Phân biệt 下来 và 下去 trong tiếng Trung
Nội dung bài viết
Phân biệt 下来 (xiàlai) và 下去 (xiàqu) dựa vào hướng thời gian: 下来 nhìn từ quá khứ về hiện tại, hoặc từ động sang tĩnh; 下去 nhìn từ hiện tại đi tiếp về sau. Vì vậy (jiānchí xiàlai le) là "đã trụ được tới giờ", còn (jiānchí xiàqu) là "tiếp tục trụ nữa". Nghĩa gốc của hai từ là hướng di chuyển xuống: (zǒu xiàlai) là đi xuống về phía người nói, (tiào xiàqu) là nhảy xuống, xa người nói.
Bảng công thức
| Nghĩa | 下来 | 下去 |
|---|---|---|
| Hướng xuống | xuống, về phía người nói: | xuống, rời xa người nói: |
| Thời gian | kéo dài từ trước đến nay: | tiếp tục từ nay về sau: |
| Tách rời, giữ lại | tách ra, ghi lại, giữ lại: , , | (không có nghĩa này) |
| Tính từ + … | chuyển sang trạng thái yên, giảm: | trạng thái tiếp tục kéo dài, thường xấu đi: |
| Dạng khả năng | (không dừng được) | (không trụ nổi nữa) |
Khi làm bổ ngữ, 来 và 去 đọc thanh nhẹ: xiàlai, xiàqu. Khi đứng một mình làm động từ chính, có thể đọc đủ thanh xiàlái, xiàqù.
Nghĩa gốc: hướng di chuyển xuống
Chọn 来 hay 去 theo vị trí người nói, giống quy tắc ở bài phân biệt 来 và 去. Người nói ở dưới thì dùng 下来; người nói ở trên, hoặc nhìn vật rơi khỏi mình, thì dùng 下去.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ kuài xiàlai ba! | Cậu xuống đây nhanh lên! (người nói ở dưới) | |
| Nǐ xiàqu kànkan. | Cậu xuống dưới xem thử đi. (người nói ở trên) | |
| Tā cóng lóu shang zǒu xiàlai le. | Anh ấy từ trên lầu đi xuống. | |
| Qiú gǔn xiàqu le. | Quả bóng lăn xuống dưới rồi. | |
| Tā zǒu xià lóu lai. | Anh ấy đi xuống lầu (về phía tôi). | |
| Háizimen pǎo xià shān qu le. | Bọn trẻ chạy xuống núi rồi. |
Tân ngữ chỉ nơi chốn như 楼, 山 phải đứng giữa 下 và 来/去: , không nói 走下来楼. Toàn bộ nhóm 上来, 进去, 回来… có ở bài bổ ngữ xu hướng tiếng Trung.
Nghĩa mở rộng của 下来
1. Kéo dài từ quá khứ đến hiện tại
Việc bắt đầu từ trước và đã duy trì được tới bây giờ. Câu thường có 了 hoặc 的.
- (Zhème lèi de gōngzuò, tā jiānchí xiàlai le): Việc mệt như vậy mà anh ấy trụ được.
- (Zhège xísú shì cóng gǔdài chuán xiàlai de): Phong tục này truyền lại từ thời xưa.
- (Dìzhèn yǐhòu, tā huó xiàlai le): Sau trận động đất, anh ấy sống sót.
2. Tách ra, ghi lại, giữ lại
Đây là nghĩa người học hay bỏ sót. Vật bị tách khỏi chỗ cũ, hoặc thông tin được lưu lại cố định.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Bǎ wàitào tuō xiàlai ba. | Cởi áo khoác ra đi. | |
| Tā bǎ yǎnjìng zhāi xiàlai le. | Anh ấy tháo kính ra. | |
| Qǐng bǎ diànhuà hàomǎ jì xiàlai. | Hãy ghi lại số điện thoại. | |
| Wǒ bǎ lǎoshī de huà xiě xiàlai le. | Tôi đã chép lại lời thầy. | |
| Zhè yí mù bèi pāi xiàlai le. | Cảnh này đã bị chụp lại. | |
| Nǐ liú xiàlai chī fàn ba. | Cậu ở lại ăn cơm đi. | |
| Shíjiān yǐjīng dìng xiàlai le. | Thời gian đã chốt rồi. |
Khi có tân ngữ là đồ vật, cách tự nhiên nhất là đưa lên trước bằng 把 như các câu trên. Cách nói cũng đúng nhưng ít gặp hơn trong khẩu ngữ.
3. Từ động sang tĩnh, từ mạnh sang yếu
Sau động từ dừng, ngồi hoặc sau tính từ chỉ trạng thái lắng xuống, 下来 cho biết sự thay đổi đã xảy ra và đứng yên ở đó.
- (Chē tíng xiàlai le): Xe dừng lại rồi.
- (Dàjiā zuò xiàlai tántan ba): Mọi người ngồi xuống nói chuyện đi.
- (Jiàoshì tūrán ānjìng xiàlai le): Lớp học bỗng im phăng phắc.
- (Tiān hēi xiàlai le): Trời tối hẳn rồi.
- (Nǐ xiān lěngjìng xiàlai): Cậu bình tĩnh lại trước đã.
Ngược lại, khi tính từ chỉ trạng thái mạnh lên, sáng lên, tiếng Trung dùng 起来: , . Cặp 下来 và 起来 được so sánh kỹ ở bài cách dùng 起来.
Nghĩa mở rộng của 下去
1. Tiếp tục làm từ bây giờ về sau
- (Nǐ shuō xiàqu, wǒ zài tīng): Cậu nói tiếp đi, tôi đang nghe.
- (Zài nán yě yào jiānchí xiàqu): Khó mấy cũng phải trụ tiếp.
- (Wǒ bù xiǎng zài děng xiàqu le): Tôi không muốn chờ thêm nữa.
- (Zhèyàng xiàqu bù xíng): Cứ thế này mãi thì không ổn.
2. Tính từ + 下去: tình trạng kéo dài thêm
Thường dùng khi tình trạng xấu tiếp diễn, câu hay có 再 hoặc 还会.
- (Tiānqì hái huì lěng xiàqu): Trời còn lạnh nữa.
- (Nǐ zài shòu xiàqu huì shēngbìng de): Cậu còn gầy thêm nữa là ốm đấy.
Bảng so sánh các cặp dễ nhầm
| 下来 | Nghĩa | 下去 | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| đã trụ được (đến giờ) | trụ tiếp | ||
| sống sót (qua biến cố) | sống tiếp | ||
| đã gầy đi, giảm cân thành công | cứ gầy thêm nữa | ||
| ở lại | (không dùng) | ||
| dừng lại | (không dùng) | ||
| đọc hết một lượt | đọc tiếp |
Dạng khả năng: 不下来, 不下去
Chèn 得 hoặc 不 vào giữa để nói có làm nổi hay không. Cách tạo dạng này giống bài bổ ngữ khả năng.
- (Wǒ shízài jiānchí bu xiàqu le): Tôi thật sự không trụ nổi nữa.
- (Zhè shǒu gē tài hǎotīng le, tíng bu xiàlai): Bài này hay quá, không dừng được.
- (Tā shuō de tài kuài, wǒ jì bu xiàlai): Anh ấy nói nhanh quá, tôi ghi không kịp.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 请你说下来 → ✓ . "Nói tiếp" là hướng về sau, dùng 下去.
- ✗ 我把他的名字记下去了 → ✓ . "Ghi lại" là lưu giữ, dùng 下来.
- ✗ 车停下去了 → ✓ . 停 và 坐 chỉ đi với 下来.
- ✗ 你冷静下去 → ✓ . Lắng xuống, bình tĩnh lại là trạng thái đứng yên.
- ✗ 他走下来楼 → ✓ . Tân ngữ nơi chốn đứng giữa.
- Dịch "giữ lại" thành 保持下去. Muốn nói "giữ lại, để lại" dùng ; còn là "tiếp tục duy trì".
Bài tập nhỏ
Điền 下来 hoặc 下去:
- 雨停了,天慢慢亮了。外面安静___了。
- 这本书很有意思,我想看___。
- 你把我的地址写___吧。
- 他每天跑步,十年都坚持___了。
- 工作太累了,我做不___了。
Đáp án: 1. . 2. . 3. . 4. . 5. .
Câu hỏi thường gặp
坚持下来 và 坚持下去 câu nào đúng?
Cả hai đều đúng, khác thời điểm. Nhìn lại quãng đường đã qua thì . Hướng về phía trước, động viên ai đó cố tiếp thì .
下来 nghĩa là gì khi đứng một mình?
Là động từ "xuống, xuống đây": (Nǐ xiàlai!, "Xuống đây!"). Gặp sau động từ khác thì nó là bổ ngữ, mang một trong các nghĩa trên.
Có cách nào nhớ nhanh không?
Hình dung một trục thời gian. 下来 đi về phía "bây giờ" và dừng lại ở đó, nên có nghĩa giữ lại, ghi lại, lắng xuống. 下去 đi khỏi "bây giờ" về phía trước, nên có nghĩa tiếp tục.