Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng trái cây tiếng Trung: 55 loại hoa quả có pinyin, tên Đài Loan và hội thoại mua bán
Học tiếng Trung

Từ vựng trái cây tiếng Trung: 55 loại hoa quả có pinyin, tên Đài Loan và hội thoại mua bán

Admin
9 phút đọc171 lượt xem
Nội dung bài viết

Trái cây, hoa quả trong tiếng Trung gọi chung là (shuǐguǒ). Tên từng loại phần lớn kết thúc bằng 果 (quả), 子, 瓜 (dưa) hoặc 莓 (quả mọng): píngguǒ là táo, xiāngjiāo là chuối, chéngzi là cam, xīguā là dưa hấu, cǎoméi là dâu tây. Bài này có 55 loại trái cây xếp theo nhóm, riêng trái cây nhiệt đới Việt Nam ghi thêm tên dùng ở Đài Loan khi khác đại lục, kèm từ tả độ chín, vị, đơn vị mua và đoạn hội thoại mua hoa quả có mặc cả.

Trái cây quen thuộc

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
píngguǒtáo
xiāngjiāochuối
chéngzicamĐài Loan hay gọi liǔchéng
júziquýtcũng viết
yòuzibưởi
pútaonhonho khô: pútaogān
lílê
táoziđào
lǐzimận (loại quả hạch của miền Bắc)khác với "mận" miền Nam, xem 莲雾 bên dưới
xìngmơcũng nói xìngzi
shìzihồng
shíliulựu
zǎotáo tàutáo đỏ khô: hóngzǎo
qīngzǎotáo ta (táo xanh giòn)
míhóutáokiwiĐài Loan: qíyìguǒ
pípanhót tây, sơn trà Nhật
wúhuāguǒquả sung Mỹ (vả)
gānzhemía

Chữ (lê) đồng âm với (lí, chia lìa), nên nhiều người Trung Quốc kiêng cắt đôi quả lê để chia cho người thân hay người yêu ( fēn lí nghe như fēnlí, chia ly).

Trái cây nhiệt đới và trái cây Việt Nam

Nhóm này hay gặp khi bán hàng, xuất khẩu nông sản hoặc giới thiệu đặc sản Việt Nam cho người Trung Quốc. Một số loại có tên khác nhau giữa đại lục và Đài Loan; cột ghi chú ghi tên Đài Loan bằng chữ phồn thể.

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
mángguǒxoài
lìzhīvải
lóngyǎnnhãnnhãn sấy khô gọi guìyuán
huǒlóngguǒthanh long
liúliánsầu riêngcũng viết ; Đài Loan:
bōluómìmíttên chuẩn trong từ điển thực vật viết , cùng cách đọc
hóngmáodānchôm chôm
shānzhúmăng cụt
yēzidừanước dừa: yēzishuǐ
mùguāđu đủ
bōluódứa, thơmĐài Loan: fènglí
fānshíliuổiĐài Loan: bālè
niúyóuguǒbơcũng gọi èlí; Đài Loan: luòlí
bǎixiāngguǒchanh leo, chanh dâytên thực vật: xīfānlián
fānlìzhīna, mãng cầu tacũng gọi shìjiā
cìguǒ fānlìzhīmãng cầu xiêm
yángtáokhế
liánwùroi, mận (miền Nam)
rénxīnguǒhồng xiêm, sapôchê
jīnxīngguǒvú sữacũng gọi niúnǎiguǒ, xīngpíngguǒ
dànhuángguǒlêkima, trứng gà
suānjiǎomecũng gọi luówàngzǐ

Hai chữ "mận" trong tiếng Việt ứng với hai loại quả khác hẳn: mận miền Bắc (quả hạch, vị chua) là , còn mận miền Nam (quả roi, ruột xốp) là . Khi dịch cho người Trung Quốc, chọn tên theo đúng loại quả chứ không theo chữ "mận".

Họ cam chanh

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
níngméngchanh vàngloại vỏ vàng, quả to
qīngníngchanh xanh (chanh ta)loại quả nhỏ vỏ xanh hay dùng ở Việt Nam
jīnjúquất, tắc
xīyòubưởi chùm (grapefruit)ruột hồng, vị đắng nhẹ
fóshǒuphật thủ

Dưa và quả mọng

Chữ HánPinyinNghĩaGhi chú
xīguādưa hấu
hāmìguādưa Hami (dưa lưới ruột cam)ở Việt Nam hay dùng cho dưa lưới
tiánguādưa lê, dưa vàng
cǎoméidâu tây
lánméiviệt quất
shùméimâm xôi
sāngshèndâu tằm
yángméithanh mai
yīngtáoanh đào, cherry
chēlízicherry nhập khẩu quả tophiên âm từ "cherries", hay thấy trên nhãn hàng

Chữ đuôi giúp đoán nhóm quả: 瓜 là họ dưa, 莓 là quả mọng nhỏ, 番 và 西 ở đầu thường chỉ loại quả du nhập từ nước ngoài (, ). Muốn nhớ lâu tên các loại quả theo từng chữ, xem cách nhớ từ theo chùm hai chữ.

Từ tả hoa quả: vị, độ chín, độ tươi

Chữ HánPinyinNghĩaCâu ví dụ
tiánngọt Zhège xīguā hěn tián. Quả dưa hấu này rất ngọt.
suānchua Zhège júzi yǒudiǎnr suān. Quả quýt này hơi chua.
suāntiánchua ngọt
shúchín Xiāngjiāo shú le. Chuối chín rồi.
méi shúchưa chín, còn xanh Mángguǒ hái méi shú. Xoài còn chưa chín.
xīnxiāntươi Zhèxiē cǎoméi hěn xīnxiān. Chỗ dâu tây này rất tươi.
duō zhīmọng nước
cuìgiòn
ruǎnmềm
yìngcứng
sèchát Shìzi méi shú hěn sè. Hồng chưa chín rất chát.
làn ledập, thối rồi
pívỏbóc vỏ: bāo pí; gọt vỏ: xiāo pí
zǐhạt nhỏhạt to (hạt xoài, hạt đào) gọi hé
guǒròuthịt quả, cùi
dāngjìđúng mùa
jìnkǒunhập khẩu

Nói "ngon" với trái cây dùng (hǎochī); nước ép thì dùng (hǎohē). Tên các loại nước ép, sinh tố ở bài từ vựng đồ uống tiếng Trung.

Lượng từ và đơn vị khi mua hoa quả

TừPinyinDùng choVí dụ
jīn500 gam (nửa cân Việt Nam) yī jīn píngguǒ: nửa cân táo
gōngjīn1 kg liǎng gōngjīn chéngzi: 2 kg cam
gèquả đếm từng quả sān gè mángguǒ: ba quả xoài
gēnquả dài: chuối, mía yī gēn xiāngjiāo: một quả chuối
kēquả nhỏ tròn yī kē cǎoméi: một quả dâu
chuànchùm, nải yī chuàn pútao: một chùm nho
héhộp yī hé lánméi: một hộp việt quất
xiāngthùng yī xiāng lìzhī: một thùng vải
dàitúi yī dài júzi: một túi quýt
kuàimiếng (đã cắt) yī kuài xīguā: một miếng dưa hấu
bànmúi yī bàn júzi: một múi quýt

Chỗ dễ nhầm nhất là : một 斤 chỉ bằng nửa ký. Người bán báo (shí kuài yī jīn) nghĩa là 10 tệ cho 500 gam, tức 20 tệ một ký. 块 ở đây là cách nói tiền trong khẩu ngữ, bằng 元. Cách đọc giá tiền ở bài số đếm tiếng Trung, còn các lượng từ khác ở bài lượng từ tiếng Trung.

Hội thoại mua bán hoa quả tiếng Trung

Tình huống: khách mua xoài và nho ở sạp trái cây, hỏi giá, nếm thử và mặc cả.

Người nóiCâuPinyinNghĩa
KháchLǎobǎn, mángguǒ zěnme mài?Chủ quán ơi, xoài bán thế nào?
ChủShí'èr kuài yī jīn.12 tệ nửa cân.
KháchTián bù tián?Có ngọt không?
ChủHěn tián, nǐ chángchang.Ngọt lắm, nếm thử đi.
KháchTǐng tián de. Tài guì le, piányi yīdiǎnr ba.Ngọt thật. Nhưng đắt quá, bớt chút đi.
ChủShí kuài yī jīn, bù néng zài piányi le.10 tệ nửa cân, không bớt được nữa đâu.
KháchHǎo, wǒ yào liǎng jīn. Bāng wǒ tiāo shú yīdiǎnr de.Được, lấy một cân. Chọn giúp tôi quả chín chín một chút.
ChủMéi wèntí. Hái yào bié de ma?Được thôi. Còn lấy gì nữa không?
KháchPútao duōshao qián yī chuàn?Nho bao nhiêu tiền một chùm?
ChủZhè chuàn shíwǔ kuài. Yīgòng sānshíwǔ kuài.Chùm này 15 tệ. Tổng cộng 35 tệ.
KháchSānshí kuài xíng bù xíng?30 tệ được không?
ChủHǎo ba, sānshí. Sǎo mǎ háishi xiànjīn?Thôi được, 30. Quét mã hay tiền mặt?
KháchSǎo mǎ.Quét mã.

Hai lượt mặc cả trong đoạn trên dùng hai khuôn hay gặp nhất: (bớt chút đi) khi chưa đưa ra giá, và giá mình muốn + (được không) khi đã có con số. Người bán từ chối thường nói . Các câu mặc cả và cách đọc giảm giá khi mua sắm nói chung nằm ở bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.

Câu hay dùng ở hàng hoa quả

CâuPinyinNghĩa
Duōshao qián yī jīn?Bao nhiêu tiền nửa cân?
Kěyǐ cháng yīxià ma?Nếm thử được không?
Yǒu méiyǒu tián yīdiǎnr de?Có loại ngọt hơn không?
Zhè shì jīntiān de ma?Cái này hàng hôm nay à?
Bāng wǒ chēng yīxià.Cân giúp tôi.
Néng bāng wǒ qiēkāi ma?Bổ giúp tôi được không?
Zhège huài le, huàn yī gè ba.Quả này hỏng rồi, đổi quả khác nhé.
Gěi wǒ yī gè dàizi.Cho tôi một cái túi.

Câu hỏi hay gặp

水果 và 果 khác nhau thế nào?

là trái cây ăn tươi, dùng khi nói chung ("tôi thích ăn trái cây": Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ). 果 đứng một mình ít dùng trong khẩu ngữ, chủ yếu làm thành phần trong tên quả (, ) và từ ghép như (guǒzhī, nước ép), (thịt quả).

Cà chua là rau hay quả trong tiếng Trung?

Cà chua là (xīhóngshì) hoặc (fānqié), thường xếp vào rau củ ở chợ. Loại cà chua bi ăn như trái cây gọi là (shèngnǚguǒ). Các loại rau củ khác ở bài từ vựng đồ ăn tiếng Trung.

樱桃 và 车厘子 có phải một loại?

Cùng là anh đào. là tên chung; là tên phiên âm hay dùng cho cherry nhập khẩu quả to, màu đỏ sẫm, giá cao hơn loại anh đào trồng trong nước.

Học xong chủ đề trái cây nên học gì tiếp?

Trái cây thường đi cùng tình huống ăn uống và mua sắm: xem từ vựng đồ ăn cho món ăn, gia vị, cách gọi món, và từ vựng màu sắc để tả màu quả. Danh sách các chủ đề khác ở bài từ vựng tiếng Trung theo chủ đề.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc