
Từ vựng tiếng Trung Đông y: bắt mạch, châm cứu, vị thuốc bắc
Nội dung bài viết
Đông y trong tiếng Trung là (zhōngyī, "Đông y, y học Trung Hoa"), thuốc bắc là (zhōngyào, "thuốc Đông y"), còn y học cổ truyền nói chung là (chuántǒng yīxué, "y học cổ truyền"). Ba hoạt động người Việt hay hỏi nhất là bắt mạch (bǎmài), châm cứu (zhēnjiǔ) và bốc thuốc (zhuāyào). Bài này chia từ vựng tiếng Trung về Đông y thành các nhóm: cơ sở và người làm nghề, chẩn đoán, khái niệm nền, phương pháp trị liệu, sắc thuốc, tên vị thuốc thông dụng, kèm câu mẫu dùng khi đi khám hoặc phiên dịch.
Lưu ý: đây là bài học từ vựng. Bài không đưa ra lời khuyên chữa bệnh, và tên vị thuốc chỉ để bạn đọc hiểu đơn thuốc, nhãn hàng.
Đông y, Tây y và nơi khám
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhōngyī | Đông y; cũng chỉ thầy thuốc Đông y | |
| xīyī | Tây y; bác sĩ Tây y | |
| zhōng xī yī jiéhé | kết hợp Đông Tây y | |
| zhōngyīshī | y sĩ, bác sĩ Đông y | |
| lǎo zhōngyī | thầy lang lâu năm | |
| zhōngyīyuàn | bệnh viện Đông y | |
| zhěnsuǒ | phòng khám | |
| zhōngyàodiàn | hiệu thuốc bắc | |
| yàofáng | quầy thuốc, nhà thuốc | |
| kàn zhōngyī | đi khám Đông y | |
| guàhào | đăng ký khám, lấy số |
Âm Hán Việt giúp rất nhiều ở chủ đề này: là "trung dược", là "châm cứu", là "thôi nã". Phần lớn thuật ngữ Đông y tiếng Việt vốn mượn từ chữ Hán, nên khi gặp từ lạ, đọc âm Hán Việt trước thường đoán được nghĩa. Cách đoán này được trình bày kỹ trong bài đoán nghĩa chữ Hán qua âm Hán Việt.
Chẩn đoán: vọng, văn, vấn, thiết
Bốn bước khám của Đông y gọi chung là (wàng wén wèn qiè, "vọng văn vấn thiết: nhìn, nghe ngửi, hỏi, bắt mạch"). Bảng dưới gom các từ đi kèm từng bước.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wàng | nhìn (sắc mặt, lưỡi) | |
| wén | nghe tiếng, ngửi mùi | |
| wèn | hỏi bệnh | |
| qiè | bắt mạch | |
| bǎmài | bắt mạch | |
| hàomài | bắt mạch (cách nói khác) | |
| màixiàng | mạch tượng, kiểu mạch | |
| kàn shétāi | xem rêu lưỡi | |
| shétāi | rêu lưỡi | |
| qìsè | khí sắc, sắc mặt | |
| zhèngzhuàng | triệu chứng | |
| zhěnduàn | chẩn đoán | |
| tǐzhì | thể trạng, cơ địa |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yīshēng gěi wǒ bǎ le mài, yòu kàn le kàn shétāi. | Bác sĩ bắt mạch cho tôi, rồi xem rêu lưỡi. | |
| Qǐng bǎ shǒu fàng zài zhèr, wǒ gěi nǐ hàohao mài. | Anh đặt tay lên đây, tôi bắt mạch cho. | |
| Nǐ zuìjìn shuìmián zěnmeyàng? | Dạo này anh ngủ thế nào? |
Khái niệm nền của Đông y
Đây là nhóm từ trừu tượng nhất nhưng xuất hiện trong hầu hết lời bác sĩ nói. Bạn chỉ cần nhận ra từ và nghĩa gần đúng, không cần hiểu hết lý luận.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yīnyáng | âm dương | |
| wǔxíng | ngũ hành | |
| qì | khí | |
| xuè | huyết, máu | |
| qìxuè | khí huyết | |
| jīngluò | kinh lạc | |
| xuéwèi | huyệt vị, huyệt | |
| hán | hàn, lạnh | |
| rè | nhiệt, nóng | |
| shīqì | thấp khí, ẩm trong người | |
| xū | hư, yếu | |
| shànghuǒ | nóng trong người | |
| píwèi | tỳ vị | |
| gān | can, gan | |
| shèn | thận | |
| tiáolǐ | điều dưỡng, điều chỉnh cơ thể | |
| bǔ | bồi bổ |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ yǒudiǎnr shànghuǒ, shǎo chī là de. | Anh hơi nóng trong, bớt ăn cay đi. | |
| Yīshēng shuō wǒ píwèi xū, yào mànmàn tiáolǐ. | Bác sĩ bảo tỳ vị tôi yếu, phải điều dưỡng từ từ. | |
| Zhōngyī jiǎngjiu yīnyáng pínghéng. | Đông y chú trọng cân bằng âm dương. |
Tên cơ quan như gan, thận, dạ dày bạn có thể ôn lại trong bài từ vựng cơ thể người tiếng Trung.
Châm cứu, giác hơi và các phương pháp trị liệu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhēnjiǔ | châm cứu | |
| zhāzhēn | châm kim | |
| zhēn | kim | |
| àijiǔ | cứu ngải (hơ ngải cứu) | |
| báguàn | giác hơi | |
| guāshā | cạo gió | |
| tuīná | xoa bóp bấm huyệt | |
| ànmó | mát xa | |
| xuéwèi ànmó | bấm huyệt | |
| zhènggǔ | nắn xương | |
| lǐliáo | vật lý trị liệu | |
| shíliáo | chữa bằng ăn uống | |
| liáochéng | liệu trình |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhāzhēn téng bu téng? | Châm kim có đau không? | |
| Yí ge liáochéng shì shí cì. | Một liệu trình là mười lần. | |
| Bá wán guàn yǐhòu bú yào mǎshàng xǐzǎo. | Giác hơi xong đừng tắm ngay. | |
| Wǒ jiānbǎng téng, xiǎng zuò tuīná. | Tôi đau vai, muốn làm xoa bóp bấm huyệt. |
Kê đơn, bốc thuốc và sắc thuốc
Một thang thuốc gọi là (yí fù yào) hoặc (yí jì yào). Người Trung Quốc nói "uống thuốc" là hoặc ; với thuốc sắc thì hay dùng vì nó là nước.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| kāiyào | kê thuốc | |
| yàofāng | đơn thuốc, bài thuốc | |
| fāngzi | bài thuốc (khẩu ngữ) | |
| zhuāyào | bốc thuốc | |
| jiānyào | sắc thuốc | |
| áoyào | sắc thuốc (khẩu ngữ) | |
| tāngyào | thuốc sắc, thuốc thang | |
| yàocái | dược liệu | |
| yàowán | thuốc viên hoàn | |
| yàofěn | thuốc bột | |
| yàojiǔ | rượu thuốc | |
| gāoyao | cao dán | |
| fùzuòyòng | tác dụng phụ | |
| fàn qián | trước bữa ăn | |
| fàn hòu | sau bữa ăn |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐngwèn zhège fāngzi zài zhèr néng zhuā ma? | Cho hỏi bài thuốc này bốc ở đây được không? | |
| Yīshēng gěi wǒ kāi le qī fù yào. | Bác sĩ kê cho tôi bảy thang thuốc. | |
| Zhè yào yào jiān duō cháng shíjiān? | Thuốc này phải sắc bao lâu? | |
| Yì tiān liǎng cì, fàn hòu hē. | Ngày hai lần, uống sau bữa ăn. | |
| Chī zhōngyào de shíhou yǒu shénme yào jìkǒu de ma? | Uống thuốc bắc có phải kiêng gì không? |
(jìkǒu) là kiêng ăn uống, từ này rất hay gặp khi bác sĩ dặn dò.
Tên các vị thuốc Đông y thông dụng
Bảng dưới có cột âm Hán Việt, vì người Việt gọi tên vị thuốc gần như đúng theo âm này. Nhìn cột cuối, bạn sẽ thấy nhiều cái tên rất quen ngoài chợ thuốc bắc.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| rénshēn | nhân sâm | nhân sâm | |
| dǎngshēn | đảng sâm | đảng sâm | |
| dāngguī | đương quy | đương quy | |
| huángqí | hoàng kỳ | hoàng kỳ | |
| gǒuqǐ | kỷ tử | cẩu kỷ | |
| hóngzǎo | táo đỏ | hồng táo | |
| gāncǎo | cam thảo | cam thảo | |
| shēngjiāng | gừng tươi | sinh khương | |
| guìzhī | cành quế | quế chi | |
| júhuā | hoa cúc | cúc hoa | |
| jīnyínhuā | kim ngân hoa | kim ngân hoa | |
| bòhe | bạc hà | bạc hà | |
| chénpí | vỏ quýt khô | trần bì | |
| fúlíng | phục linh | phục linh | |
| báizhú | bạch truật | bạch truật | |
| chuānxiōng | xuyên khung | xuyên khung | |
| shúdìhuáng | thục địa | thục địa hoàng | |
| héshǒuwū | hà thủ ô | hà thủ ô | |
| sānqī | tam thất | tam thất | |
| língzhī | nấm linh chi | linh chi | |
| dōngchóng xiàcǎo | đông trùng hạ thảo | đông trùng hạ thảo |
Hai chỗ dễ đọc sai: chữ trong đọc là zhú, không phải shù như trong ; chữ trong đọc là bò, không phải báo (mỏng).
Tính và vị của thuốc
| Nhóm | Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Bốn tính (四气) | hán, liáng, wēn, rè | lạnh, mát, ấm, nóng | |
| Năm vị (五味) | suān, kǔ, gān, xīn, xián | chua, đắng, ngọt, cay, mặn |
Trên nhãn dược liệu hay có dòng (xìngwèi, tính vị), ví dụ nghĩa là tính ấm, vị ngọt.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi thuốc bắc là 北药. Tiếng Trung không có cách gọi này; thuốc bắc là . Thuốc nam của Việt Nam có thể nói (Yuènán cǎoyào, thảo dược Việt Nam) hoặc .
- Đọc 中医 với chữ 中 thanh 4. Ở đây đọc thanh 1 (zhōng), giống trong .
- Nhầm 针灸 với chỉ châm kim. gồm cả châm () và cứu (, hơ nóng). Chỉ châm kim thì nói .
- Dùng 看医生 cho mọi trường hợp. Muốn nói rõ đi khám Đông y, dùng ; đi khám Tây y là .
Mẹo học nhóm từ này
Đông y là chủ đề hiếm hoi mà người Việt có lợi thế lớn hơn người học phương Tây, vì tên gọi đã nằm sẵn trong tiếng Việt. Hãy học theo cặp chữ Hán và âm Hán Việt, sau đó chỉ cần chú ý thanh điệu pinyin. Nếu bạn cần từ vựng khám bệnh kiểu Tây y (khoa, xét nghiệm, viện phí), đọc tiếp bài từ vựng bệnh viện tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Đông y tiếng Trung là gì?
Là (zhōngyī). Y học cổ truyền nói chung là , còn "y học cổ truyền Trung Quốc" trong văn bản chính thức là .
Thuốc bắc tiếng Trung là gì?
Là (zhōngyào). Một thang thuốc là , dược liệu thô là .
Bắt mạch tiếng Trung nói thế nào?
Dùng (bǎmài) hoặc (hàomài). Bác sĩ hay nói (để tôi bắt mạch cho).
Châm cứu và bấm huyệt khác nhau thế nào trong tiếng Trung?
Châm cứu là , dùng kim và hơ ngải. Bấm huyệt là hoặc , chỉ dùng tay.
Tên vị thuốc có giống âm Hán Việt không?
Phần lớn có. Nhân sâm, đương quy, cam thảo, hoàng kỳ đều là âm Hán Việt của chữ Hán gốc, nên bạn chỉ cần học thêm pinyin.