giữ nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Tết Trung thu tiếng Trung đọc là gì?

đọc là Zhōngqiū jié. Nói ngắn là .

Bánh trung thu tiếng Trung là gì?

Là (yuèbing), nghĩa đen là bánh mặt trăng. Bánh nhân sen trứng muối là .

Câu chúc Trung thu ngắn nhất là gì?

(Zhōngqiū kuàilè). Muốn trang trọng hơn thì thêm .

Chú Cuội trong tiếng Trung là gì?

Tiếng Trung không có tên chuẩn cho chú Cuội, vì đây là nhân vật riêng của Việt Nam. Bạn mô tả bằng câu, hoặc so sánh với Ngô Cương (吴刚) chặt cây quế trong truyện Trung Quốc.

Trung Quốc có được nghỉ Tết Trung thu không?

Có. Trung thu là một trong các ngày nghỉ lễ chính thức ở Trung Quốc đại lục, ngày nghỉ cụ thể mỗi năm do nhà nước công bố.