
Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung: V得/不 + bổ ngữ
Nội dung bài viết
Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung cho biết một hành động có đạt được kết quả hay không. Công thức: động từ + 得 + bổ ngữ (làm được) và động từ + 不 + bổ ngữ (làm không được). Bổ ngữ ở đây thường là một bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng. Ví dụ: (Wǒ kàn de dǒng., "Tôi đọc hiểu được"), (Wǒ tīng bu dǒng., "Tôi nghe không hiểu"). Khi nói, 得 và 不 ở giữa đọc nhẹ, gần như không mang thanh.
Bài này đi sâu riêng vào dạng 得/不. Nếu bạn cần bức tranh chung về 7 loại bổ ngữ, hãy xem bài tổng quan bổ ngữ tiếng Trung trước.
Bảng công thức
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | V + 得 + C | kàn de dǒng | xem/đọc hiểu được |
| Phủ định | V + 不 + C | kàn bu dǒng | xem/đọc không hiểu |
| Có tân ngữ | V + 得/不 + C + O | kàn bu dǒng Zhōngwén bàozhǐ | đọc không hiểu báo tiếng Trung |
| Tân ngữ đưa lên đầu | O + S + V + 得/不 + C | Zhè běn shū wǒ kàn bu dǒng. | Cuốn sách này tôi đọc không hiểu. |
| Hỏi với 吗 | V + 得 + C + 吗? | Nǐ tīng de dǒng ma? | Bạn nghe hiểu được không? |
| Hỏi chính phản | V得C + V不C | Nǐ tīng de dǒng tīng bu dǒng? | Bạn nghe có hiểu không? |
Gốc của bổ ngữ khả năng là cụm động từ + kết quả: (kàn dǒng, "đọc hiểu") chèn 得 thành 看得懂, chèn 不 thành 看不懂. Vì vậy, nắm chắc bổ ngữ kết quả thì dạng khả năng gần như tự có.
Bổ ngữ khả năng ghép từ đâu
Từ bổ ngữ kết quả
| Cụm gốc | Được | Không được | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| nghe hiểu / nghe không hiểu | |||
| nhìn thấy / không nhìn thấy | |||
| làm xong được / làm không xong | |||
| mua được / không mua được (không có hàng) | |||
| nhớ được / không nhớ nổi | |||
| giặt sạch được / giặt không sạch |
Từ bổ ngữ xu hướng
| Cụm gốc | Được | Không được | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| vào được / không vào được | |||
| lên được / không lên được | |||
| về kịp / không về được | |||
| nhớ ra được / không nhớ ra |
Nhóm bổ ngữ chỉ dùng ở dạng khả năng
Một số chữ gần như chỉ xuất hiện trong bổ ngữ khả năng, mỗi chữ mang một nghĩa riêng cần học thuộc:
| Bổ ngữ | Nghĩa | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa câu |
|---|---|---|---|---|
| 了 (liǎo) | làm nổi, xuể (về lượng hoặc khả năng) | Zhème duō cài, wǒ chī bu liǎo. | Nhiều món thế này, tôi ăn không hết. | |
| 下 | chứa được, đủ chỗ | Zhè liàng chē zuò de xià wǔ ge rén. | Xe này ngồi được năm người. | |
| 动 | đủ sức làm cho dịch chuyển | Wǒ zǒu bu dòng le. | Tôi đi hết nổi rồi. | |
| 起 | đủ tiền, đủ tư cách | Tài guì le, wǒ mǎi bu qǐ. | Đắt quá, tôi không đủ tiền mua. | |
| 着 (zháo) | đạt được (ngủ được, tìm được) | Zuótiān wǎnshang wǒ shuì bu zháo. | Tối qua tôi không ngủ được. | |
| 及 | kịp | Xiànzài qù hái lái de jí. | Giờ đi vẫn còn kịp. |
Các cụm bổ ngữ khả năng hay gặp
Những cụm dưới đây xuất hiện dày đặc trong hội thoại. Học cả cụm như một từ sẽ nhanh hơn học công thức rồi tự ghép.
| Cụm | Phiên âm | Nghĩa | Câu mẫu |
|---|---|---|---|
| tīng bu dǒng | nghe không hiểu | Xin lỗi, tôi nghe không hiểu, nói chậm chút nhé. | |
| kàn bu qīngchu | nhìn không rõ | Chữ nhỏ quá, tôi nhìn không rõ. | |
| mǎi bu dào | không mua được | Vé tàu không mua được nữa rồi. | |
| lái bu jí | không kịp | Nhanh lên, sắp không kịp rồi! | |
| lái de jí | còn kịp | Đừng vội, còn kịp mà. | |
| zhǎo bu dào | tìm không thấy | Tôi không tìm thấy điện thoại đâu cả. | |
| dǎ bu kāi | mở không ra | File này mở không được. | |
| jì bu zhù | không nhớ nổi | Từ mới nhiều quá, tôi nhớ không nổi. | |
| xiǎng bu qǐlai | không nhớ ra | Anh ấy tên gì, tôi không nhớ ra. | |
| shòu bu liǎo | không chịu nổi | Trời nóng quá, tôi chịu không nổi. | |
| shuì bu zháo | không ngủ được | Uống cà phê vào là tôi không ngủ được. | |
| mǎi bu qǐ | không đủ tiền mua | Loại xe này chúng tôi không mua nổi. |
Vài cụm đã thành từ cố định, không còn hiểu theo công thức: (duìbuqǐ, "xin lỗi"), (liǎobuqǐ, "giỏi, phi thường"), (shuōbudìng, "biết đâu, có khi").
Khi nào dùng bổ ngữ khả năng, khi nào dùng 能
Cả hai đều dịch là "có thể, được". Khác nhau nằm ở chỗ 能 nói về điều kiện và chuyện được làm hay không; bổ ngữ khả năng nói về kết quả có đạt được hay không. Cách phân biệt chi tiết 能 với 会 và 可以 có ở bài phân biệt 会, 能, 可以.
| Tình huống | Nên nói | Phiên âm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Nghe mà không hiểu | Wǒ tīng bu dǒng. | Không nói 我不能听懂. | |
| Nghe hiểu được | / | Wǒ tīng de dǒng. / Wǒ néng tīng dǒng. | Khẳng định dùng cả hai được. |
| Bị cấm vào | Zhèlǐ bù néng jìnqu. | Quy định, không được phép. | |
| Cửa khoá, vào không được | Mén suǒ le, jìn bu qù. | Muốn mà không làm nổi. | |
| Xin phép | Wǒ néng jìnqu ma? | Xin phép thì dùng 能/可以. |
Quy tắc dễ nhớ: phủ định một kết quả thì dùng V不C; cấm đoán, không được phép thì dùng 不能 + V. Câu (Nǐ bù néng zǒu.) là "anh không được đi", còn (Wǒ zǒu bu liǎo.) là "tôi không đi được" (vì bận, vì kẹt việc).
Câu hỏi chính phản với bổ ngữ khả năng
Ghép dạng khẳng định và phủ định liền nhau: V得C + V不C. Trả lời bằng một trong hai vế.
| Câu hỏi | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Hēibǎn shang de zì nǐ kàn de jiàn kàn bu jiàn? | Chữ trên bảng bạn có nhìn thấy không? | |
| Jīntiān de zuòyè nǐ zuò de wán zuò bu wán? | Bài tập hôm nay bạn có làm xong nổi không? | |
| Liù diǎn yǐqián huí de lái huí bu lái? | Trước sáu giờ có về kịp không? |
Có tân ngữ thì tân ngữ thường được đưa lên đầu câu như các ví dụ trên, để câu hỏi không bị dài. Các kiểu câu hỏi chính phản khác nằm ở bài câu hỏi chính phản.
Đừng nhầm với bổ ngữ trạng thái 得
Câu có thể hiểu hai cách. Cách phân biệt chắc nhất là nhìn dạng phủ định và dạng hỏi:
| Bổ ngữ trạng thái | Bổ ngữ khả năng | |
|---|---|---|
| Nghĩa của 说得好 | nói hay (đánh giá việc đã/đang làm) | có thể nói tốt được |
| Phủ định | shuō de bù hǎo: nói không hay | shuō bu hǎo: không nói tốt được, khó nói chắc |
| Câu hỏi | ||
| Thêm trạng từ | Được: | Không thêm 很 vào giữa |
Nói cách khác, có 很 hoặc 不 đứng sau 得 là bổ ngữ trạng thái; 不 thay chỗ của 得 là bổ ngữ khả năng.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 我不听懂。 → ✓ Tiếng Việt nói "tôi không nghe hiểu" nên hay đặt 不 lên trước động từ. Tiếng Trung đặt 不 vào giữa động từ và bổ ngữ.
- ✗ 我听得不懂。 → ✓ Dạng phủ định thay 得 bằng 不, không giữ cả hai.
- ✗ 我不能听懂他的话。 → ✓ 不能 + V nghe như "tôi không được phép hiểu".
- ✗ 我听他的话不懂。 → ✓ Tân ngữ đứng sau cả cụm hoặc đưa lên đầu câu, không chen vào giữa.
- ✗ 我把作业做不完。 → ✓ Câu chữ 把 không đi với bổ ngữ khả năng. Xem thêm bài câu chữ 把.
- ✗ 我昨天没听得懂。 → ✓ Kể việc đã không hiểu thì dùng 没 + bổ ngữ kết quả. Câu cũng được nếu muốn nói "hôm qua tôi không có khả năng hiểu".
Bài tập nhỏ
Điền dạng bổ ngữ khả năng phù hợp:
- 老师说得太快,我 ____。(nghe không hiểu)
- 这么多饺子,你一个人 ____ 吗?(ăn hết nổi)
- 门太小,桌子 ____。(không mang vào được)
- 八点的电影,现在出发还 ____。(kịp)
- 这个汉字我 ____ 怎么写了。(không nhớ ra)
- Sửa câu sai: 我不能看懂这个句子。
Đáp án:
- (hoặc 吃得完)
Câu hỏi thường gặp
Bổ ngữ khả năng tiếng Trung là gì, nói ngắn gọn?
Là cụm V + 得/不 + bổ ngữ, cho biết hành động có đạt kết quả được hay không, giống "được" và "không nổi, không ra" trong tiếng Việt: 看得懂 (đọc hiểu được), 拿不动 (xách không nổi).
看得懂 và 看不懂 đọc thế nào cho đúng?
Đọc là kàn de dǒng, là kàn bu dǒng. Chữ giữa đọc nhẹ và ngắn, trọng âm rơi vào bổ ngữ cuối.
吃不了 và 吃不完 khác nhau không?
Khi nói về lượng thức ăn, hai cụm gần như thay nhau được. 吃不了 còn có nghĩa rộng hơn là "không ăn được" vì lý do khác, ví dụ (Là de wǒ chī bu liǎo., "đồ cay tôi không ăn được").
Phân biệt bổ ngữ khả năng và 能 thế nào cho nhanh?
Phủ định một kết quả thì dùng V不C (听不懂, 买不到). Nói chuyện được phép hay bị cấm thì dùng 能/不能. Ở câu khẳng định, 能听懂 và 听得懂 đều đúng.