Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung ngành ép nhựa: máy ép, khuôn, thông số và lỗi sản phẩm

Admin
7 phút đọc48 lượt xem
Nội dung bài viết

Ép nhựa trong tiếng Trung là (zhùsù), máy ép nhựa là (zhùsùjī), khuôn là (mújù). Trong xưởng, ba chữ này đi kèm gần như mọi câu giao tiếp. Các bảng dưới chia theo đúng những gì bạn gặp trên ca: bộ phận máy, khuôn, nguyên liệu, thông số, công đoạn, lỗi sản phẩm và câu báo lỗi với tổ trưởng hoặc kỹ thuật viên.

Một lưu ý về cách đọc: chữ trong đọc là mú. Ở các từ ghép như , , bài này ghi mú theo cùng nghĩa "khuôn", nhưng trong xưởng bạn sẽ nghe cả mó. Người nghe vẫn hiểu.

Bộ phận máy ép nhựa

Chữ HánPinyinNghĩa
zhùsùjīmáy ép nhựa (máy ép phun)
liàodǒuphễu nạp liệu
liàotǒngxi lanh, nòng gia nhiệt
luógǎntrục vít
shèzuǐvòi phun (đầu béc)
jiārèquānvòng nhiệt
suǒmú jīgòucụm kẹp khuôn
ānquánméncửa an toàn
cāozuò miànbǎnbảng điều khiển
jítíng ànniǔnút dừng khẩn cấp
jīxièshǒutay robot gắp sản phẩm
múwēnjīmáy điều nhiệt khuôn
gānzàojīmáy sấy hạt nhựa
fěnsuìjīmáy nghiền nhựa
lěngshuǐjīmáy làm lạnh nước

Cỡ máy thường nói theo lực kẹp, tính bằng tấn (dūn). Câu (Zhè tái shì duōshao dūn de?) nghĩa là "máy này bao nhiêu tấn?".

Khuôn và các bộ phận khuôn

Chữ HánPinyinNghĩa
mújùkhuôn
dòngmúkhuôn động (nửa di chuyển)
dìngmúkhuôn tĩnh (nửa cố định)
xíngqiānglòng khuôn (cavity)
xíngxīnlõi khuôn (core)
jiāokǒucổng phun (gate)
liúdàokênh dẫn nhựa (runner)
shuǐkǒucuống, đuôi keo (cách gọi trong xưởng)
dǐngzhēnty đẩy
huákuàicon trượt (slider)
lěngquè shuǐlùđường nước làm mát
múxuélòng khuôn, dùng khi đếm một khuôn ra mấy sản phẩm

Từ vựng thiết kế và gia công khuôn sâu hơn có trong bài từ vựng khuôn mẫu tiếng Trung.

Nguyên liệu nhựa

Chữ HánPinyinNghĩa
sùliàonhựa (từ chuẩn)
sùjiāonhựa (hay nghe trong xưởng)
yuánliàonguyên liệu
xīnliàonhựa nguyên sinh
huíliàonhựa tái sinh, nhựa nghiền lại
shuǐkǒuliàonhựa nghiền từ cuống keo
sèmǔhạt màu (masterbatch)
sèfěnbột màu
hōngliàosấy nguyên liệu

Tên các loại nhựa: trong xưởng, người ta gọi bằng tên viết tắt tiếng Anh như PP, ABS, PC nhiều hơn tên Hán. Bạn chỉ cần nhận ra tên Hán khi đọc phiếu nhập liệu.

Viết tắtChữ HánPinyinTên tiếng Việt
PPjùbǐngxīpolypropylen
PEjùyǐxīpolyetylen
PSjùběnyǐxīpolystyren
PVCjùlǜyǐxīpolyvinyl clorua
PCjùtànsuānzhǐpolycarbonat
PAnílóngnylon
POMjùjiǎquánnhựa POM (acetal)

Thông số máy

Chữ HánPinyinNghĩa
liàowēnnhiệt độ nhựa (nhiệt nòng)
múwēnnhiệt độ khuôn
zhùshè yālìáp suất phun
zhùshè sùdùtốc độ phun
bǎoyā yālìáp suất giữ (áp giữ)
bǎoyā shíjiānthời gian giữ áp
lěngquè shíjiānthời gian làm mát
bèiyāáp suất ngược (back pressure)
suǒmúlìlực kẹp khuôn
chéngxíng zhōuqīchu kỳ ép
/ tiáogāo / tiáodīchỉnh lên / chỉnh xuống

Khi báo thông số, người ta hay nói gọn: (Liàowēn tiáogāo wǔ dù., tăng nhiệt nòng lên 5 độ), (Bǎoyā jiācháng yì miǎo., kéo dài giữ áp thêm 1 giây).

Các công đoạn trong một chu kỳ ép

Chữ HánPinyinNghĩa
hémúđóng khuôn
suǒmúkẹp khuôn
shèjiāophun nhựa vào khuôn
bǎoyāgiữ áp
chǔliàonạp liệu cho lần ép sau
lěngquèlàm mát
kāimúmở khuôn
dǐngchūđẩy sản phẩm ra
qǔjiànlấy sản phẩm

Việc ngoài chu kỳ cũng cần biết: (huànmú, thay khuôn), (shìmú, chạy thử khuôn), (tiáojī, chỉnh máy), (huànliào, đổi nguyên liệu), (shǒujiàn, sản phẩm đầu tiên để kiểm), (tíngjī, dừng máy).

Tên lỗi sản phẩm ép nhựa

Phần này dùng nhiều nhất khi làm việc với QC. Một số lỗi có hai tên: tên trong sách và tên dân xưởng hay nói.

Chữ HánPinyinNghĩa
suōshuǐco rút, lõm bề mặt
/ quēliào / duǎnshèthiếu nhựa, sản phẩm không điền đầy
/ pīfēng / fēibiānbavia, ba-dớ
qìpàobọt khí
yínwénvệt bạc (thường do nhựa ẩm)
/ róngjiēhén / jiāshuǐwénđường hàn, vệt nối dòng nhựa
liúhénvệt dòng chảy
/ biànxíng / qiàoqūbiến dạng, cong vênh
shāojiāocháy, đốm cháy
hēidiǎnchấm đen
dǐngbáivết trắng do ty đẩy
zhānmúdính khuôn
lāsīkéo sợi nhựa
sèchālệch màu
huáshāngtrầy xước
chǐcùn bùliángsai kích thước

Tên gọi và là từ dân xưởng, hay nghe ở nhiều nhà máy phía Nam Trung Quốc. Tài liệu kỹ thuật thường viết và . Biết cả hai cách để không bị bỡ ngỡ. Cách phân cấp lỗi và mẫu báo cáo kiểm hàng có trong bài từ vựng tiếng Trung QC.

Câu báo lỗi và giao tiếp trong xưởng

CâuPinyinNghĩa
Zhè pī chǎnpǐn suōshuǐ hěn yánzhòng.Lô hàng này bị co rút nặng.
Chǎnpǐn yǒu pīfēng, yào xiū yíxià.Sản phẩm có bavia, phải sửa lại.
Jīqì bàojǐng le, nǐ guòlai kàn yíxià.Máy báo lỗi rồi, anh qua xem giúp.
Chǎnpǐn zhānmú le, qǔ bu chūlai.Sản phẩm dính khuôn, không lấy ra được.
Dǐngzhēn duàn le.Ty đẩy gãy rồi.
Mújù lòushuǐ le.Khuôn bị rò nước.
Liàowēn shì bu shì tài gāo le?Nhiệt nòng có cao quá không?
Zhège chǐcùn chāochā le.Kích thước này vượt dung sai rồi.
Yuánliào yào xiān hōnggān.Nguyên liệu phải sấy trước.
Huíliào kěyǐ jiā duōshao?Được trộn bao nhiêu nhựa tái sinh?
Sèmǔ bǐlì shì duōshao?Tỷ lệ hạt màu là bao nhiêu?
Shǒujiàn quèrèn hǎo le ma?Sản phẩm đầu đã duyệt chưa?
Xiàwǔ yào huànmú.Chiều nay phải thay khuôn.
Ānquánmén méi guānhǎo, jīqì bù néng dòng.Cửa an toàn chưa đóng kín, máy không chạy được.
Xiān tíngjī, wǒ qù jiào jìshùyuán.Dừng máy trước, tôi đi gọi kỹ thuật viên.

Câu dùng bổ ngữ xu hướng 出来 trong dạng phủ định "không ... ra được". Nếu muốn hiểu vì sao đặt từ như vậy, đọc bài bổ ngữ xu hướng tiếng Trung.

Mẹo nhớ nhanh

  • Chữ (khuôn) có mặt trong hầu hết từ liên quan khuôn: , , , , .
  • Chữ (liệu) dùng cho nguyên liệu: , , , , .
  • Chữ (áp) dùng cho áp suất: , , .
  • Tên lỗi thường mô tả đúng hình dạng: là "co nước", là "bọt khí", là "vân bạc". Đoán theo âm Hán Việt sẽ dễ nhớ hơn.

Phần câu chào, xin phép, an toàn chung trong nhà máy có trong bài tiếng Trung công xưởng.

Câu hỏi thường gặp

Ép nhựa tiếng Trung là gì?

Là (zhùsù), đầy đủ là (zhùsù chéngxíng, ép phun tạo hình). Máy ép nhựa là .

塑料 và 塑胶 khác nhau thế nào?

Nghĩa như nhau, đều là nhựa. là từ chuẩn trong sách và văn bản. hay nghe trong xưởng và trên bảng hiệu ở một số vùng.

水口 có phải là miệng nước không?

Trong xưởng ép nhựa, là phần cuống nhựa nối sản phẩm với kênh dẫn, phải cắt bỏ sau khi ép. Nhựa nghiền từ phần này gọi là .