Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung Đông y: bắt mạch, châm cứu, vị thuốc bắc
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung Đông y: bắt mạch, châm cứu, vị thuốc bắc

Admin
8 phút đọc48 lượt xem
Nội dung bài viết

Đông y trong tiếng Trung là (zhōngyī, "Đông y, y học Trung Hoa"), thuốc bắc là (zhōngyào, "thuốc Đông y"), còn y học cổ truyền nói chung là (chuántǒng yīxué, "y học cổ truyền"). Ba hoạt động người Việt hay hỏi nhất là bắt mạch (bǎmài), châm cứu (zhēnjiǔ) và bốc thuốc (zhuāyào). Bài này chia từ vựng tiếng Trung về Đông y thành các nhóm: cơ sở và người làm nghề, chẩn đoán, khái niệm nền, phương pháp trị liệu, sắc thuốc, tên vị thuốc thông dụng, kèm câu mẫu dùng khi đi khám hoặc phiên dịch.

Lưu ý: đây là bài học từ vựng. Bài không đưa ra lời khuyên chữa bệnh, và tên vị thuốc chỉ để bạn đọc hiểu đơn thuốc, nhãn hàng.

Đông y, Tây y và nơi khám

Chữ HánPinyinNghĩa
zhōngyīĐông y; cũng chỉ thầy thuốc Đông y
xīyīTây y; bác sĩ Tây y
zhōng xī yī jiéhékết hợp Đông Tây y
zhōngyīshīy sĩ, bác sĩ Đông y
lǎo zhōngyīthầy lang lâu năm
zhōngyīyuànbệnh viện Đông y
zhěnsuǒphòng khám
zhōngyàodiànhiệu thuốc bắc
yàofángquầy thuốc, nhà thuốc
kàn zhōngyīđi khám Đông y
guàhàođăng ký khám, lấy số

Âm Hán Việt giúp rất nhiều ở chủ đề này: là "trung dược", là "châm cứu", là "thôi nã". Phần lớn thuật ngữ Đông y tiếng Việt vốn mượn từ chữ Hán, nên khi gặp từ lạ, đọc âm Hán Việt trước thường đoán được nghĩa. Cách đoán này được trình bày kỹ trong bài đoán nghĩa chữ Hán qua âm Hán Việt.

Chẩn đoán: vọng, văn, vấn, thiết

Bốn bước khám của Đông y gọi chung là (wàng wén wèn qiè, "vọng văn vấn thiết: nhìn, nghe ngửi, hỏi, bắt mạch"). Bảng dưới gom các từ đi kèm từng bước.

Chữ HánPinyinNghĩa
wàngnhìn (sắc mặt, lưỡi)
wénnghe tiếng, ngửi mùi
wènhỏi bệnh
qièbắt mạch
bǎmàibắt mạch
hàomàibắt mạch (cách nói khác)
màixiàngmạch tượng, kiểu mạch
kàn shétāixem rêu lưỡi
shétāirêu lưỡi
qìsèkhí sắc, sắc mặt
zhèngzhuàngtriệu chứng
zhěnduànchẩn đoán
tǐzhìthể trạng, cơ địa
CâuPinyinNghĩa
Yīshēng gěi wǒ bǎ le mài, yòu kàn le kàn shétāi.Bác sĩ bắt mạch cho tôi, rồi xem rêu lưỡi.
Qǐng bǎ shǒu fàng zài zhèr, wǒ gěi nǐ hàohao mài.Anh đặt tay lên đây, tôi bắt mạch cho.
Nǐ zuìjìn shuìmián zěnmeyàng?Dạo này anh ngủ thế nào?

Khái niệm nền của Đông y

Đây là nhóm từ trừu tượng nhất nhưng xuất hiện trong hầu hết lời bác sĩ nói. Bạn chỉ cần nhận ra từ và nghĩa gần đúng, không cần hiểu hết lý luận.

Chữ HánPinyinNghĩa
yīnyángâm dương
wǔxíngngũ hành
qìkhí
xuèhuyết, máu
qìxuèkhí huyết
jīngluòkinh lạc
xuéwèihuyệt vị, huyệt
hánhàn, lạnh
rènhiệt, nóng
shīqìthấp khí, ẩm trong người
xūhư, yếu
shànghuǒnóng trong người
píwèitỳ vị
gāncan, gan
shènthận
tiáolǐđiều dưỡng, điều chỉnh cơ thể
bǔbồi bổ
CâuPinyinNghĩa
Nǐ yǒudiǎnr shànghuǒ, shǎo chī là de.Anh hơi nóng trong, bớt ăn cay đi.
Yīshēng shuō wǒ píwèi xū, yào mànmàn tiáolǐ.Bác sĩ bảo tỳ vị tôi yếu, phải điều dưỡng từ từ.
Zhōngyī jiǎngjiu yīnyáng pínghéng.Đông y chú trọng cân bằng âm dương.

Tên cơ quan như gan, thận, dạ dày bạn có thể ôn lại trong bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.

Châm cứu, giác hơi và các phương pháp trị liệu

Chữ HánPinyinNghĩa
zhēnjiǔchâm cứu
zhāzhēnchâm kim
zhēnkim
àijiǔcứu ngải (hơ ngải cứu)
báguàngiác hơi
guāshācạo gió
tuīnáxoa bóp bấm huyệt
ànmómát xa
xuéwèi ànmóbấm huyệt
zhènggǔnắn xương
lǐliáovật lý trị liệu
shíliáochữa bằng ăn uống
liáochéngliệu trình
CâuPinyinNghĩa
Zhāzhēn téng bu téng?Châm kim có đau không?
Yí ge liáochéng shì shí cì.Một liệu trình là mười lần.
Bá wán guàn yǐhòu bú yào mǎshàng xǐzǎo.Giác hơi xong đừng tắm ngay.
Wǒ jiānbǎng téng, xiǎng zuò tuīná.Tôi đau vai, muốn làm xoa bóp bấm huyệt.

Kê đơn, bốc thuốc và sắc thuốc

Một thang thuốc gọi là (yí fù yào) hoặc (yí jì yào). Người Trung Quốc nói "uống thuốc" là hoặc ; với thuốc sắc thì hay dùng vì nó là nước.

Chữ HánPinyinNghĩa
kāiyàokê thuốc
yàofāngđơn thuốc, bài thuốc
fāngzibài thuốc (khẩu ngữ)
zhuāyàobốc thuốc
jiānyàosắc thuốc
áoyàosắc thuốc (khẩu ngữ)
tāngyàothuốc sắc, thuốc thang
yàocáidược liệu
yàowánthuốc viên hoàn
yàofěnthuốc bột
yàojiǔrượu thuốc
gāoyaocao dán
fùzuòyòngtác dụng phụ
fàn qiántrước bữa ăn
fàn hòusau bữa ăn
CâuPinyinNghĩa
Qǐngwèn zhège fāngzi zài zhèr néng zhuā ma?Cho hỏi bài thuốc này bốc ở đây được không?
Yīshēng gěi wǒ kāi le qī fù yào.Bác sĩ kê cho tôi bảy thang thuốc.
Zhè yào yào jiān duō cháng shíjiān?Thuốc này phải sắc bao lâu?
Yì tiān liǎng cì, fàn hòu hē.Ngày hai lần, uống sau bữa ăn.
Chī zhōngyào de shíhou yǒu shénme yào jìkǒu de ma?Uống thuốc bắc có phải kiêng gì không?

(jìkǒu) là kiêng ăn uống, từ này rất hay gặp khi bác sĩ dặn dò.

Tên các vị thuốc Đông y thông dụng

Bảng dưới có cột âm Hán Việt, vì người Việt gọi tên vị thuốc gần như đúng theo âm này. Nhìn cột cuối, bạn sẽ thấy nhiều cái tên rất quen ngoài chợ thuốc bắc.

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
rénshēnnhân sâmnhân sâm
dǎngshēnđảng sâmđảng sâm
dāngguīđương quyđương quy
huángqíhoàng kỳhoàng kỳ
gǒuqǐkỷ tửcẩu kỷ
hóngzǎotáo đỏhồng táo
gāncǎocam thảocam thảo
shēngjiānggừng tươisinh khương
guìzhīcành quếquế chi
júhuāhoa cúccúc hoa
jīnyínhuākim ngân hoakim ngân hoa
bòhebạc hàbạc hà
chénpívỏ quýt khôtrần bì
fúlíngphục linhphục linh
báizhúbạch truậtbạch truật
chuānxiōngxuyên khungxuyên khung
shúdìhuángthục địathục địa hoàng
héshǒuwūhà thủ ôhà thủ ô
sānqītam thấttam thất
língzhīnấm linh chilinh chi
dōngchóng xiàcǎođông trùng hạ thảođông trùng hạ thảo

Hai chỗ dễ đọc sai: chữ trong đọc là zhú, không phải shù như trong ; chữ trong đọc là bò, không phải báo (mỏng).

Tính và vị của thuốc

NhómChữ HánPinyinNghĩa
Bốn tính (四气) hán, liáng, wēn, rèlạnh, mát, ấm, nóng
Năm vị (五味) suān, kǔ, gān, xīn, xiánchua, đắng, ngọt, cay, mặn

Trên nhãn dược liệu hay có dòng (xìngwèi, tính vị), ví dụ nghĩa là tính ấm, vị ngọt.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi thuốc bắc là 北药. Tiếng Trung không có cách gọi này; thuốc bắc là . Thuốc nam của Việt Nam có thể nói (Yuènán cǎoyào, thảo dược Việt Nam) hoặc .
  • Đọc 中医 với chữ 中 thanh 4. Ở đây đọc thanh 1 (zhōng), giống trong .
  • Nhầm 针灸 với chỉ châm kim. gồm cả châm () và cứu (, hơ nóng). Chỉ châm kim thì nói .
  • Dùng 看医生 cho mọi trường hợp. Muốn nói rõ đi khám Đông y, dùng ; đi khám Tây y là .

Mẹo học nhóm từ này

Đông y là chủ đề hiếm hoi mà người Việt có lợi thế lớn hơn người học phương Tây, vì tên gọi đã nằm sẵn trong tiếng Việt. Hãy học theo cặp chữ Hán và âm Hán Việt, sau đó chỉ cần chú ý thanh điệu pinyin. Nếu bạn cần từ vựng khám bệnh kiểu Tây y (khoa, xét nghiệm, viện phí), đọc tiếp bài từ vựng bệnh viện tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

Đông y tiếng Trung là gì?

Là (zhōngyī). Y học cổ truyền nói chung là , còn "y học cổ truyền Trung Quốc" trong văn bản chính thức là .

Thuốc bắc tiếng Trung là gì?

Là (zhōngyào). Một thang thuốc là , dược liệu thô là .

Bắt mạch tiếng Trung nói thế nào?

Dùng (bǎmài) hoặc (hàomài). Bác sĩ hay nói (để tôi bắt mạch cho).

Châm cứu và bấm huyệt khác nhau thế nào trong tiếng Trung?

Châm cứu là , dùng kim và hơ ngải. Bấm huyệt là hoặc , chỉ dùng tay.

Tên vị thuốc có giống âm Hán Việt không?

Phần lớn có. Nhân sâm, đương quy, cam thảo, hoàng kỳ đều là âm Hán Việt của chữ Hán gốc, nên bạn chỉ cần học thêm pinyin.