Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung: 来, 去 và bổ ngữ xu hướng kép
Nội dung bài viết
Bổ ngữ xu hướng trong tiếng Trung là phần đứng sau động từ để cho biết hành động đi theo hướng nào. Dạng đơn giản nhất là động từ + 来/去: 来 là hướng về phía người nói, 去 là hướng ra xa người nói. Ví dụ: (Nǐ jìnlai ba., bạn vào đây đi) và (Tā huíqu le., anh ấy về rồi). Khi có tân ngữ chỉ nơi chốn, nơi chốn phải chen vào giữa: , không nói 进来教室.
Bổ ngữ xu hướng là một trong 7 loại bổ ngữ. Bài bổ ngữ tiếng Trung có cái nhìn tổng quan, còn bài này đi sâu vào cách đặt từ, chỗ người Việt sai nhiều nhất.
Bảng công thức
| Dạng | Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Đơn với 来/去 | V + 来/去 | (nálai) | mang lại đây |
| Đơn với 上, 下, 进… | V + 上/下/进/出/回/过/起 | (zǒujìn) | đi vào |
| Kép | V + 上/下/进/出/回/过/起 + 来/去 | (pǎo chūqu) | chạy ra ngoài |
| Có nơi chốn | V + 进/上… + nơi chốn + 来/去 | (zǒujìn jiàoshì lai) | đi vào lớp |
| Có sự vật | V + sự vật + 来/去 hoặc V + 来/去 + sự vật | (dài yì běn shū lai) | mang một quyển sách đến |
Khi làm bổ ngữ, 来 và 去 thường đọc thanh nhẹ: đọc jìnlai, đọc chūqu. Từ điển đôi khi vẫn ghi thanh gốc, bạn gặp cả hai cách ghi đều đúng.
Bổ ngữ xu hướng đơn: 来 và 去
Chọn 来 hay 去 phụ thuộc vào chỗ người nói đang đứng, không phụ thuộc vào người làm hành động.
- (Māma, nǐ shànglai ba!, mẹ ơi, mẹ lên đây đi): người nói ở tầng trên.
- (Wǒ xiàqu ná kuàidì., tôi xuống lấy hàng chuyển phát): người nói đang ở trên, đi xuống.
- (Tā gěi wǒ jìlai yí ge bāoguǒ., anh ấy gửi đến cho tôi một gói hàng).
- (Bǎ zhèxiē shū náqu., mang mấy quyển sách này đi).
Nếu bạn còn hay nhầm điểm nhìn khi dùng 来, 去 làm động từ chính, đọc thêm bài phân biệt 来 và 去. Quy tắc ở đó áp dụng y nguyên cho bổ ngữ.
Bổ ngữ xu hướng kép
Bổ ngữ kép ghép một chữ chỉ hướng (上, 下, 进, 出, 回, 过, 起) với 来 hoặc 去. Chữ đầu nói hướng đi, chữ sau nói đi về phía người nói hay ra xa.
| Chữ hướng | + 来 | + 去 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 上 (lên) | (shànglai) | (shàngqu) | lên đây / lên đó |
| 下 (xuống) | (xiàlai) | (xiàqu) | xuống đây / xuống đó |
| 进 (vào) | (jìnlai) | (jìnqu) | vào đây / vào đó |
| 出 (ra) | (chūlai) | (chūqu) | ra đây / ra ngoài |
| 回 (về) | (huílai) | (huíqu) | về đây / về đó |
| 过 (qua) | (guòlai) | (guòqu) | qua đây / qua đó |
| 起 (lên, dậy) | (qǐlai) | không có | đứng dậy, ngồi dậy |
Chú ý ô cuối: tiếng Trung hiện đại không dùng 起去. Muốn nói "đứng dậy" chỉ có (zhàn qǐlai).
Gắn trước bằng một động từ chỉ cách di chuyển, bạn có cả cụm: (pǎo shànglai, chạy lên đây), (zǒu guòqu, đi qua đó), (fēi huílai, bay về), (bān jìnqu, khiêng vào), (ná chūlai, lấy ra).
Vị trí tân ngữ: chỗ người Việt sai nhiều nhất
Tiếng Việt nói "đi vào lớp", "chạy về nhà", nơi chốn đứng sau cùng. Tiếng Trung thì khác, nơi chốn phải đứng trước 来/去.
Tân ngữ là nơi chốn
| Đúng | Sai | Nghĩa |
|---|---|---|
| (jìn jiàoshì lai) | 进来教室 | vào lớp |
| (huí jiā qu) | 回去家 | về nhà |
| (shàng lóu qu) | 上去楼 | lên lầu |
| (zǒujìn jiàoshì lai) | 走进来教室 | đi vào lớp |
| (páshàng shān qu) | 爬上去山 | trèo lên núi |
Câu đầy đủ: (Lǎoshī zǒujìn jiàoshì lai le., thầy giáo đi vào lớp rồi). Nếu không cần nói 来/去, bạn có thể dừng ở (zǒujìn jiàoshì). Câu này vẫn đúng.
Tân ngữ là sự vật
Sự vật thì linh hoạt hơn, đứng trước hoặc sau 来/去 đều được:
- (Tā dàilai le yí ge péngyou., anh ấy dẫn đến một người bạn): việc đã xong.
- (Míngtiān nǐ dài yí ge péngyou lai ba., mai bạn dẫn một người bạn đến nhé): việc chưa xảy ra, mệnh lệnh, rủ rê.
- (Tā cóng bāo li ná chū yì běn shū lai., anh ấy lấy từ trong túi ra một quyển sách).
Mẹo an toàn: việc chưa xảy ra hoặc câu đề nghị thì để sự vật trước 来/去. Việc đã xong thì đặt sau cũng tự nhiên.
Dùng với câu chữ 把
Khi sự vật đã xác định, người Trung hay đưa nó lên trước bằng 把: (Qǐng bǎ hùzhào ná chūlai., vui lòng lấy hộ chiếu ra). Cách dựng câu 把 có trong bài câu chữ 把.
Vị trí của 了 và phủ định
- (Tā huílai le., anh ấy về rồi).
- (Tā hái méi huílai., anh ấy vẫn chưa về): phủ định việc đã xảy ra dùng 没, không thêm 了.
- (Nǐ bié chūqu., đừng ra ngoài).
Nghĩa mở rộng thường gặp
Nhiều bổ ngữ xu hướng đã mất nghĩa không gian và mang nghĩa trừu tượng. Ở HSK 3–4 bạn gặp các nghĩa này rất nhiều.
| Bổ ngữ | Nghĩa mở rộng | Ví dụ |
|---|---|---|
| 起来 | bắt đầu | (Tā xiào qǐlai le., cô ấy bật cười) |
| 起来 | nhớ ra | (Wǒ xiǎng qǐlai le!, tôi nhớ ra rồi) |
| 起来 | nhận xét | (Kàn qǐlai hěn hǎochī., trông ngon quá) |
| 下来 | dừng, lắng lại | (Chē tíng xiàlai le., xe dừng lại) |
| 下来 | ghi lại | (Bǎ diànhuà hàomǎ jì xiàlai., ghi số điện thoại lại) |
| 下去 | tiếp tục | (Nǐ shuō xiàqu., anh cứ nói tiếp đi) |
| 出来 | nhận ra, nghĩ ra | (Wǒ rèn chūlai le., tôi nhận ra rồi) |
| 过来 | tỉnh lại | (Tā xǐng guòlai le., anh ấy tỉnh lại rồi) |
Cụm (Xià qǐ yǔ lai le., trời bắt đầu mưa) cho thấy tân ngữ 雨 chen vào giữa 起 và 来, giống quy tắc với nơi chốn. Hai bài cách dùng 起来 và 下来, 下去 phân tích kỹ từng nghĩa.
Bổ ngữ xu hướng trong bổ ngữ khả năng
Chèn 得 hoặc 不 vào giữa động từ và bổ ngữ xu hướng để nói làm được hay không:
- (Mén tài xiǎo, bīngxiāng bān bu jìnqu., cửa nhỏ quá, tủ lạnh không khiêng vào được).
- (Tā de míngzi wǒ xiǎng bu qǐlai le., tôi không nhớ ra tên anh ấy).
- (Zhème gāo, nǐ pá de shàngqu ma?, cao thế này, bạn trèo lên được không?)
Lỗi người Việt hay mắc
- Đặt nơi chốn sau 来/去 theo trật tự tiếng Việt: 回去家, 进来房间. Sửa: , .
- Chọn 来/去 theo người làm thay vì người nói. Bạn ở nhà gọi điện cho bạn mình: "Bạn qua nhà mình chơi đi" là , không dùng 过去.
- Dùng 起去. Chỉ có .
- Thêm 了 sau 没: 没回来了 là sai, chỉ nói .
- Bỏ hẳn bổ ngữ: nói trong khi muốn tả cảnh "anh ấy bước vào lớp". Câu có động từ cách di chuyển như 走, 跑 nghe tự nhiên hơn: .
Bài tập
Sắp xếp lại hoặc sửa câu cho đúng.
- 他 / 去 / 回 / 宿舍 (anh ấy về ký túc xá)
- 请 / 进来 / 办公室 (mời vào văn phòng)
- 我 / 起来 / 想 / 了 (tôi nhớ ra rồi)
- Sửa câu: 她跑上去楼了。
- Sửa câu: 他还没回来了。
Đáp án:
- (Tā huí sùshè qu.)
- (Qǐng jìn bàngōngshì lai.)
- (Wǒ xiǎng qǐlai le.)
- (Tā pǎoshàng lóu qu le.)
- (Tā hái méi huílai.)
Câu hỏi thường gặp
Bổ ngữ xu hướng học ở HSK mấy?
Bổ ngữ đơn với 来/去 xuất hiện từ khoảng HSK 2. Bổ ngữ kép và nghĩa mở rộng như 起来, 下去 gặp nhiều ở HSK 3 và HSK 4.
拿来一本书 và 拿一本书来 khác gì?
Cả hai đều đúng. 拿一本书来 hay dùng trong câu đề nghị, việc chưa làm. 拿来了一本书 thường kể việc đã xong.
Vì sao không nói 走进来教室?
Vì 来/去 luôn đứng cuối cụm, sau nơi chốn. Hãy nhớ khuôn: động từ + hướng + nơi chốn + 来/去.
回家 và 回家去 khác nhau không?
Nghĩa cơ bản giống nhau. 回家去 thêm điểm nhìn: người nói không ở nhà, người kia rời chỗ người nói để về. Trong hội thoại thường ngày, 回家 là đủ.