
Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung: 完, 好, 到, 懂, 见, 错
Nội dung bài viết
Bổ ngữ kết quả là một động từ hoặc tính từ đứng ngay sau động từ chính, cho biết hành động đã dẫn tới kết quả gì. Công thức: động từ + bổ ngữ kết quả (+ 了) (+ tân ngữ). Phủ định dùng 没(有), không dùng 不. Ví dụ: (Wǒ xiě wán zuòyè le., "Tôi viết xong bài tập rồi"), (Wǒ méi tīng dǒng., "Tôi nghe mà không hiểu").
Tiếng Việt cũng có lối nói này: "ăn no", "nghe thấy", "viết sai", "tìm ra". Khác biệt là tiếng Trung dùng nó gần như bắt buộc, còn tiếng Việt hay chỉ nói động từ. Bài này tập trung vào bảng bổ ngữ kết quả thường gặp. Bức tranh chung về các loại bổ ngữ ở bài tổng quan bổ ngữ tiếng Trung.
Bảng công thức
| Dạng câu | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khẳng định | V + C + 了 (+ O) | Tôi đọc xong cuốn sách này rồi. | |
| Tân ngữ đứng giữa | V + C + O + 了 | Tôi đọc xong cuốn sách này rồi. | |
| Tân ngữ đưa lên đầu | O + S + V + C + 了 | Cuốn sách này tôi đọc xong rồi. | |
| Phủ định | 没(有) + V + C (+ O) | Tôi vẫn chưa đọc xong. | |
| Hỏi | V + C + 了吗? | Bạn đọc xong chưa? | |
| Hỏi chính phản | V + C + 了没有? | Bạn đọc xong chưa? |
Ba điểm cần nhớ từ bảng: bổ ngữ dính liền động từ, không chen gì vào giữa; 了 đứng sau bổ ngữ hoặc cuối câu; câu phủ định bỏ 了.
Bảng bổ ngữ kết quả thường gặp
| Bổ ngữ | Nghĩa | Cụm hay gặp | Phiên âm | Nghĩa cụm |
|---|---|---|---|---|
| 完 (wán) | xong, hết | / / | chī wán / zuò wán / yòng wán | ăn xong / làm xong / dùng hết |
| 好 (hǎo) | xong xuôi, ổn thoả, sẵn sàng | / / | zuò hǎo / zhǔnbèi hǎo / zuò hǎo | làm xong ổn / chuẩn bị xong / ngồi ngay ngắn |
| 到 (dào) | đạt được mục đích, tới mốc | / / | zhǎo dào / mǎi dào / děng dào | tìm thấy / mua được / đợi đến |
| 懂 (dǒng) | hiểu | / | tīng dǒng / kàn dǒng | nghe hiểu / đọc hiểu |
| 见 (jiàn) | thấy (qua giác quan) | / / | kànjiàn / tīngjiàn / yùjiàn | nhìn thấy / nghe thấy / gặp phải |
| 错 (cuò) | sai, nhầm | / / | xiě cuò / shuō cuò / zǒu cuò | viết sai / nói nhầm / đi nhầm đường |
| 对 (duì) | đúng | / | shuō duì / cāi duì | nói đúng / đoán đúng |
| 会 (huì) | biết (sau khi học) | xué huì | học biết, học được | |
| 住 (zhù) | giữ chặt, cố định lại | / / | jì zhù / zhàn zhù / ná zhù | nhớ kỹ / đứng lại / cầm chắc |
| 开 (kāi) | mở ra, tách ra, rời đi | / | dǎkāi / líkāi | mở ra / rời khỏi |
| 清楚 (qīngchu) | rõ ràng | / | kàn qīngchu / shuō qīngchu | nhìn rõ / nói rõ |
| 干净 (gānjìng) | sạch | / | xǐ gānjìng / dǎsǎo gānjìng | rửa sạch / quét dọn sạch |
| 饱 (bǎo) | no | chī bǎo | ăn no | |
| 走 (zǒu) | mang đi, rời khỏi chỗ cũ | / | ná zǒu / dài zǒu | cầm đi / mang đi |
| 在 (zài) | ở, tại (vị trí sau hành động) | / | zhù zài / fàng zài | sống ở / đặt ở |
| 给 (gěi) | cho, trao tới ai | / | sòng gěi / jiāo gěi | tặng cho / giao cho |
| 成 (chéng) | thành | / | biànchéng / fānyì chéng | biến thành / dịch thành |
Nghĩa từng bổ ngữ chính
完: xong, hết
Nhấn việc đã làm tới điểm cuối, không còn gì: (Fàn chī wán le., "Cơm ăn hết rồi"), (Qián yòng wán le., "Tiền tiêu hết rồi").
好: xong và đạt yêu cầu
好 cũng là "xong", nhưng kèm ý kết quả tốt, đã sẵn sàng cho bước sau. (Fàn zuò hǎo le., "Cơm nấu xong rồi", tức là có thể ăn). Nếu nói 饭做完了, câu chỉ báo việc nấu đã kết thúc. Lời dặn (Zhǔnbèi hǎo le ma?, "Chuẩn bị xong chưa?") luôn dùng 好.
到: đạt được, chạm tới
到 báo mục đích đã đạt: (Wǒ zhǎo dào yàoshi le., "Tôi tìm thấy chìa khoá rồi"). Với thời gian, địa điểm, nó là "đến": (Wǒmen xué dào dì wǔ kè le., "Chúng tôi học đến bài 5 rồi").
懂: hiểu
Chỉ đi với các động từ tiếp nhận thông tin như 听, 看, 读: (Zhège jùzi wǒ kàn dǒng le., "Câu này tôi đọc hiểu rồi").
见 và 到 khi đi với 看, 听
và đều là "nhìn thấy", trong hội thoại phần lớn thay nhau được. 看到 dùng rộng hơn, còn đi với thứ trừu tượng như (kàn dào xīwàng, "thấy hy vọng"). Với giấc mơ thì nói (mèngjiàn, "mơ thấy").
错: sai, nhầm
(Duìbuqǐ, wǒ dǎ cuò diànhuà le., "Xin lỗi, tôi gọi nhầm số"). Muốn nói "làm đúng" thì đổi thành 对: (Nǐ shuō duì le., "Bạn nói đúng rồi").
Phủ định bổ ngữ kết quả bằng 没
Bổ ngữ kết quả kể một kết quả đã có hay chưa có, nên phủ định dùng 没(有), giống phủ định việc đã xảy ra. Lý do chọn 没 thay vì 不 được giải thích ở bài phân biệt 不 và 没.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ méi tīng dǒng. | Tôi nghe không hiểu (lần vừa rồi). | |
| Zuòyè hái méi zuò wán. | Bài tập vẫn chưa làm xong. | |
| Wǒ méi zhǎo dào tā. | Tôi không tìm thấy anh ấy. | |
| Nǐ méi kànjiàn wǒ de shǒujī ma? | Bạn không thấy điện thoại của tôi à? |
Câu phủ định không có 了: không nói 没听懂了. 不 chỉ xuất hiện trong câu điều kiện hoặc câu ý chí, ví dụ (Bú zuò wán zuòyè, bù néng wán., "Không làm xong bài tập thì không được chơi").
Vị trí của tân ngữ và 了
Tân ngữ luôn đứng sau cả cụm động từ + bổ ngữ, không chen vào giữa. 了 có thể đứng ngay sau bổ ngữ hoặc ở cuối câu.
| Đúng | Phiên âm | Sai |
|---|---|---|
| Wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà. | ✗ 我听老师的话懂了。 | |
| Wǒ mǎi dào piào le. | ✗ 我买票到了。 | |
| Tā bǎ mén dǎkāi le. | ✗ 他打门开了。 |
Câu thứ ba dùng 把. Bổ ngữ kết quả là thành phần gần như bắt buộc trong câu chữ 把, vì 把 cần nói rõ đồ vật bị xử lý ra sao. Xem thêm bài câu chữ 把. Hai vị trí của 了 được giảng riêng ở bài cách dùng 了.
Bổ ngữ kết quả khác bổ ngữ khả năng thế nào
Chèn 得 hoặc 不 vào giữa, bổ ngữ kết quả chuyển thành bổ ngữ khả năng. Nghĩa đổi từ "đã đạt kết quả" sang "có thể đạt kết quả":
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ tīng dǒng le. | Tôi đã nghe hiểu (lần này). | |
| Wǒ méi tīng dǒng. | Lần này tôi không hiểu. | |
| Wǒ tīng de dǒng. | Tôi có khả năng nghe hiểu. | |
| Wǒ tīng bu dǒng. | Tôi không đủ khả năng nghe hiểu. |
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 我找了钥匙。(ý: tìm thấy rồi) → ✓ 找了 chỉ là "đã tìm", chưa chắc đã thấy. Tiếng Việt hay bỏ "thấy", tiếng Trung thì cần 到.
- ✗ 我不听懂。 → ✓ hoặc Kể một lần cụ thể thì dùng 没; nói khả năng thì dùng 听不懂.
- ✗ 我没吃完了。 → ✓ Câu phủ định bỏ 了.
- ✗ 我写作业完了。 → ✓ Bổ ngữ đứng ngay sau động từ, trước tân ngữ.
- ✗ 我学了汉语,但是没会。 → ✓ Muốn nói "chưa học được" thì giữ nguyên cụm 学会.
Bài tập nhỏ
Điền bổ ngữ kết quả phù hợp: 完, 好, 到, 懂, 见, 错.
- 老师的话你听 ____ 了吗?
- 对不起,我写 ____ 你的名字了。
- 我等了一个小时,终于买 ____ 票了。
- 晚饭做 ____ 了,快来吃吧。
- 你看 ____ 我的眼镜了吗?
- 这本书我还没看 ____。
Đáp án:
- (hoặc 看到)
Câu hỏi thường gặp
Bổ ngữ kết quả tiếng Trung là gì?
Là động từ hoặc tính từ đứng ngay sau động từ chính, báo kết quả của hành động: 写完 (viết xong), 吃饱 (ăn no), 听懂 (nghe hiểu).
完 và 好 khác nhau ra sao?
完 chỉ báo việc đã kết thúc hoặc đã hết. 好 báo việc đã xong và đạt yêu cầu, sẵn sàng cho bước sau. Lời mời ăn cơm thường dùng .
Phủ định bổ ngữ kết quả có dùng 不 được không?
Câu kể bình thường thì không, phải dùng 没(有). 不 chỉ dùng trong câu điều kiện, câu ý chí, hoặc khi chèn vào giữa thành bổ ngữ khả năng như 听不懂.
Có phải động từ nào cũng ghép được với mọi bổ ngữ kết quả?
Không. Mỗi động từ chỉ đi với một số bổ ngữ hợp nghĩa. Cách học hiệu quả nhất là học theo cụm như 洗干净, 记住, 打开 thay vì học rời từng chữ.