Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung bệnh viện: khoa khám, thủ tục, thuốc và nha khoa
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung bệnh viện: khoa khám, thủ tục, thuốc và nha khoa

Admin
9 phút đọc81 lượt xem
Nội dung bài viết

Bệnh viện trong tiếng Trung là (yīyuàn), bác sĩ là (yīshēng), nha khoa là (yákē). Việc đầu tiên khi đến bệnh viện ở Trung Quốc là (guàhào, đăng ký lấy số khám), nên câu cần thuộc trước là (Wǒ yào guàhào., "Tôi muốn đăng ký khám"). Bài này gom từ vựng tiếng Trung y tế theo thứ tự bạn sẽ gặp: nơi khám, khoa phòng, thủ tục, xét nghiệm, bệnh thường gặp, điều trị, thuốc, rồi một phần riêng về răng miệng và niềng răng.

Tên bộ phận cơ thể và câu tả cơn đau đã có ở bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung. Bài này tập trung vào từ của bệnh viện.

Cơ sở y tế và người làm việc trong bệnh viện

Chữ HánPinyinNghĩa
yīyuànbệnh viện
zhěnsuǒphòng khám tư
shèqū yīyuàntrạm y tế khu dân cư
ménzhěnkhám ngoại trú, khu khám bệnh
jízhěncấp cứu
zhùyuànbùkhu nội trú
yàofángquầy thuốc trong bệnh viện
yàodiànhiệu thuốc
/ yīshēng / dàifubác sĩ
hùshiy tá, điều dưỡng
zhuānjiābác sĩ chuyên gia
yàojìshīdược sĩ
/ bìngrén / huànzhěbệnh nhân
jiāshǔngười nhà bệnh nhân

Ở Trung Quốc người ta hay nghe cụm (sānjiǎ yīyuàn), là bệnh viện xếp hạng cao nhất trong hệ thống phân hạng. Gọi bác sĩ khi nói chuyện, người Trung dùng họ cộng hoặc , ví dụ (Wáng yīshēng).

Các khoa trong bệnh viện

Chữ (kē, khoa) đứng cuối tên mỗi khoa. Khá nhiều tên đọc theo âm Hán Việt là hiểu ngay: 内科 là nội khoa, 外科 là ngoại khoa, 儿科 là nhi khoa.

Chữ HánPinyinNghĩa
nèikēkhoa nội
wàikēkhoa ngoại
érkēkhoa nhi
fùkēphụ khoa
chǎnkēkhoa sản
yǎnkēkhoa mắt
ěrbíhóukēkhoa tai mũi họng
kǒuqiāngkēkhoa răng hàm mặt
pífūkēkhoa da liễu
gǔkēkhoa chấn thương chỉnh hình
xīnnèikēkhoa tim mạch
xiāohuà nèikēkhoa tiêu hoá
shénjīng nèikēkhoa thần kinh
zhōngyīkēkhoa y học cổ truyền
fàngshèkēkhoa chẩn đoán hình ảnh
jiǎnyànkēkhoa xét nghiệm

Thủ tục đi khám: từ lấy số đến lấy thuốc

Quy trình khám ngoại trú ở bệnh viện Trung Quốc thường đi theo thứ tự dưới đây. Nhiều nơi cho làm bước 1 và bước 4 qua ứng dụng hoặc máy tự phục vụ.

  1. (guàhào): đăng ký, chọn khoa và lấy số.
  2. (hòuzhěn): ngồi chờ gọi số.
  3. (jiùzhěn): vào gặp bác sĩ.
  4. (jiǎofèi): nộp tiền xét nghiệm, tiền thuốc.
  5. (jiǎnchá): làm xét nghiệm, chụp chiếu nếu cần.
  6. (qǔyào): mang đơn đến quầy lấy thuốc.
Chữ HánPinyinNghĩa
kànbìngđi khám bệnh
yùyuēđặt lịch hẹn
páiduìxếp hàng
jiùzhěnkǎthẻ khám bệnh
bìnglìbệnh án, sổ khám
yībǎobảo hiểm y tế
zhuānjiāhàosố khám với chuyên gia
pǔtōnghàosố khám thường
chǔfāngđơn thuốc
fùzhěntái khám
fāpiàohoá đơn

Khám và xét nghiệm

Chữ HánPinyinNghĩa
tǐjiǎnkhám sức khoẻ tổng quát
liáng tǐwēnđo nhiệt độ
liáng xuèyāđo huyết áp
chōuxiělấy máu
yànxiěxét nghiệm máu
yànniàoxét nghiệm nước tiểu
kōngfùnhịn ăn (trước xét nghiệm)
pāipiànchụp X-quang
B chāosiêu âm
xīndiàntúđiện tâm đồ
hécí gòngzhènchụp cộng hưởng từ MRI
huàyàndānphiếu kết quả xét nghiệm
zhěnduànchẩn đoán

Ghi chú: chữ 血 trong 抽血, 验血 đọc là xiě trong khẩu ngữ, nhưng trong từ ghép trang trọng như (xuèyā, huyết áp) lại đọc xuè. Người bản xứ cũng hay đọc lẫn, nghe cả hai đều hiểu.

Tên bệnh thường gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
gǎnmàocảm
liúgǎncúm
fèiyánviêm phổi
wèiyánviêm dạ dày
chángwèiyánviêm dạ dày ruột
gāoxuèyācao huyết áp
tángniàobìngtiểu đường
guòmǐndị ứng
zhòngshǔsay nắng
shíwù zhòngdúngộ độc thực phẩm
gǔzhégãy xương
niǔshāngbong gân

Chữ (yán, viêm) gắn sau tên cơ quan tạo ra tên bệnh viêm: , , (bíyán, viêm mũi). Đây là nhóm từ mà người Việt dùng âm Hán Việt để đoán rất hiệu quả, xem thêm cách đoán ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.

Điều trị và nằm viện

Chữ HánPinyinNghĩa
dǎzhēntiêm
/ shūyè / dǎ diǎndītruyền dịch
shǒushùphẫu thuật
mázuìgây mê, gây tê
bāozābăng bó
féngzhēnkhâu vết thương
zhùyuànnằm viện
chūyuànra viện
bìngfángphòng bệnh
chuángwèigiường bệnh
jiùhùchēxe cứu thương

Số gọi cấp cứu ở Trung Quốc đại lục là 120. Khi gọi, nói rõ địa chỉ trước: là "Tôi ở…, cần xe cứu thương".

Thuốc và cách dùng thuốc

Chữ HánPinyinNghĩa
yàothuốc
xīyàothuốc tây
zhōngyàothuốc bắc
yàopiànthuốc viên
jiāonángviên con nhộng
yàoshuǐthuốc nước
yàogāothuốc mỡ, thuốc bôi
tuìshāoyàothuốc hạ sốt
zhǐtòngyàothuốc giảm đau
xiāoyányàothuốc kháng viêm
kàngshēngsùkháng sinh
chuāngkětiēbăng cá nhân
fùzuòyòngtác dụng phụ

Chữ trên vỏ thuốc và lời dặn của dược sĩ:

Chữ HánPinyinNghĩa
kǒufúuống
wàiyòngdùng ngoài da
fànqiántrước bữa ăn
fànhòusau bữa ăn
shuìqiántrước khi ngủ
yì tiān sān cìngày 3 lần
měi cì liǎng piànmỗi lần 2 viên

Người Trung hay gọi thuốc kháng sinh là dù về mặt dược học hai nhóm khác nhau. Nếu bạn dị ứng kháng sinh, hãy nói rõ tên thuốc, ví dụ (qīngméisù, penicillin). Thuốc bắc và châm cứu có nhiều từ riêng, xem bài từ vựng Đông y tiếng Trung.

Từ vựng tiếng Trung nha khoa: răng miệng và niềng răng

Răng và các vấn đề răng miệng

Chữ HánPinyinNghĩa
yákēnha khoa
yáyīnha sĩ
yáchǐrăng
ményárăng cửa
hǔyárăng nanh, răng khểnh
dàyárăng hàm
zhìchǐrăng khôn
yáyínlợi, nướu
yá téngđau răng
zhùyásâu răng
yájiéshícao răng
yázhōuyánviêm nha chu
kǒuqiāng kuìyángnhiệt miệng
yáchǐ mǐngǎnê buốt răng

Làm răng ở nha khoa

Chữ HánPinyinNghĩa
xǐyálấy cao răng
bǔyátrám răng
báyánhổ răng
gēnguǎn zhìliáođiều trị tuỷ
zhòngzhíyácấy ghép implant
kǎocíyárăng sứ
jiǎyárăng giả
měibái yáchǐtẩy trắng răng

Niềng răng

Chữ HánPinyinNghĩa
yáchǐ jiǎozhèngchỉnh nha, niềng răng
dài yátàođeo niềng
gāngsī yátàoniềng mắc cài kim loại
yǐnxíng jiǎozhèngniềng trong suốt
bǎochíqìhàm duy trì
fùchátái khám định kỳ

Chữ có hai nghĩa: bộ niềng răng và mão bọc răng. Trong câu gần như luôn nói về niềng. Ở bệnh viện lớn, việc khám răng thuộc , còn phòng khám tư thường ghi hoặc .

Câu mẫu khi đi khám

  • (Wǒ yào guàhào, guà nèikē., "Tôi muốn đăng ký khám khoa nội")
  • (Qǐngwèn zài nǎr jiǎofèi?, "Cho hỏi nộp tiền ở đâu?")
  • (Yànxiě xūyào kōngfù ma?, "Xét nghiệm máu có cần nhịn ăn không?")
  • (Wǒ duì qīngméisù guòmǐn., "Tôi dị ứng với penicillin")
  • (Zhège yào yì tiān chī jǐ cì?, "Thuốc này ngày uống mấy lần?")
  • (Fàn hòu chī, yí cì liǎng piàn., "Uống sau ăn, mỗi lần 2 viên")
  • (Xūyào zhùyuàn ma?, "Có cần nằm viện không?")
  • (Shénme shíhou lái fùzhěn?, "Khi nào tôi quay lại tái khám?")

Ở nha khoa

  • (Wǒ de yá téng le sān tiān le., "Tôi đau răng ba ngày rồi")
  • (Wǒ xiǎng xǐyá., "Tôi muốn lấy cao răng")
  • (Zhìchǐ yào bá ma?, "Răng khôn có phải nhổ không?")
  • (Jiǎozhèng dàgài yào duō cháng shíjiān?, "Niềng răng mất khoảng bao lâu?")

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch 挂号 là "treo số". là đăng ký khám, động từ đi kèm tên khoa: (guà yǎnkē) là đăng ký khám mắt.
  • Dùng 看医生 mọi lúc. và đều là "đi khám", nhưng khi nói với nhân viên quầy thì dùng 挂号 mới đúng việc.
  • Lẫn 药房 với 药店. thường là quầy thuốc trong bệnh viện. Hiệu thuốc ngoài phố gọi là , dù biển hiệu đôi khi cũng ghi 大药房.
  • Đọc 大夫 là dàfū. Khi nghĩa là bác sĩ, 大夫 đọc dàifu, chữ đầu thanh 4 và đọc là dài.
  • Nói 我牙疼 thành 我疼牙. Tiếng Trung đặt chỗ đau trước: (wǒ yá téng). Cấu trúc này giống câu .

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Trung y khoa có khó hơn tiếng Trung giao tiếp không?

Từ chuyên ngành dài hơn, nhưng phần lớn là từ Hán Việt có hệ thống như 炎 (viêm), 科 (khoa), 症 (chứng). Người Việt học nhóm này thường nhanh hơn người học phương Tây. Muốn đi theo hướng y khoa, nên nắm chắc từ cơ bản ở mức HSK 3 trước.

Nha khoa tiếng Trung là gì?

Là (yákē). Trong bệnh viện công, khoa răng gọi là (kǒuqiāngkē), nghĩa đen là khoa khoang miệng.

Niềng răng tiếng Trung nói thế nào?

Nói (yáchǐ jiǎozhèng) hoặc ngắn hơn (dài yátào). Niềng trong suốt là .

Muốn tìm thêm chủ đề từ vựng khác thì bắt đầu từ đâu?

Bạn có thể xem danh sách nhóm từ theo chủ đề ở bài từ vựng tiếng Trung theo chủ đề, chọn chủ đề gắn với công việc của mình để học trước.