Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ đồng nghĩa tiếng Trung: 30 cặp 近义词 hay ra đề HSK 4–5

Admin
11 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Từ đồng nghĩa trong tiếng Trung gọi là (jìnyìcí), nghĩa đen là "từ gần nghĩa". Rất ít cặp thay được cho nhau trong mọi câu. Chúng thường khác nhau ở ba chỗ: từ loại (động từ hay tính từ, có mang tân ngữ không), từ đi kèm (提高水平 nhưng 增加人数) và sắc thái (khẩu ngữ hay văn viết, nhẹ hay nặng). Ví dụ (shìhé) và (héshì) đều là "phù hợp", nhưng chỉ nói (Zhè jiàn yīfu hěn shìhé nǐ., cái áo này rất hợp với bạn) hoặc (Zhè jiàn yīfu hěn héshì., cái áo này rất vừa). Dưới đây là 30 cặp hay ra trong phần chọn từ điền chỗ trống của HSK 4–5, chia theo loại khác nhau để dễ nhớ.

Bài này gom nhiều cặp trong một chỗ để ôn nhanh. Các cặp dễ nhầm nhất đã có bài phân tích riêng, như phân biệt 突然 và 忽然 hay phân biệt 以为 và 认为. Nếu bạn cần mặt đối lập, xem bài từ trái nghĩa tiếng Trung.

Cách nhận ra hai từ đồng nghĩa khác nhau ở đâu

Khi gặp một cặp mới, bạn chỉ cần hỏi ba câu sau, theo thứ tự:

  1. Từ loại có giống không? Nếu một từ là động từ (mang được tân ngữ) và một từ là tính từ, đề HSK gần như chắc chắn hỏi chỗ này.
  2. Đi với danh từ nào? Tra hai cụm hay gặp nhất của mỗi từ. Ví dụ đi với trình độ, chất lượng; đi với số lượng.
  3. Sắc thái nào? Một từ thường dùng trong văn viết, từ kia trong khẩu ngữ; hoặc một từ chỉ cảm xúc, từ kia chỉ hành động.

Nhóm 1: khác từ loại (10 cặp)

Đây là nhóm ra đề nhiều nhất, vì sai từ loại làm câu sai ngữ pháp chứ không chỉ kém tự nhiên.

#Cặp từNghĩa chungChỗ khácVí dụ
1 shìhé / héshìphù hợp适合 là động từ, có tân ngữ; 合适 là tính từ, không có tân ngữ (Zhè fèn gōngzuò bú shìhé wǒ., công việc này không hợp với tôi)
2 mǎnyì / mǎnzúhài lòng, thỏa mãn满意 là tính từ, dùng 对…满意; 满足 là động từ, đi với 要求, 需要 (Wǒmen huì jǐnliàng mǎnzú nǐ de yāoqiú., chúng tôi sẽ cố đáp ứng yêu cầu của bạn)
3 bìxū / bìyàocần, phải必须 là phó từ đứng trước động từ; 必要 là tính từ "cần thiết" (Méiyǒu bìyào mǎi zhème guì de., không cần thiết mua cái đắt thế)
4 gǎnjué / juédecảm thấy感觉 vừa là động từ vừa là danh từ; 觉得 chỉ là động từ (Wǒ de gǎnjué méi cuò., cảm giác của tôi không sai)
5 jīnglì / jīngyànđiều đã trải qua经历 là động từ và danh từ (việc đã qua); 经验 chỉ là danh từ (kinh nghiệm rút ra) (Tā yǒu wǔ nián de gōngzuò jīngyàn., anh ấy có năm năm kinh nghiệm làm việc)
6 hùxiāng / xiānghùlẫn nhau互相 chỉ đứng trước động từ; 相互 còn bổ nghĩa cho danh từ như 相互关系 (Tóngxuémen yīnggāi hùxiāng bāngzhù., các bạn nên giúp đỡ lẫn nhau)
7 gūjì / dàgàicó lẽ, khoảng估计 là động từ, có chủ ngữ người đoán (我估计…); 大概 là phó từ, hay đứng trước số (Wǒ gūjì tā jīntiān bù lái le., tôi đoán hôm nay anh ấy không đến nữa)
8 yìjiàn / jiànyìý kiến意见 là danh từ, còn có nghĩa "bất mãn" (对他有意见); 建议 vừa là danh từ vừa là động từ "đề nghị" (Wǒ jiànyì nǐ zǎo diǎnr chūfā., tôi khuyên bạn xuất phát sớm một chút)
9 dānxīn / zháojílo担心 mang tân ngữ (担心你); 着急 là sốt ruột vì gấp, thường không có tân ngữ (Bié zháojí, hái yǒu shíjiān., đừng cuống, vẫn còn thời gian)
10 biǎoshì / biǎodábày tỏ表示 đi với thái độ, lời cảm ơn, còn nghĩa "biểu thị"; 表达 là diễn đạt suy nghĩ, tình cảm bằng lời (Hóngdēng biǎoshì tíngchē., đèn đỏ có nghĩa là dừng xe)

Nhóm 2: khác từ đi kèm (10 cặp)

Hai từ cùng loại, cùng nghĩa rộng, nhưng mỗi từ có "bạn đồng hành" riêng. Cách học hiệu quả nhất là nhớ cả cụm.

#Cặp từNghĩa chungChỗ khácVí dụ
11 zēngjiā / tígāotăng增加 đi với số lượng (人数, 收入); 提高 đi với mức độ, chất lượng (水平, 效率) (Duō tīng duō shuō cái néng tígāo kǒuyǔ shuǐpíng., nghe nói nhiều mới nâng được trình độ khẩu ngữ)
12 jiǎnshǎo / jiàngdīgiảm减少 đi với số lượng; 降低 đi với giá, tiêu chuẩn, độ cao, nhiệt độ (Shāngdiàn jiàngdīle jiàgé., cửa hàng đã hạ giá)
13 jǔxíng / jǔbàntổ chức举行 nhấn việc diễn ra, chủ ngữ có thể là sự kiện; 举办 nhấn người đứng ra tổ chức (Xuéxiào jǔbànle yí cì Hànyǔ bǐsài., nhà trường đã tổ chức một cuộc thi tiếng Trung)
14 bǎohù / àihùgiữ gìn保护 là bảo vệ khỏi hư hại (环境, 眼睛); 爱护 là quý và chăm sóc (公物, 动物) (Qǐng àihù gōnggòng cáiwù., xin giữ gìn tài sản chung)
15 lǐjiě / liǎojiěhiểu理解 là hiểu và thông cảm (心情, 意思); 了解 là nắm rõ tình hình, tìm hiểu (情况, 文化) (Wǒ lǐjiě nǐ de xīnqíng., tôi hiểu tâm trạng của bạn)
16 guānxīn / guānzhùquan tâm关心 thiên về tình cảm với người; 关注 là chú ý theo dõi tin tức, vấn đề, cũng là "theo dõi" tài khoản (Hěn duō rén guānzhù zhège xīnwén., nhiều người theo dõi tin này)
17 jiǎnchá / diàochákiểm tra检查 là xem xét đồ vật, cơ thể, bài làm; 调查 là điều tra, khảo sát một sự việc hay ý kiến (Jǐngchá zhèngzài diàochá shìgù de yuányīn., cảnh sát đang điều tra nguyên nhân tai nạn)
18 dádào / dàodáđạt tới, đến达到 đi với mục tiêu, tiêu chuẩn; 到达 đi với địa điểm (Fēijī xiàwǔ sān diǎn dàodá Běijīng., máy bay đến Bắc Kinh lúc ba giờ chiều)
19 xiángxì / zǐxìkỹ详细 nói nội dung đầy đủ chi tiết; 仔细 nói cách làm cẩn thận của người (Kǎoshì qián qǐng zǐxì jiǎnchá dá'àn., trước khi nộp bài hãy kiểm tra kỹ đáp án)
20 yuányīn / lǐyóulý do原因 là nguyên nhân khách quan dẫn tới kết quả; 理由 là lý do người ta nêu ra để giải thích (Nǐ chídào de lǐyóu shì shénme?, lý do bạn đến muộn là gì)

Nhóm 3: khác sắc thái hoặc thời gian (10 cặp)

#Cặp từNghĩa chungChỗ khácVí dụ
21 měilì / piàoliangđẹp美丽 trang trọng, hay dùng cho phong cảnh, tâm hồn; 漂亮 khẩu ngữ, còn khen việc làm "đẹp mắt, giỏi" (Zhège qiú tī de zhēn piàoliang!, quả bóng này sút đẹp thật)
22 mǎshàng / lìkèngay立刻 là ngay tức khắc; 马上 còn dùng cho việc sắp tới dù còn vài ngày (Mǎshàng jiù yào guònián le., sắp Tết rồi)
23 réngrán / háishivẫn仍然 thiên về văn viết; 还是 còn nghĩa "hay là" trong câu hỏi và "tốt hơn là" (Yǔ tíng le, lùshang réngrán hěn huá., mưa tạnh rồi nhưng đường vẫn trơn)
24 yǐjīng / céngjīngđã已经 là đã xong hoặc vẫn đang tiếp diễn, hay đi với 了; 曾经 là từng, nay không còn, hay đi với 过 (Wǒ céngjīng zài Shànghǎi zhùguo liǎng nián., tôi từng sống ở Thượng Hải hai năm)
25 ānjìng / píngjìngyên安静 nói nơi chốn không ồn, còn là lời nhắc "trật tự"; 平静 nói tâm trạng, mặt nước, cuộc sống (Tīngdào zhège xiāoxi, tā hěn píngjìng., nghe tin này anh ấy rất bình thản)
26 jíshí / ànshíđúng lúc及时 là kịp lúc cần; 按时 là theo giờ đã quy định (Yīshēng ràng wǒ ànshí chī yào., bác sĩ dặn tôi uống thuốc đúng giờ)
27 jìxù / chíxùtiếp tục继续 là làm tiếp một việc, chủ ngữ thường là người; 持续 là một trạng thái kéo dài không ngắt (Gāowēn tiānqì chíxùle yí ge xīngqī., nắng nóng kéo dài suốt một tuần)
28 zūnzhòng / zūnjìngtôn trọng尊重 là tôn trọng ý kiến, lựa chọn, kể cả người ngang hàng; 尊敬 là kính trọng người trên (Wǒmen yào zūnzhòng biérén de xuǎnzé., chúng ta phải tôn trọng lựa chọn của người khác)
29 dàochù / chùchùkhắp nơi到处 thiên về nơi chốn cụ thể; 处处 còn nghĩa trừu tượng "mọi mặt" (Tā chùchù wèi biérén zhuóxiǎng., cô ấy việc gì cũng nghĩ cho người khác)
30 pǔbiàn / pǔtōngthường gặp普遍 là phổ biến, lan rộng; 普通 là bình thường, không đặc biệt (Wǒ zhǐ shì yí ge pǔtōng de xuésheng., tôi chỉ là một sinh viên bình thường)

Lỗi người Việt hay mắc với từ đồng nghĩa

  • Dịch từ tiếng Việt sang rồi chọn bừa. "Phù hợp", "hiểu", "tăng" trong tiếng Việt chỉ có một từ, nên người học hay dùng một từ cho mọi trường hợp. Câu thiếu tân ngữ nên sai, phải nói 很合适 hoặc 很适合你.
  • Dùng 必要 như động từ. "Bạn cần phải đi" là (Nǐ bìxū qù.), không nói 你必要去.
  • Nhầm 增加 với 提高. "Nâng cao trình độ" là 提高水平; 增加水平 nghe sai với người bản ngữ.
  • Dùng 了解 khi muốn thông cảm. "Mình hiểu cho bạn" là (Wǒ lǐjiě nǐ.). Câu 我了解你 lại nghĩa là "mình biết rõ con người bạn".
  • Dùng 已经 cho việc đã chấm dứt. Muốn nói "từng" và nay không còn, dùng 曾经…过.

Mẹo học 近义词 cho kỳ thi HSK

  • Học theo cụm hai từ. Ghi 提高水平, 增加人数, 降低价格, 减少浪费 thay vì ghi từng từ đơn. Đề HSK thường chỉ cần bạn nhận ra từ nào đi với danh từ đứng sau.
  • Đánh dấu từ loại bằng màu. Động từ một màu, tính từ một màu, phó từ một màu. Nhiều cặp chỉ cần nhìn màu là biết.
  • Đặt một câu "chỉ đúng với một từ". Ví dụ 马上就要过年了 chỉ đúng với 马上. Câu như vậy giúp nhớ lâu hơn định nghĩa.
  • Ôn theo cấp. Biết mình đang nhắm cấp nào giúp chọn đúng nhóm từ, xem thêm HSK nên học đến cấp mấy.

Bài tập chọn từ đồng nghĩa

Chọn từ đúng trong ngoặc, đáp án ở dưới.

  1. 这场音乐会将在学校体育馆(举办 / 举行)。
  2. 他对这次考试的成绩很(满意 / 满足)。
  3. 你没有(必须 / 必要)担心,我会帮你。
  4. 他们公司的员工人数(提高 / 增加)了一倍。
  5. 我小时候(曾经 / 已经)学过两年钢琴,现在全忘了。
  6. 请大家(安静 / 平静),会议马上开始。
  7. 这双鞋大小正(合适 / 适合)。
  8. 我们(及时 / 按时)把病人送到了医院。

Đáp án: 1. 举行 (chủ ngữ là sự kiện, nhấn việc diễn ra ở đâu). 2. 满意 (tính từ sau 很). 3. 必要 (cụm 没有必要, "không cần thiết"). 4. 增加 (số lượng). 5. 曾经 (từng, nay không còn). 6. 安静 (giữ trật tự). 7. 合适 (không có tân ngữ). 8. 及时 (kịp lúc cần).

Câu hỏi thường gặp

Từ đồng nghĩa tiếng Trung gọi là gì?

Gọi là (jìnyìcí). Từ (tóngyìcí) cũng có, nhưng trong sách và đề thi người ta hay dùng 近义词 vì hầu hết các cặp chỉ gần nghĩa, không giống hệt.

HSK cấp mấy bắt đầu hỏi nhiều về cặp đồng nghĩa?

Từ HSK 4 trở lên, phần chọn từ điền vào chỗ trống thường có các phương án gần nghĩa nhau, nên bạn phải phân biệt được từ loại và từ đi kèm. Ở cấp thấp hơn, đề chủ yếu kiểm tra nghĩa.

Có cặp nào thay nhau được hoàn toàn không?

Có một số ít trong vài câu, ví dụ 马上 và 立刻 trong 我马上来 hay 我立刻来. Nhưng khi đổi bối cảnh, chỗ khác lại xuất hiện, nên an toàn nhất là học cả câu ví dụ.

Học bao nhiêu cặp là đủ?

30 cặp trên phủ phần lớn các câu hay gặp ở HSK 4–5. Khi làm đề, mỗi lần chọn sai một cặp mới, hãy chép cặp đó vào sổ kèm một câu "chỉ đúng với một từ".