
Từ vựng trái cây tiếng Trung: 55 loại hoa quả có pinyin, tên Đài Loan và hội thoại mua bán
Nội dung bài viết
Trái cây, hoa quả trong tiếng Trung gọi chung là (shuǐguǒ). Tên từng loại phần lớn kết thúc bằng 果 (quả), 子, 瓜 (dưa) hoặc 莓 (quả mọng): píngguǒ là táo, xiāngjiāo là chuối, chéngzi là cam, xīguā là dưa hấu, cǎoméi là dâu tây. Bài này có 55 loại trái cây xếp theo nhóm, riêng trái cây nhiệt đới Việt Nam ghi thêm tên dùng ở Đài Loan khi khác đại lục, kèm từ tả độ chín, vị, đơn vị mua và đoạn hội thoại mua hoa quả có mặc cả.
Trái cây quen thuộc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| píngguǒ | táo | ||
| xiāngjiāo | chuối | ||
| chéngzi | cam | Đài Loan hay gọi liǔchéng | |
| júzi | quýt | cũng viết | |
| yòuzi | bưởi | ||
| pútao | nho | nho khô: pútaogān | |
| lí | lê | ||
| táozi | đào | ||
| lǐzi | mận (loại quả hạch của miền Bắc) | khác với "mận" miền Nam, xem 莲雾 bên dưới | |
| xìng | mơ | cũng nói xìngzi | |
| shìzi | hồng | ||
| shíliu | lựu | ||
| zǎo | táo tàu | táo đỏ khô: hóngzǎo | |
| qīngzǎo | táo ta (táo xanh giòn) | ||
| míhóutáo | kiwi | Đài Loan: qíyìguǒ | |
| pípa | nhót tây, sơn trà Nhật | ||
| wúhuāguǒ | quả sung Mỹ (vả) | ||
| gānzhe | mía |
Chữ (lê) đồng âm với (lí, chia lìa), nên nhiều người Trung Quốc kiêng cắt đôi quả lê để chia cho người thân hay người yêu ( fēn lí nghe như fēnlí, chia ly).
Trái cây nhiệt đới và trái cây Việt Nam
Nhóm này hay gặp khi bán hàng, xuất khẩu nông sản hoặc giới thiệu đặc sản Việt Nam cho người Trung Quốc. Một số loại có tên khác nhau giữa đại lục và Đài Loan; cột ghi chú ghi tên Đài Loan bằng chữ phồn thể.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| mángguǒ | xoài | ||
| lìzhī | vải | ||
| lóngyǎn | nhãn | nhãn sấy khô gọi guìyuán | |
| huǒlóngguǒ | thanh long | ||
| liúlián | sầu riêng | cũng viết ; Đài Loan: | |
| bōluómì | mít | tên chuẩn trong từ điển thực vật viết , cùng cách đọc | |
| hóngmáodān | chôm chôm | ||
| shānzhú | măng cụt | ||
| yēzi | dừa | nước dừa: yēzishuǐ | |
| mùguā | đu đủ | ||
| bōluó | dứa, thơm | Đài Loan: fènglí | |
| fānshíliu | ổi | Đài Loan: bālè | |
| niúyóuguǒ | bơ | cũng gọi èlí; Đài Loan: luòlí | |
| bǎixiāngguǒ | chanh leo, chanh dây | tên thực vật: xīfānlián | |
| fānlìzhī | na, mãng cầu ta | cũng gọi shìjiā | |
| cìguǒ fānlìzhī | mãng cầu xiêm | ||
| yángtáo | khế | ||
| liánwù | roi, mận (miền Nam) | ||
| rénxīnguǒ | hồng xiêm, sapôchê | ||
| jīnxīngguǒ | vú sữa | cũng gọi niúnǎiguǒ, xīngpíngguǒ | |
| dànhuángguǒ | lêkima, trứng gà | ||
| suānjiǎo | me | cũng gọi luówàngzǐ |
Hai chữ "mận" trong tiếng Việt ứng với hai loại quả khác hẳn: mận miền Bắc (quả hạch, vị chua) là , còn mận miền Nam (quả roi, ruột xốp) là . Khi dịch cho người Trung Quốc, chọn tên theo đúng loại quả chứ không theo chữ "mận".
Họ cam chanh
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| níngméng | chanh vàng | loại vỏ vàng, quả to | |
| qīngníng | chanh xanh (chanh ta) | loại quả nhỏ vỏ xanh hay dùng ở Việt Nam | |
| jīnjú | quất, tắc | ||
| xīyòu | bưởi chùm (grapefruit) | ruột hồng, vị đắng nhẹ | |
| fóshǒu | phật thủ |
Dưa và quả mọng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| xīguā | dưa hấu | ||
| hāmìguā | dưa Hami (dưa lưới ruột cam) | ở Việt Nam hay dùng cho dưa lưới | |
| tiánguā | dưa lê, dưa vàng | ||
| cǎoméi | dâu tây | ||
| lánméi | việt quất | ||
| shùméi | mâm xôi | ||
| sāngshèn | dâu tằm | ||
| yángméi | thanh mai | ||
| yīngtáo | anh đào, cherry | ||
| chēlízi | cherry nhập khẩu quả to | phiên âm từ "cherries", hay thấy trên nhãn hàng |
Chữ đuôi giúp đoán nhóm quả: 瓜 là họ dưa, 莓 là quả mọng nhỏ, 番 và 西 ở đầu thường chỉ loại quả du nhập từ nước ngoài (, ). Muốn nhớ lâu tên các loại quả theo từng chữ, xem cách nhớ từ theo chùm hai chữ.
Từ tả hoa quả: vị, độ chín, độ tươi
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Câu ví dụ |
|---|---|---|---|
| tián | ngọt | Zhège xīguā hěn tián. Quả dưa hấu này rất ngọt. | |
| suān | chua | Zhège júzi yǒudiǎnr suān. Quả quýt này hơi chua. | |
| suāntián | chua ngọt | ||
| shú | chín | Xiāngjiāo shú le. Chuối chín rồi. | |
| méi shú | chưa chín, còn xanh | Mángguǒ hái méi shú. Xoài còn chưa chín. | |
| xīnxiān | tươi | Zhèxiē cǎoméi hěn xīnxiān. Chỗ dâu tây này rất tươi. | |
| duō zhī | mọng nước | ||
| cuì | giòn | ||
| ruǎn | mềm | ||
| yìng | cứng | ||
| sè | chát | Shìzi méi shú hěn sè. Hồng chưa chín rất chát. | |
| làn le | dập, thối rồi | ||
| pí | vỏ | bóc vỏ: bāo pí; gọt vỏ: xiāo pí | |
| zǐ | hạt nhỏ | hạt to (hạt xoài, hạt đào) gọi hé | |
| guǒròu | thịt quả, cùi | ||
| dāngjì | đúng mùa | ||
| jìnkǒu | nhập khẩu |
Nói "ngon" với trái cây dùng (hǎochī); nước ép thì dùng (hǎohē). Tên các loại nước ép, sinh tố ở bài từ vựng đồ uống tiếng Trung.
Lượng từ và đơn vị khi mua hoa quả
| Từ | Pinyin | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| jīn | 500 gam (nửa cân Việt Nam) | yī jīn píngguǒ: nửa cân táo | |
| gōngjīn | 1 kg | liǎng gōngjīn chéngzi: 2 kg cam | |
| gè | quả đếm từng quả | sān gè mángguǒ: ba quả xoài | |
| gēn | quả dài: chuối, mía | yī gēn xiāngjiāo: một quả chuối | |
| kē | quả nhỏ tròn | yī kē cǎoméi: một quả dâu | |
| chuàn | chùm, nải | yī chuàn pútao: một chùm nho | |
| hé | hộp | yī hé lánméi: một hộp việt quất | |
| xiāng | thùng | yī xiāng lìzhī: một thùng vải | |
| dài | túi | yī dài júzi: một túi quýt | |
| kuài | miếng (đã cắt) | yī kuài xīguā: một miếng dưa hấu | |
| bàn | múi | yī bàn júzi: một múi quýt |
Chỗ dễ nhầm nhất là : một 斤 chỉ bằng nửa ký. Người bán báo (shí kuài yī jīn) nghĩa là 10 tệ cho 500 gam, tức 20 tệ một ký. 块 ở đây là cách nói tiền trong khẩu ngữ, bằng 元. Cách đọc giá tiền ở bài số đếm tiếng Trung, còn các lượng từ khác ở bài lượng từ tiếng Trung.
Hội thoại mua bán hoa quả tiếng Trung
Tình huống: khách mua xoài và nho ở sạp trái cây, hỏi giá, nếm thử và mặc cả.
| Người nói | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khách | Lǎobǎn, mángguǒ zěnme mài? | Chủ quán ơi, xoài bán thế nào? | |
| Chủ | Shí'èr kuài yī jīn. | 12 tệ nửa cân. | |
| Khách | Tián bù tián? | Có ngọt không? | |
| Chủ | Hěn tián, nǐ chángchang. | Ngọt lắm, nếm thử đi. | |
| Khách | Tǐng tián de. Tài guì le, piányi yīdiǎnr ba. | Ngọt thật. Nhưng đắt quá, bớt chút đi. | |
| Chủ | Shí kuài yī jīn, bù néng zài piányi le. | 10 tệ nửa cân, không bớt được nữa đâu. | |
| Khách | Hǎo, wǒ yào liǎng jīn. Bāng wǒ tiāo shú yīdiǎnr de. | Được, lấy một cân. Chọn giúp tôi quả chín chín một chút. | |
| Chủ | Méi wèntí. Hái yào bié de ma? | Được thôi. Còn lấy gì nữa không? | |
| Khách | Pútao duōshao qián yī chuàn? | Nho bao nhiêu tiền một chùm? | |
| Chủ | Zhè chuàn shíwǔ kuài. Yīgòng sānshíwǔ kuài. | Chùm này 15 tệ. Tổng cộng 35 tệ. | |
| Khách | Sānshí kuài xíng bù xíng? | 30 tệ được không? | |
| Chủ | Hǎo ba, sānshí. Sǎo mǎ háishi xiànjīn? | Thôi được, 30. Quét mã hay tiền mặt? | |
| Khách | Sǎo mǎ. | Quét mã. |
Hai lượt mặc cả trong đoạn trên dùng hai khuôn hay gặp nhất: (bớt chút đi) khi chưa đưa ra giá, và giá mình muốn + (được không) khi đã có con số. Người bán từ chối thường nói . Các câu mặc cả và cách đọc giảm giá khi mua sắm nói chung nằm ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Câu hay dùng ở hàng hoa quả
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Duōshao qián yī jīn? | Bao nhiêu tiền nửa cân? | |
| Kěyǐ cháng yīxià ma? | Nếm thử được không? | |
| Yǒu méiyǒu tián yīdiǎnr de? | Có loại ngọt hơn không? | |
| Zhè shì jīntiān de ma? | Cái này hàng hôm nay à? | |
| Bāng wǒ chēng yīxià. | Cân giúp tôi. | |
| Néng bāng wǒ qiēkāi ma? | Bổ giúp tôi được không? | |
| Zhège huài le, huàn yī gè ba. | Quả này hỏng rồi, đổi quả khác nhé. | |
| Gěi wǒ yī gè dàizi. | Cho tôi một cái túi. |
Câu hỏi hay gặp
水果 và 果 khác nhau thế nào?
là trái cây ăn tươi, dùng khi nói chung ("tôi thích ăn trái cây": Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ). 果 đứng một mình ít dùng trong khẩu ngữ, chủ yếu làm thành phần trong tên quả (, ) và từ ghép như (guǒzhī, nước ép), (thịt quả).
Cà chua là rau hay quả trong tiếng Trung?
Cà chua là (xīhóngshì) hoặc (fānqié), thường xếp vào rau củ ở chợ. Loại cà chua bi ăn như trái cây gọi là (shèngnǚguǒ). Các loại rau củ khác ở bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.
樱桃 và 车厘子 có phải một loại?
Cùng là anh đào. là tên chung; là tên phiên âm hay dùng cho cherry nhập khẩu quả to, màu đỏ sẫm, giá cao hơn loại anh đào trồng trong nước.
Học xong chủ đề trái cây nên học gì tiếp?
Trái cây thường đi cùng tình huống ăn uống và mua sắm: xem từ vựng đồ ăn cho món ăn, gia vị, cách gọi món, và từ vựng màu sắc để tả màu quả. Danh sách các chủ đề khác ở bài từ vựng tiếng Trung theo chủ đề.




