Từ trái nghĩa tiếng Trung: 60 cặp 反义词 thông dụng có ví dụ
Nội dung bài viết
Từ trái nghĩa trong tiếng Trung là (fǎnyìcí). Cặp cơ bản nhất là (dà, to) và (xiǎo, nhỏ), (duō, nhiều) và (shǎo, ít), (lái, đến) và (qù, đi). Bài dưới có 60 cặp từ trái nghĩa tiếng Trung thông dụng, phần lớn nằm trong vốn từ sơ và trung cấp, chia làm ba nhóm: 30 cặp tính từ, 18 cặp động từ và 12 cặp danh từ, phương vị. Sau bảng là câu ví dụ, các từ ghép từ hai chữ trái nghĩa và bài tập.
Học theo cặp giúp nhớ nhanh gấp đôi: thuộc (guì, đắt) là nhớ luôn (piányi, rẻ). Khi nói, bạn cũng dễ diễn đạt ý ngược lại mà không cần dùng (bù, không) cho mọi câu.
30 cặp tính từ trái nghĩa
| STT | Từ | Pinyin | Nghĩa | Trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | dà | to, lớn | xiǎo | nhỏ | ||
| 2 | duō | nhiều | shǎo | ít | ||
| 3 | cháng | dài | duǎn | ngắn | ||
| 4 | gāo | cao (người) | ǎi | thấp, lùn | ||
| 5 | gāo | cao (vật, mức độ) | dī | thấp | ||
| 6 | pàng | béo | shòu | gầy | ||
| 7 | kuài | nhanh | màn | chậm | ||
| 8 | lěng | lạnh | rè | nóng | ||
| 9 | xīn | mới | jiù | cũ (đồ vật) | ||
| 10 | hǎo | tốt | huài | xấu, hỏng | ||
| 11 | duì | đúng | cuò | sai | ||
| 12 | guì | đắt | piányi | rẻ | ||
| 13 | yuǎn | xa | jìn | gần | ||
| 14 | zǎo | sớm | wǎn | muộn | ||
| 15 | nán | khó | róngyì | dễ | ||
| 16 | máng | bận | xián | rảnh | ||
| 17 | gānjìng | sạch | zāng | bẩn | ||
| 18 | ānjìng | yên tĩnh | rènao | náo nhiệt | ||
| 19 | gāoxìng | vui | nánguò | buồn | ||
| 20 | jiǎndān | đơn giản | fùzá | phức tạp | ||
| 21 | zhòng | nặng | qīng | nhẹ | ||
| 22 | hòu | dày | báo | mỏng | ||
| 23 | kuān | rộng | zhǎi | hẹp | ||
| 24 | shēn | sâu, đậm | qiǎn | nông, nhạt | ||
| 25 | tián | ngọt | kǔ | đắng | ||
| 26 | bǎo | no | è | đói | ||
| 27 | niánqīng | trẻ | lǎo | già | ||
| 28 | zhēn | thật | jiǎ | giả | ||
| 29 | cōngming | thông minh | bèn | ngốc | ||
| 30 | shūfu | dễ chịu | nánshòu | khó chịu |
18 cặp động từ trái nghĩa
| STT | Từ | Pinyin | Nghĩa | Trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 31 | lái | đến | qù | đi | ||
| 32 | mǎi | mua | mài | bán | ||
| 33 | kāi | mở, bật | guān | đóng, tắt | ||
| 34 | jìn | vào | chū | ra | ||
| 35 | shàng | lên | xià | xuống | ||
| 36 | kū | khóc | xiào | cười | ||
| 37 | jiè | mượn | huán | trả | ||
| 38 | wèn | hỏi | huídá | trả lời | ||
| 39 | yíng | thắng | shū | thua | ||
| 40 | kāishǐ | bắt đầu | jiéshù | kết thúc | ||
| 41 | jìde | nhớ | wàngjì | quên | ||
| 42 | xǐhuan | thích | tǎoyàn | ghét | ||
| 43 | tóngyì | đồng ý | fǎnduì | phản đối | ||
| 44 | chénggōng | thành công | shībài | thất bại | ||
| 45 | zēngjiā | tăng | jiǎnshǎo | giảm | ||
| 46 | chūfā | xuất phát | dàodá | đến nơi | ||
| 47 | tuī | đẩy | lā | kéo | ||
| 48 | jiēshòu | chấp nhận | jùjué | từ chối |
12 cặp danh từ và từ phương vị trái nghĩa
| STT | Từ | Pinyin | Nghĩa | Trái nghĩa | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 49 | qián | trước | hòu | sau | ||
| 50 | zuǒ | trái | yòu | phải | ||
| 51 | lǐ | trong | wài | ngoài | ||
| 52 | dōng | đông | xī | tây | ||
| 53 | nán | nam | běi | bắc | ||
| 54 | nán | nam (giới) | nǚ | nữ | ||
| 55 | báitiān | ban ngày | wǎnshang | buổi tối | ||
| 56 | dōngtiān | mùa đông | xiàtiān | mùa hè | ||
| 57 | yōudiǎn | ưu điểm | quēdiǎn | khuyết điểm | ||
| 58 | zhǔrén | chủ nhà | kèrén | khách | ||
| 59 | yǐqián | trước đây | yǐhòu | sau này | ||
| 60 | wèntí | câu hỏi | dá'àn | đáp án |
Câu ví dụ với các cặp hay dùng
| Cặp | Câu ví dụ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 贵, 便宜 | Zhè jiàn yīfu bú guì, hěn piányi. | Cái áo này không đắt, rẻ lắm. | |
| 远, 近 | Wǒ jiā lí gōngsī hěn jìn, tā jiā hěn yuǎn. | Nhà tôi gần công ty, nhà anh ấy thì xa. | |
| 高, 矮 | Gēge hěn gāo, dìdi yǒudiǎnr ǎi. | Anh trai cao, em trai hơi thấp. | |
| 新, 旧 | Wǒ de shǒujī jiù le, xiǎng mǎi ge xīn de. | Điện thoại tôi cũ rồi, muốn mua cái mới. | |
| 难, 容易 | Hànzì hěn nán xiě, pīnyīn bǐjiào róngyì. | Chữ Hán khó viết, pinyin thì dễ hơn. | |
| 开, 关 | Qǐng kāi chuāng, bié guān mén. | Mở cửa sổ giúp, đừng đóng cửa ra vào. | |
| 借, 还 | Wǒ jiè de shū míngtiān huán nǐ. | Sách tôi mượn mai tôi trả bạn. | |
| 赢, 输 | Zuótiān de bǐsài wǒmen shū le. | Trận đấu hôm qua chúng tôi thua rồi. | |
| 记得, 忘记 | Wǒ jìde tā de míngzi, wàngjì le tā de diànhuà. | Tôi nhớ tên anh ấy nhưng quên số điện thoại. | |
| 优点, 缺点 | Měi ge rén dōu yǒu yōudiǎn hé quēdiǎn. | Ai cũng có ưu điểm và khuyết điểm. |
Từ ghép từ hai chữ trái nghĩa
Tiếng Trung hay ghép hai chữ trái nghĩa thành một từ mới, thường chỉ cả một thuộc tính. Đây là điểm người Việt thấy quen vì tiếng Việt cũng có "lớn nhỏ", "xa gần", "mua bán".
| Từ ghép | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dàxiǎo | kích cỡ | |
| duōshao | bao nhiêu | |
| chángduǎn | độ dài | |
| gāodī | độ cao, cao thấp | |
| zǎowǎn | sớm muộn, sáng tối | |
| mǎimai | việc buôn bán | |
| dōngxi | đồ vật | |
| zuǒyòu | khoảng, chừng (sau con số) | |
| kāiguān | công tắc | |
| hūxī | hô hấp (thở ra, hít vào) |
Chú ý thanh điệu: đọc dōngxi (thanh nhẹ ở chữ sau) nghĩa là đồ vật, khác dōngxī nghĩa là hướng đông và tây. đọc mǎimai cũng có thanh nhẹ. Những cặp chữ cùng âm khác nghĩa kiểu này được gom ở bài từ đồng âm tiếng Trung.
Một từ, hai từ trái nghĩa
Có những chữ đổi từ trái nghĩa theo ngữ cảnh. Học theo cặp cố định sẽ tránh được lỗi:
- (gāo): người cao đối với (ǎi), nhà cao, giá cao đối với (dī).
- (lǎo): người già đối với (niánqīng), còn rau già, thịt dai đối với (nèn, non).
- (jiù) chỉ đồ vật cũ, không dùng cho người. Người lớn tuổi dùng .
- (shēn): nước sâu đối với (qiǎn, nông), màu đậm đối với (nhạt). Cặp này dùng được cho cả hai nghĩa.
- (nánguò) là buồn trong lòng, còn (nánshòu) là khó chịu trong người. Cả hai đều có thể đối với hay tuỳ câu.
Muốn gọi tên tính cách theo cặp như chăm chỉ và lười biếng, xem thêm bài từ vựng tính cách tiếng Trung. Cặp vui buồn, yêu ghét có ở bài từ vựng cảm xúc.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc sai 便宜: khi nghĩa là rẻ, đọc piányi. Đọc biànyí là nghĩa khác (tiện lợi, lợi dụng).
- Đọc sai 还: trả lại đọc huán, còn "vẫn còn" đọc hái. Câu (huán shū) là trả sách.
- Đọc sai 薄: khi nói vật mỏng, khẩu ngữ đọc báo. Âm bó gặp trong từ ghép sách vở hơn.
- Đặt 多, 少 trực tiếp trước danh từ: nói (hěn duō rén), không nói 多人 đứng một mình. Với 少 thường dùng (hěn shǎo yǒu rén, ít người).
- Coi 不 + tính từ bằng từ trái nghĩa: (bù gāo) là không cao, chưa chắc đã lùn. Câu này nhẹ hơn, lịch sự hơn .
Mẹo học từ trái nghĩa
- Học theo cặp, viết hai chữ cạnh nhau trên cùng một thẻ.
- Đặt một câu có cả hai từ, như ví dụ ở bảng trên. Câu đối lập dễ nhớ hơn câu đơn.
- Tận dụng từ ghép: thuộc , , là ôn lại được sáu chữ cùng lúc.
- Ghi chú cặp nào chỉ dùng cho người, cặp nào cho vật (高 và 矮, 新 và 旧, 年轻 và 老).
Bài tập
Điền từ trái nghĩa của từ trong ngoặc.
- 这个菜不甜,很……。(甜)
- 外面很冷,屋里很……。(冷)
- 他昨天赢了,我…… 了。(赢)
- 这条路很宽,那条路很……。(宽)
- 先…… 后出。(出)
- 我不同意,我……。(同意)
Đáp án:
- (kǔ)
- (rè)
- (shū)
- (zhǎi)
- (jìn), cả câu (xiān jìn hòu chū, vào trước ra sau)
- (fǎnduì)
Câu hỏi thường gặp
Từ trái nghĩa tiếng Trung gọi là gì?
Gọi là (fǎnyìcí). Từ đồng nghĩa là (tóngyìcí) hoặc (jìnyìcí, từ gần nghĩa).
Học bao nhiêu cặp từ trái nghĩa là đủ?
Với người mới, khoảng 50 đến 60 cặp như bảng trên đã phủ phần lớn tính từ và động từ cơ bản trong giao tiếp hằng ngày. Lên trung cấp, bạn sẽ gặp thêm các cặp trừu tượng như (jījí, tích cực) và (xiāojí, tiêu cực).
Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa không?
Có. đối với cả lẫn , đối với hoặc tuỳ ngữ cảnh. Khi gặp cặp mới, hãy ghi kèm một câu ví dụ để biết dùng cho người hay cho vật.