Tiếng Trung ngành ép nhựa: máy ép, khuôn, thông số và lỗi sản phẩm
Nội dung bài viết
Ép nhựa trong tiếng Trung là (zhùsù), máy ép nhựa là (zhùsùjī), khuôn là (mújù). Trong xưởng, ba chữ này đi kèm gần như mọi câu giao tiếp. Các bảng dưới chia theo đúng những gì bạn gặp trên ca: bộ phận máy, khuôn, nguyên liệu, thông số, công đoạn, lỗi sản phẩm và câu báo lỗi với tổ trưởng hoặc kỹ thuật viên.
Một lưu ý về cách đọc: chữ trong đọc là mú. Ở các từ ghép như , , bài này ghi mú theo cùng nghĩa "khuôn", nhưng trong xưởng bạn sẽ nghe cả mó. Người nghe vẫn hiểu.
Bộ phận máy ép nhựa
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhùsùjī | máy ép nhựa (máy ép phun) | |
| liàodǒu | phễu nạp liệu | |
| liàotǒng | xi lanh, nòng gia nhiệt | |
| luógǎn | trục vít | |
| shèzuǐ | vòi phun (đầu béc) | |
| jiārèquān | vòng nhiệt | |
| suǒmú jīgòu | cụm kẹp khuôn | |
| ānquánmén | cửa an toàn | |
| cāozuò miànbǎn | bảng điều khiển | |
| jítíng ànniǔ | nút dừng khẩn cấp | |
| jīxièshǒu | tay robot gắp sản phẩm | |
| múwēnjī | máy điều nhiệt khuôn | |
| gānzàojī | máy sấy hạt nhựa | |
| fěnsuìjī | máy nghiền nhựa | |
| lěngshuǐjī | máy làm lạnh nước |
Cỡ máy thường nói theo lực kẹp, tính bằng tấn (dūn). Câu (Zhè tái shì duōshao dūn de?) nghĩa là "máy này bao nhiêu tấn?".
Khuôn và các bộ phận khuôn
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| mújù | khuôn | |
| dòngmú | khuôn động (nửa di chuyển) | |
| dìngmú | khuôn tĩnh (nửa cố định) | |
| xíngqiāng | lòng khuôn (cavity) | |
| xíngxīn | lõi khuôn (core) | |
| jiāokǒu | cổng phun (gate) | |
| liúdào | kênh dẫn nhựa (runner) | |
| shuǐkǒu | cuống, đuôi keo (cách gọi trong xưởng) | |
| dǐngzhēn | ty đẩy | |
| huákuài | con trượt (slider) | |
| lěngquè shuǐlù | đường nước làm mát | |
| múxué | lòng khuôn, dùng khi đếm một khuôn ra mấy sản phẩm |
Từ vựng thiết kế và gia công khuôn sâu hơn có trong bài từ vựng khuôn mẫu tiếng Trung.
Nguyên liệu nhựa
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| sùliào | nhựa (từ chuẩn) | |
| sùjiāo | nhựa (hay nghe trong xưởng) | |
| yuánliào | nguyên liệu | |
| xīnliào | nhựa nguyên sinh | |
| huíliào | nhựa tái sinh, nhựa nghiền lại | |
| shuǐkǒuliào | nhựa nghiền từ cuống keo | |
| sèmǔ | hạt màu (masterbatch) | |
| sèfěn | bột màu | |
| hōngliào | sấy nguyên liệu |
Tên các loại nhựa: trong xưởng, người ta gọi bằng tên viết tắt tiếng Anh như PP, ABS, PC nhiều hơn tên Hán. Bạn chỉ cần nhận ra tên Hán khi đọc phiếu nhập liệu.
| Viết tắt | Chữ Hán | Pinyin | Tên tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| PP | jùbǐngxī | polypropylen | |
| PE | jùyǐxī | polyetylen | |
| PS | jùběnyǐxī | polystyren | |
| PVC | jùlǜyǐxī | polyvinyl clorua | |
| PC | jùtànsuānzhǐ | polycarbonat | |
| PA | nílóng | nylon | |
| POM | jùjiǎquán | nhựa POM (acetal) |
Thông số máy
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| liàowēn | nhiệt độ nhựa (nhiệt nòng) | |
| múwēn | nhiệt độ khuôn | |
| zhùshè yālì | áp suất phun | |
| zhùshè sùdù | tốc độ phun | |
| bǎoyā yālì | áp suất giữ (áp giữ) | |
| bǎoyā shíjiān | thời gian giữ áp | |
| lěngquè shíjiān | thời gian làm mát | |
| bèiyā | áp suất ngược (back pressure) | |
| suǒmúlì | lực kẹp khuôn | |
| chéngxíng zhōuqī | chu kỳ ép | |
| / | tiáogāo / tiáodī | chỉnh lên / chỉnh xuống |
Khi báo thông số, người ta hay nói gọn: (Liàowēn tiáogāo wǔ dù., tăng nhiệt nòng lên 5 độ), (Bǎoyā jiācháng yì miǎo., kéo dài giữ áp thêm 1 giây).
Các công đoạn trong một chu kỳ ép
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| hémú | đóng khuôn | |
| suǒmú | kẹp khuôn | |
| shèjiāo | phun nhựa vào khuôn | |
| bǎoyā | giữ áp | |
| chǔliào | nạp liệu cho lần ép sau | |
| lěngquè | làm mát | |
| kāimú | mở khuôn | |
| dǐngchū | đẩy sản phẩm ra | |
| qǔjiàn | lấy sản phẩm |
Việc ngoài chu kỳ cũng cần biết: (huànmú, thay khuôn), (shìmú, chạy thử khuôn), (tiáojī, chỉnh máy), (huànliào, đổi nguyên liệu), (shǒujiàn, sản phẩm đầu tiên để kiểm), (tíngjī, dừng máy).
Tên lỗi sản phẩm ép nhựa
Phần này dùng nhiều nhất khi làm việc với QC. Một số lỗi có hai tên: tên trong sách và tên dân xưởng hay nói.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| suōshuǐ | co rút, lõm bề mặt | |
| / | quēliào / duǎnshè | thiếu nhựa, sản phẩm không điền đầy |
| / | pīfēng / fēibiān | bavia, ba-dớ |
| qìpào | bọt khí | |
| yínwén | vệt bạc (thường do nhựa ẩm) | |
| / | róngjiēhén / jiāshuǐwén | đường hàn, vệt nối dòng nhựa |
| liúhén | vệt dòng chảy | |
| / | biànxíng / qiàoqū | biến dạng, cong vênh |
| shāojiāo | cháy, đốm cháy | |
| hēidiǎn | chấm đen | |
| dǐngbái | vết trắng do ty đẩy | |
| zhānmú | dính khuôn | |
| lāsī | kéo sợi nhựa | |
| sèchā | lệch màu | |
| huáshāng | trầy xước | |
| chǐcùn bùliáng | sai kích thước |
Tên gọi và là từ dân xưởng, hay nghe ở nhiều nhà máy phía Nam Trung Quốc. Tài liệu kỹ thuật thường viết và . Biết cả hai cách để không bị bỡ ngỡ. Cách phân cấp lỗi và mẫu báo cáo kiểm hàng có trong bài từ vựng tiếng Trung QC.
Câu báo lỗi và giao tiếp trong xưởng
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè pī chǎnpǐn suōshuǐ hěn yánzhòng. | Lô hàng này bị co rút nặng. | |
| Chǎnpǐn yǒu pīfēng, yào xiū yíxià. | Sản phẩm có bavia, phải sửa lại. | |
| Jīqì bàojǐng le, nǐ guòlai kàn yíxià. | Máy báo lỗi rồi, anh qua xem giúp. | |
| Chǎnpǐn zhānmú le, qǔ bu chūlai. | Sản phẩm dính khuôn, không lấy ra được. | |
| Dǐngzhēn duàn le. | Ty đẩy gãy rồi. | |
| Mújù lòushuǐ le. | Khuôn bị rò nước. | |
| Liàowēn shì bu shì tài gāo le? | Nhiệt nòng có cao quá không? | |
| Zhège chǐcùn chāochā le. | Kích thước này vượt dung sai rồi. | |
| Yuánliào yào xiān hōnggān. | Nguyên liệu phải sấy trước. | |
| Huíliào kěyǐ jiā duōshao? | Được trộn bao nhiêu nhựa tái sinh? | |
| Sèmǔ bǐlì shì duōshao? | Tỷ lệ hạt màu là bao nhiêu? | |
| Shǒujiàn quèrèn hǎo le ma? | Sản phẩm đầu đã duyệt chưa? | |
| Xiàwǔ yào huànmú. | Chiều nay phải thay khuôn. | |
| Ānquánmén méi guānhǎo, jīqì bù néng dòng. | Cửa an toàn chưa đóng kín, máy không chạy được. | |
| Xiān tíngjī, wǒ qù jiào jìshùyuán. | Dừng máy trước, tôi đi gọi kỹ thuật viên. |
Câu dùng bổ ngữ xu hướng 出来 trong dạng phủ định "không ... ra được". Nếu muốn hiểu vì sao đặt từ như vậy, đọc bài bổ ngữ xu hướng tiếng Trung.
Mẹo nhớ nhanh
- Chữ (khuôn) có mặt trong hầu hết từ liên quan khuôn: , , , , .
- Chữ (liệu) dùng cho nguyên liệu: , , , , .
- Chữ (áp) dùng cho áp suất: , , .
- Tên lỗi thường mô tả đúng hình dạng: là "co nước", là "bọt khí", là "vân bạc". Đoán theo âm Hán Việt sẽ dễ nhớ hơn.
Phần câu chào, xin phép, an toàn chung trong nhà máy có trong bài tiếng Trung công xưởng.
Câu hỏi thường gặp
Ép nhựa tiếng Trung là gì?
Là (zhùsù), đầy đủ là (zhùsù chéngxíng, ép phun tạo hình). Máy ép nhựa là .
塑料 và 塑胶 khác nhau thế nào?
Nghĩa như nhau, đều là nhựa. là từ chuẩn trong sách và văn bản. hay nghe trong xưởng và trên bảng hiệu ở một số vùng.
水口 có phải là miệng nước không?
Trong xưởng ép nhựa, là phần cuống nhựa nối sản phẩm với kênh dẫn, phải cắt bỏ sau khi ép. Nhựa nghiền từ phần này gọi là .