Côn trùng tiếng Trung: tên muỗi, gián, kiến, ong và câu khi bị cắn
Nội dung bài viết
Côn trùng tiếng Trung là (kūnchóng), còn trong nói chuyện hằng ngày người ta gọi chung là (chóngzi, sâu bọ). Mấy từ dùng nhiều nhất: (wénzi, muỗi), (zhāngláng, gián), (mǎyǐ, kiến), (mìfēng, ong mật). Bị muỗi cắn nói (Wǒ bèi wénzi yǎo le.), thuốc xịt côn trùng là (shāchóngjì). Bài dưới có bảng tên côn trùng, từ chỉ vết cắn, đồ diệt và chống côn trùng, cùng câu dùng ở nhà và ở hiệu thuốc.
Bài này chỉ tập trung vào côn trùng và sâu bọ trong nhà, ngoài vườn. Tên thú, chim, cá và 12 con giáp có trong bài con vật tiếng Trung.
Côn trùng trong nhà
Lượng từ cho hầu hết côn trùng là (zhī): (một con muỗi), (một con gián). Khi nói nhiều con lổn nhổn, người ta hay dùng (yì qún, một đàn) hoặc .
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| muỗi | wénzi | gặp nhiều nhất | |
| ruồi | cāngying | ||
| gián | zhāngláng | tiếng lóng vui gọi là | |
| kiến | mǎyǐ | ||
| mối | báiyǐ | nghĩa đen "kiến trắng" | |
| rệp giường | chòuchóng | hay gặp trong khách sạn cũ | |
| bọ chét | tiàozao | trên chó mèo | |
| chấy, rận | shīzi | ||
| con mạt bụi | mǎnchóng | trên ga gối, đệm | |
| bướm đêm, thiêu thân | fēi'é | ||
| nhện | zhīzhū | không phải côn trùng, nhưng hay xếp chung | |
| rết | wúgōng |
Côn trùng ngoài vườn, ngoài đồng
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| ong mật | mìfēng | |
| ong vò vẽ | mǎfēng | |
| bướm | húdié | |
| chuồn chuồn | qīngtíng | |
| ve sầu | chán | |
| dế | xīshuài | |
| châu chấu | màzha | |
| bọ ngựa | tángláng | |
| đom đóm | yínghuǒchóng | |
| bọ rùa | piáochóng | |
| bọ cánh cứng | jiǎchóng | |
| sâu róm | máomaochóng | |
| giun đất | qiūyǐn | |
| bọ cạp | xiēzi |
Mẹo nhớ: nhìn bộ thủ. Gần như mọi chữ chỉ sâu bọ đều có bộ 虫 (trùng) bên trái: 蚊, 蟑, 螂, 蚂, 蚁, 蜂, 蝴, 蝶. Gặp chữ lạ có bộ này, bạn đoán được ngay nó là một loài bò, bay nhỏ.
Bị côn trùng cắn tiếng Trung
Mỗi loài "cắn" bằng một động từ khác. Người Việt hay dùng cho tất cả, nhưng với ong thì sai.
| Động từ | Pinyin | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| yǎo | muỗi, kiến, rệp, bọ chét | (bị muỗi cắn) | |
| dīng | muỗi đốt (khẩu ngữ) | (bị muỗi đốt) | |
| zhē | ong, bọ cạp đốt | (bị ong đốt) |
Từ tả vết cắn và triệu chứng:
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| ngứa | yǎng | |
| nốt sưng (do muỗi) | bāo | |
| sưng | zhǒng | |
| sưng đỏ | hóngzhǒng | |
| đau nhói | cìtòng | |
| dị ứng | guòmǐn | |
| gãi | zhuā |
Câu mẫu:
- (Wǒ bèi wénzi yǎo le, hǎo yǎng a., tôi bị muỗi cắn, ngứa quá)
- (Tuǐ shang bèi yǎo le hǎo jǐ ge bāo., chân bị cắn mấy nốt)
- (Wǒ bèi mìfēng zhē le, shǒu zhǒng qǐlai le., tôi bị ong đốt, tay sưng lên rồi)
- (Bié zhuā, yuè zhuā yuè yǎng., đừng gãi, càng gãi càng ngứa)
Thuốc xịt côn trùng và đồ chống côn trùng
| Tiếng Việt | Chữ Hán | Pinyin |
|---|---|---|
| thuốc diệt côn trùng (xịt) | shāchóngjì | |
| bình xịt muỗi | miè wén pēnwù | |
| nước bôi chống muỗi | qūwényè | |
| miếng dán chống muỗi | qūwéntiē | |
| hương muỗi, nhang muỗi | wénxiāng | |
| màn | wénzhàng | |
| vợt muỗi điện | diànwénpāi | |
| thuốc diệt gián | zhāngláng yào | |
| thuốc bôi chống ngứa | zhǐyǎnggāo | |
| nước hoa chống muỗi, làm mát da | huālùshuǐ | |
| dầu gió | fēngyóujīng |
Chữ (qū) là "xua đuổi", (miè) và (shā) là "diệt". Đồ có 驱 chỉ làm côn trùng tránh xa, đồ có 杀 hay 灭 thì giết chúng.
Câu ở nhà và ở khách sạn
- (Jiā li yǒu zhāngláng, zěnme bàn?, nhà có gián, làm sao bây giờ?)
- (Chúfáng li yǒu hěn duō mǎyǐ., trong bếp nhiều kiến lắm)
- (Wǎnshang shuìjiào de shíhou yào diǎn wénxiāng., tối ngủ phải đốt hương muỗi)
- (Fángjiān li yǒu wénzi, néng gěi wǒ yí ge diànwénpāi ma?, trong phòng có muỗi, cho tôi xin cái vợt muỗi được không?)
- (Chuáng shang hǎoxiàng yǒu chòuchóng, kěyǐ huàn ge fángjiān ma?, trên giường hình như có rệp, đổi phòng được không?)
Câu ở hiệu thuốc
Hiệu thuốc là (yàodiàn) hoặc (yàofáng). Muốn biết thêm từ về khám bệnh và thuốc, xem bài từ vựng tiếng Trung bệnh viện.
- (Wǒ bèi wénzi yǎo le, yǒu méiyǒu zhǐyǎng de yào?, tôi bị muỗi cắn, có thuốc chống ngứa không?)
- (Yǒu méiyǒu gěi xiǎohái yòng de qūwényè?, có nước chống muỗi dùng cho trẻ em không?)
- (Zhège shāchóngjì duì rén yǒuhài ma?, thuốc xịt này có hại cho người không?)
- (Bèi mìfēng zhē le yīnggāi cā shénme yào?, bị ong đốt thì nên bôi thuốc gì?)
- (Wǒ duì wénzi yǎo hěn guòmǐn, zhǒng de hěn lìhai., tôi dị ứng muỗi cắn, sưng to lắm)
- (Zhège yào yì tiān cā jǐ cì?, thuốc này ngày bôi mấy lần?)
Nếu vết đốt sưng lan rộng, khó thở hay chóng mặt, đó là dấu hiệu dị ứng nặng. Bạn cần đến bệnh viện ngay, nói (Wǒ bèi mìfēng zhē le, hūxī kùnnan., tôi bị ong đốt, khó thở).
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 咬 cho ong. Ong đốt là , không nói 被蜜蜂咬了.
- Đọc sai 蚂蚁. Hai thanh là thanh 3 và thanh 3: mǎyǐ, khi nói thì chữ đầu đổi thành thanh 2, nghe như máyǐ.
- Nhầm 蜘蛛 với côn trùng. Trong sinh học, nhện không phải . Nói chuyện hằng ngày gọi chung thì không sao.
- Bỏ 被 khi nói bị cắn. Câu "tôi muỗi cắn" thiếu chữ. Phải nói
Câu hỏi thường gặp
Côn trùng tiếng Trung là gì?
Là (kūnchóng). Trong khẩu ngữ, người ta gọi chung các loại sâu bọ là (chóngzi).
Thuốc xịt côn trùng tiếng Trung nói thế nào?
(shāchóngjì). Riêng loại xịt muỗi thường ghi hoặc .
Bị côn trùng cắn tiếng Trung nói thế nào?
(bèi chóngzi yǎo le). Nếu biết loài thì thay tên vào: (bị kiến cắn), với ong dùng .
Lượng từ cho côn trùng là gì?
Phổ biến nhất là : , .